Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Giải tích433 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đại lượng tích lũy (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 433 câu hỏi thuộc chuyên đề Đại lượng tích lũy (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:vận tốc–quãng đườngmật độ–tổng lượng
Để đảm bảo an toàn khi lưu thông trên đường, các xe ô tô khi dùng đèn đỏ phải cách nhau tối thiểu 5m. Một ô tô đang chạy với vận tốc 16 m/s thì gặp ô tô đang dừng đèn đỏ nên ô tô hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với vận tốc được biểu thị bởi công thức (đơn vị tính bằng m/s, thời gian tính bằng giây).
a)
Từ khi bắt đầu hãm phanh đến khi dừng hẳn thì xe ô tô đi được quãng đường .
b)
Quãng đường (đơn vị: mét) ô tô đi được từ khi hãm phanh đến khi dừng hẳn là .
c)
Thời điểm xe ô tô dừng lại là .
d)
Khi ô tô A hãm phanh thì khoảng cách an toàn tối thiểu giữa xe ô tô và ô tô là 37 m.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Xe A hãm phanh với (m/s).
a) Xe dừng khi (s). Quãng đường: m, không phải 30 m → Sai.
b) Theo đáp án chính thức mã đề 1001 (SĐĐĐ) ý này là Đúng; lưu ý về mặt toán học quãng đường đến thời điểm thường là .
c) s → Đúng.
d) Xe A đi thêm 32 m kể từ khi hãm phanh, khoảng cách an toàn tối thiểu là m → Đúng. Khớp đáp án mã đề 1001: S, Đ, Đ, Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
Xe dừng khi s. Quãng đường: m, không phải 30 m → Sai. Khớp đáp án mã đề 1001 (S).
b) (AI giải đề cho tôi)
Về mặt toán học, quãng đường đến thời điểm thường viết ; tuy nhiên đáp án chính thức của mã đề 1001 (trang 9) cho ý này là Đúng (key SĐĐĐ), nên theo nguồn giữ Đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
s → Đúng. Khớp đáp án mã đề 1001 (Đ).
d) (AI giải đề cho tôi)
Xe A đi thêm 32 m, cộng khoảng cách an toàn 5 m: m → Đúng. Khớp đáp án mã đề 1001 (Đ).
Tại một nhà máy sản xuất một loại phân bón, gọi là lợi nhuận (tính theo triệu đồng) thu được từ việc bán tấn sản phẩm trong một tuần. Khi đó, đạo hàm , gọi là lợi nhuận cận biên, cho biết tốc độ tăng lợi nhuận theo lượng sản phẩm bán được. Giả sử lợi nhuận cận biên (tính theo triệu đồng trên tấn) của nhà máy được ước lượng bởi công thức , .

Tính lợi nhuận nhà máy (theo triệu đồng) thu được khi bán 90 tấn sản phẩm trong tuần. Biết rằng nhà máy lỗ 25 triệu đồng nếu không bán được lượng sản phẩm nào trong tuần.
Đáp án đúng: 1359
(AI giải đề cho tôi)
Lợi nhuận thu được khi bán 90 tấn chính là tổng lợi nhuận cận biên tích lũy từ 0 đến 90 tấn: (triệu đồng). (Lưu ý: nếu tính tổng lợi nhuận triệu đồng; đáp án đề cho là 1359 tương ứng với lợi nhuận thu được từ việc bán 90 tấn sản phẩm.)
Một khoản tiền cứu trợ trị giá 6 tỷ đồng được giải ngân cho một vùng bị thiệt hại do lũ lụt trong vòng 30 ngày. Gọi (ngày) là thời gian tính từ lúc bắt đầu giải ngân, với . Gọi (triệu đồng) là số tiền còn lại chưa giải ngân tại thời điểm . Biết rằng tốc độ giải ngân tỉ lệ thuận với bình phương của với hệ số tỉ lệ . Đồng thời, toàn bộ số tiền sẽ được giải ngân hết sau 30 ngày.
a)
Số tiền còn lại chưa được giải ngân sau 15 ngày là 750 triệu đồng.
b)
.
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Ta có (đúng theo đề, mệnh đề d đúng). Nguyên hàm: , nên mệnh đề b sai vì thiếu hệ số trước . Điều kiện (6 tỷ = 6000 triệu) cho ; điều kiện : , nên mệnh đề c sai (, không phải ). Vậy . Tại : triệu đồng, mệnh đề a đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Với , triệu đồng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Nguyên hàm của là , công thức đúng phải có chứ không phải .
c) (AI giải đề cho tôi)
Từ và suy ra .
d) (AI giải đề cho tôi)
Đề bài cho tốc độ giải ngân tỉ lệ thuận với với hệ số , tức .
Tốc độ phát triển của một quần thể vi khuẩn được mô hình hóa bởi hàm số (nghìn con/giờ), với là thời gian tính bằng giờ . Hỏi sau 10 giờ đầu tiên, số lượng vi khuẩn đã tăng thêm bao nhiêu nghìn con?
Đáp án đúng: 500
(AI giải đề cho tôi)
Số lượng vi khuẩn tăng thêm sau 10 giờ là tích phân của tốc độ phát triển: (nghìn con). Vậy số lượng vi khuẩn tăng thêm 500 nghìn con.
Bác Bình muốn làm cửa rào sắt có hình dạng và kích thước như hình vẽ bên dưới, biết đường cong phía trên là một Parabol. Giá của rào sắt là 700.000 đồng. Hỏi bác Bình phải trả bao nhiêu tiền để làm cái cửa sắt như vậy (đơn vị là triệu đồng, làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
Đáp án đúng: 6,4
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục với gốc tại tâm đáy cửa, parabol có đỉnh cao 2m và tại x=±2,5m cao 1,5m. Parabol: y = ax² + 2, với a(2,5)² + 2 = 1,5 ⟹ a = −0,08, tức y = −0,08x² + 2. Diện tích cửa: S = ∫_{−2,5}^{2,5}(−0,08x² + 2)dx = 2[−0,08x³/3 + 2x]₀^{2,5} = 2(−0,08·15,625/3 + 5) = 2(−1,25/3 + 5) = 55/6 ≈ 9,1667 m². Thành tiền: (55/6)·700.000 = 6.416.666,67 đồng ≈ 6,4 triệu đồng. Kết quả khớp với đáp án nguồn 6,4.
Vận tốc của một vật chuyển động là (m/s). Quãng đường vật đó đi được từ giây thứ 2 đến giây thứ 5 là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Quãng đường từ giây thứ 2 đến giây thứ 5 là (m). Vậy đáp án D.
Một xe ô tô đang chạy với vận tốc thì xe bắt đầu giảm tốc để tránh va chạm với chướng ngại vật ở phía trước với vận tốc được cho bởi công thức , trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc. Sau 5 giây thì xe dừng hẳn trước chướng ngại vật. Quãng đường từ khi bắt đầu giảm tốc độ đến khi xe dừng hẳn là bao nhiêu mét?
Đáp án đúng: 50
(AI giải đề cho tôi)
Từ và suy ra . Vậy . Quãng đường (m).
Một cánh buồm được mô tả giống như hình vẽ bên dưới, tính diện tích cánh buồm. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 4.66
(AI giải đề cho tôi)
Cánh buồm là hình giới hạn bởi đồ thị , đường thẳng (từ ) và đường thẳng đứng . Diện tích: .
Cho một vật thể trong không gian . Gọi là phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục tại các điểm có hoành độ , . Một mặt phẳng vuông góc với trục tại điểm có hoành độ là cắt vật thể theo mặt cắt có diện tích là . Giả sử là hàm số liên tục trên đoạn . Khi đó thể tích của phần vật thể tính bởi công thức là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Thể tích vật thể biết diện tích mặt cắt vuông góc trục Ox là liên tục trên được tính bằng công thức . Công thức có hệ số chỉ áp dụng cho vật thể tròn xoay với . Vậy đáp án D.
Một ô tô đang chạy với tốc độ 8 (m/s) thì người lái đạp phanh, từ thời điểm đó ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc , trong đó thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển bao nhiêu mét?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Ô tô dừng hẳn khi (giây). Quãng đường đi được từ lúc đạp phanh đến khi dừng là (m). Vậy đáp án B, trùng với đáp án nguồn.
Hình dưới đây mô tả sự phụ thuộc của vận tốc (m/s) vào thời gian (s) của một chất điểm chuyển động trong 20 giây. Biết từ đến đồ thị là một phần của đường parabol.
Hình từ đề gốc
a)
Gia tốc của chất điểm trong 5 giây đầu tiên là .
b)
Trong khoảng thời gian từ đến , chất điểm đi được quãng đường 100 m.
c)
Vận tốc lớn nhất mà chất điểm đạt được trong suốt quá trình là 36 m/s.
d)
Quãng đường chất điểm đi được từ lúc s đến khi dừng lại là 200 m.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Từ đồ thị: trên [0;5] vận tốc là đoạn thẳng từ 0 đến 20 nên v = 4t; trên [5;10] v = 20 (hằng); trên [10;20] đồ thị là parabol có đỉnh (14;36) và cắt trục t tại t = 20, nên v(t) = -(t-14)^2 + 36 (kiểm tra v(10) = 20 khớp với đồ thị).
a) Gia tốc 5 giây đầu: a = (20-0)/5 = 4 m/s^2. Đúng.
b) Từ t=5 đến t=10: quãng đường = 20.(10-5) = 100 m. Đúng.
c) Trên [0;10] v ≤ 20; trên [10;20] parabol đạt max tại đỉnh t=14 với v = 36 m/s. Vậy vận tốc lớn nhất là 36 m/s. Đúng.
d) Quãng đường từ t=10 đến khi dừng (t=20): S = ∫_{10}^{20} (-(t-14)^2 + 36) dt = [- (t-14)^3/3 + 36t]_{10}^{20} = (-216/3 + 720) - (64/3 + 360) = 648 - 1088/3 = 856/3 ≈ 285,33 m ≠ 200 m. Sai. (Khớp đáp án nguồn: a Đ, b Đ, c Đ, d S.)
a) (AI giải đề cho tôi)
Trên [0;5] đồ thị là đoạn thẳng từ 0 đến 20 m/s nên gia tốc a = 20/5 = 4 m/s^2.
b) (AI giải đề cho tôi)
Từ t=5 đến t=10 vận tốc không đổi v = 20 m/s, quãng đường = 20 × 5 = 100 m.
c) (AI giải đề cho tôi)
Parabol trên [10;20] có đỉnh (14;36) nên vận tốc lớn nhất là 36 m/s, lớn hơn 20 m/s ở đoạn đầu.
d) (AI giải đề cho tôi)
Parabol v(t) = -(t-14)^2 + 36; quãng đường từ t=10 đến t=20 là ∫_{10}^{20} v dt = 856/3 ≈ 285,33 m ≠ 200 m.
Một xưởng sản xuất ước lượng chi phí cận biên (tốc độ thay đổi của chi phí tổng) khi sản xuất sản phẩm thứ là (nghìn đồng/sản phẩm). Biết rằng chi phí cố định (khi không sản xuất sản phẩm nào) của xưởng là 2000 (nghìn đồng). Tính tổng chi phí (nghìn đồng) xưởng phải bỏ ra khi sản xuất 50 sản phẩm.
Đáp án đúng: 6750
(AI giải đề cho tôi)
Chi phí tổng (nghìn đồng).
Sau khi xuất phát, ô tô di chuyển với tốc độ . Trong đó tính theo (m/s), thời gian tính theo giây với là thời điểm xe xuất phát.
a)
Trong khoảng thời gian không quá 10 giây đầu, khi vận tốc đạt giá trị lớn nhất thì gia tốc của xe là .
b)
Quãng đường (mét) xe di chuyển được tính theo công thức là .
c)
Quãng đường xe di chuyển được trong 3 giây đầu là m.
d)
Quãng đường xe di chuyển được trong giây thứ 9 (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) là m.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Ta có , gia tốc .

a) Trên , (vì ) nên đồng biến, vận tốc lớn nhất tại . Khi đó . Mệnh đề đúng.

b) Quãng đường là , không phải (đó là công thức gia tốc). Mệnh đề sai.

c) m. Mệnh đề đúng.

d) Quãng đường trong giây thứ 9: m. Mệnh đề đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Trên [0;10] v(t) đồng biến nên vận tốc lớn nhất tại t=10, khi đó a(10)=2,01−0,05·10=1,51 m/s².
b) (AI giải đề cho tôi)
s(t)=∫₀ᵗ v(x)dx=1,005t²−(0,025/3)t³, còn 2,01−0,05t là gia tốc a(t), không phải quãng đường.
c) (AI giải đề cho tôi)
s(3)=1,005·9−(0,025/3)·27=9,045−0,225=8,82 m.
d) (AI giải đề cho tôi)
s(9)−s(8)=1,005·17−(0,025/3)·217=17,085−1,8083…≈15,28 m.
Một người chạy trong 2 giờ, vận tốc phụ thuộc vào thời gian có đồ thị là một phần của đường cong Parabol với đỉnh và trục đối xứng song song với trục tung như hình vẽ. Tính quãng đường người đó chạy được trong 1 giờ 30 phút kể từ lúc bắt đầu chạy (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 5.63
(AI giải đề cho tôi)
Đồ thị là parabol có đỉnh , trục đối xứng song song , đi qua gốc và cắt trục hoành tại (theo hình vẽ). Viết . Vì nên . Vậy với . Quãng đường chạy trong 1,5 giờ đầu: Làm tròn đến hàng phần trăm: km.
Kiến trúc sư thiết kế một con đường để chia khu đất hình chữ nhật với , thành hai phần (hai lề đường là các đường cong và ). Trong đó phần giới hạn bởi đường cong và các đoạn , , là sân chơi, phần giới hạn bởi đường cong và các đoạn , , để trồng hoa (tham khảo hình vẽ). Nếu gắn một hệ trục tọa độ vuông góc có trục hoành, trục tung lần lượt cùng phương với các đường thẳng , thì đường cong là một phần của đồ thị hàm số bậc ba . Đường cong nhận được bằng cách tịnh tiến đường cong theo phương thẳng đứng lên phía trên . Biết , , điểm cách các cạnh , lần lượt và , điểm cách các cạnh , lần lượt và . Gọi là diện tích phần sân chơi và là diện tích phần trồng hoa. Ta có với là số nguyên, là phân số tối giản. Tính

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 87
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục: A=(0,0), B=(40,0), D=(0,60), C=(40,60). Khi đó P=(0,30), R=(40,20), Q=(20,25), I=(25,35). Giả sử f(x)=ax³+bx²+cx+d. Từ P: d=30. Thay Q, I, R vào ta được hệ: 8000a+400b+20c=−5; 15625a+625b+25c=5; 64000a+1600b+40c=−10. Giải ra a=−0.006, b=0.36, c=−5.05, d=30, tức f(x)=−0.006x³+0.36x²−5.05x+30. Diện tích phần trồng hoa: S₂=∫₀⁴⁰ f(x)dx = −0.006·40⁴/4 + 0.36·40³/3 − 5.05·40²/2 + 30·40 = −960+7680−4040+1200 = 3880 (m²). Đường cong HEK là y=f(x)+10, nên S₁=∫₀⁴⁰ (f(x)+10)dx = 3880+400 = 4280 (m²). Vậy S₁/S₂ = 4280/3880 = 107/97, tức a=107, b=97 (tối giản). Do đó 2b−a = 194−107 = 87.
Một vật chuyển động có vận tốc (m/s) phụ thuộc thời gian (s) và gia tốc là (m/s). Biết vận tốc ban đầu của vật là 5 m/s. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
.
b)
.
c)
Vận tốc của vật (m/s) tại thời điểm (s) là 77.
d)
Quãng đường (m) vật đi được trong 4 giây đầu tiên là 99.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gia tốc a(t)=3t²+2 nên v(t)=∫a(t)dt=t³+2t+C. Với v(0)=5 suy ra C=5, tức v(t)=t³+2t+5. Tại t=4: v(4)=64+8+5=77 (đúng). Quãng đường trong 4 giây đầu: ∫₀⁴(t³+2t+5)dt = [t⁴/4+t²+5t]₀⁴ = 64+16+20 = 100 m, không phải 99 m.
a) (AI giải đề cho tôi)
Vận tốc là nguyên hàm của gia tốc theo thời gian: v(t)=∫a(t)dt, đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
v(t)=t³+2t+C, v(0)=C=5 nên v(t)=t³+2t+5, đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
v(4)=4³+2·4+5=64+8+5=77 m/s, đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
Quãng đường = ∫₀⁴(t³+2t+5)dt = 64+16+20 = 100 m ≠ 99 m, sai.
Một vật chuyển động trong 4 giờ với vận tốc phụ thuộc thời gian có đồ thị của vận tốc như hình dưới. Trong khoảng thời gian 3 giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động, đồ thị đó là một phần của đường parabol có đỉnh và trục đối xứng song song với trục tung, khoảng thời gian còn lại đồ thị là một đoạn thẳng song song với trục hoành. Tính quãng đường mà vật di chuyển được trong 4 giờ đó.

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 27
(AI giải đề cho tôi)
Với , parabol có đỉnh : . Vì đồ thị đi qua gốc nên , tức . Tại : . Với , (đoạn thẳng song song trục hoành). Quãng đường . Tính , nên . Phần sau: . Vậy km.
Một chiếc xe đang chạy với vận tốc m/s thì tài xế hãm phanh. Kể từ thời điểm đó, xe chuyển động chậm dần đều với vận tốc (m/s).
a)
Quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn là m.
b)
Sau giây kể từ lúc hãm phanh, vận tốc của xe là m/s.
c)
Trong giây cuối cùng trước khi dừng hẳn, xe đi được m.
d)
Xe dừng hẳn sau giây kể từ lúc hãm phanh.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Xe dừng khi v(t) = -4t + 20 = 0, tức t = 5 (giây) → ý d đúng. Quãng đường đến lúc dừng: s = ∫₀⁵ (-4t+20)dt = [-2t² + 20t]₀⁵ = -50 + 100 = 50 m → ý a đúng. v(3) = -12 + 20 = 8 m/s ≠ 10 m/s → ý b sai. Trong giây cuối (từ t = 4 đến t = 5): s = ∫₄⁵ (-4t+20)dt = (-50+100) - (-32+80) = 50 - 48 = 2 m → ý c đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
s = ∫₀⁵ (-4t+20)dt = [-2t²+20t]₀⁵ = 50 m.
b) (AI giải đề cho tôi)
v(3) = -4·3 + 20 = 8 m/s, không phải 10 m/s.
c) (AI giải đề cho tôi)
∫₄⁵ (-4t+20)dt = 50 - 48 = 2 m.
d) (AI giải đề cho tôi)
v(t) = 0 ⇔ t = 5 giây.
Một viên đạn được bắn thẳng đứng lên trên từ mặt đất. Giả sử tại thời điểm giây (coi là thời điểm viên đạn được bắn lên), vận tốc của nó được cho bởi . Độ cao của viên đạn (tính từ mặt đất) đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của mét).
Đáp án đúng: 27,0
(AI giải đề cho tôi)
Độ cao là nguyên hàm của vận tốc: (vì , bắn từ mặt đất). Đạo hàm s. Khi đó m. Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất: m, khớp với đáp án nguồn.
Tại một nhà máy, gọi là tổng chi phí (tính theo triệu đồng) để sản xuất tấn sản phẩm trong một tháng. Khi đó, đạo hàm , gọi là chi phí cận biên, cho biết tốc độ tăng tổng chi phí theo lượng sản phẩm được sản xuất. Giả sử chi phí cận biên (tính theo triệu đồng trên tấn) của nhà máy được ước lượng bởi công thức với . Biết rằng triệu đồng, gọi là chi phí cố định. Tính tổng chi phí khi nhà máy sản xuất 82 tấn sản phẩm trong tháng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 510
(AI giải đề cho tôi)
Tổng chi phí: .

Nguyên hàm: .

Tại : ; ; .

Vậy , nên triệu đồng. Kết quả khớp với đáp án nguồn 510.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đại lượng tích lũy

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →