Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Đại số365 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Định nghĩa/ý nghĩa đạo hàm (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 365 câu hỏi thuộc chuyên đề Định nghĩa/ý nghĩa đạo hàm (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tỉ số sai phântiếp tuyếnvận tốc tức thời
Cho hàm số có đồ thị là .
a)
Đạo hàm của hàm số tại điểm là .
b)
.
c)
.
d)
Phương trình tiếp tuyến của tại giao điểm của với trục hoành là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Cho , ta có , .
a) Sai. Định nghĩa đạo hàm tại là , không phải .
b) Đúng. và , nên .
c) Sai. .
d) Sai. Giao điểm của với trục hoành: . Tiếp tuyến tại : , nên .
Kết quả khớp bảng đáp án SĐSS.
a) (AI giải đề cho tôi)
Định nghĩa đạo hàm tại phải có mẫu , không phải .
b) (AI giải đề cho tôi)
; .
c) (AI giải đề cho tôi)
nên .
d) (AI giải đề cho tôi)
Giao điểm với trục hoành là (vì ); tiếp tuyến tại đó là .
Cho hàm số . Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Theo định nghĩa đạo hàm: . Với : , . Do đó và . Kiểm tra từng phương án: A sai vì tử số phải là chứ không phải ; B sai vì nên tử số phải là ; C sai vì tử số phải là hiệu ; D đúng vì khớp hoàn toàn với định nghĩa đạo hàm tại . Kết quả trùng với đáp án nguồn: D.
Một bể chứa ban đầu chứa 5000 lít nước, do lâu ngày sử dụng nên bể bị hỏng và làm nước chảy ra từ đáy bể trong 40 phút. Theo định luật Torricelli cho biết thể tích của nước còn lại trong bể sau phút tính theo công thức , . Biết lưu lượng nước chảy .
a)
Sau 30 phút thì bể còn lại ít hơn 300 lít.
b)
Lưu lượng nước chảy sau 5 phút là 218,75 lít/phút.
c)
Lưu lượng nước chảy sau 10 phút là lít/phút.
d)
Khi bể nước chảy hết bể thì lưu lượng nước chảy là lít/phút.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Ta có , . Theo định nghĩa trong đề, lưu lượng lít/phút (giá trị âm vì thể tích giảm). Trong thực tế, lưu lượng nước chảy ra được hiểu là tốc độ dòng chảy — một đại lượng dương bằng lít/phút. Đây chính là quy ước nhất quán của đáp án nguồn (trang 8, PHẦN II, Câu 2: SĐSS).
a) lít lít, nên khẳng định 'còn lại ít hơn 300 lít' là Sai.
b) Lưu lượng sau 5 phút: lít/phút → Đúng.
c) lít/phút về dấu đại số, nhưng lưu lượng nước chảy (đại lượng dương) là lít/phút, không phải lít/phút → Sai theo quy ước lưu lượng dương.
d) Bể chảy hết tức còn lít: phút. Khi đó lưu lượng là lít/phút (dương), không phải lít/phút → Sai theo quy ước lưu lượng dương.
Đáp án nguồn (trang 8, PHẦN II, Câu 2): SĐSS — nhất quán với quy ước lưu lượng là tốc độ dòng chảy dương.
a) (AI giải đề cho tôi)
V(30)=312,5 lít > 300 lít nên khẳng định Sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
Lưu lượng sau 5 phút là 218,75 lít/phút → Đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
Lưu lượng (đại lượng dương) sau 10 phút là 187,5 lít/phút, không phải −187,5 lít/phút → Sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
Khi bể còn 1/4 (t=20 phút), lưu lượng là 125 lít/phút (dương), không phải −125 lít/phút → Sai.
Trong 18 giây đầu tiên, một chất điểm chuyển động theo phương trình , trong đó tính bằng giây và tính bằng mét. Chất điểm có vận tốc tức thời lớn nhất bằng bao nhiêu mét trên giây trong 18 giây đầu tiên đó?
Đáp án đúng: 109
(AI giải đề cho tôi)
Vận tốc tức thời là trên . Đây là parabol bậc hai với đỉnh tại . Vận tốc lớn nhất: (m/s). Kết quả khớp với đáp án nguồn 109.
Cho hàm số có đồ thị . Phương trình tiếp tuyến của đồ thị vuông góc với đường thẳng có dạng . Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 2
Trả lời: 2. Gọi là tiếp điểm. Vì tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng nên tiếp tuyến có hệ số góc bằng Suy ra .
Một vật chuyển động theo quy luật với là khoảng thời gian từ lúc bắt đầu chuyển động và là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó.
a)
Quãng đường vật đi được sau 3 giây là .
b)
Vận tốc chuyển động của vật được xác định theo công thức .
c)
Trong khoảng thời gian 10 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vật chuyển động nhanh dần.
d)
Trong khoảng thời gian 10 giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Đáp án: ĐĐSĐ. a) Đúng. Quãng đường vật đi được sau 3 giây là (m). b) Đúng. Vận tốc chuyển động của vật được xác định theo công thức . c) Sai. Ta có ; . Từ đó ta có bảng biến thiên: Hình từ đề gốc Dựa vào bảng biến thiên ta thấy: Từ thời điểm bắt đầu chuyển động đến thời điểm giây, vật chuyển động nhanh dần. Từ thời điểm giây đến thời điểm giây, vật chuyển động chậm dần. d) Đúng. Trong khoảng thời gian 10 giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc của vật được tính bởi . Do đó, vận tốc lớn nhất của vật là 105 (m/s) đạt được tại thời điểm (s).
a) Đúng. Quãng đường vật đi được sau 3 giây là (m).
b) Đúng. Vận tốc chuyển động của vật được xác định theo công thức .
c) Sai. Ta có ; . Từ đó ta có bảng biến thiên: Hình từ đề gốc Dựa vào bảng biến thiên ta thấy: Từ thời điểm bắt đầu chuyển động đến thời điểm giây, vật chuyển động nhanh dần. Từ thời điểm giây đến thời điểm giây, vật chuyển động chậm dần.
d) Đúng. Trong khoảng thời gian 10 giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc của vật được tính bởi . Do đó, vận tốc lớn nhất của vật là 105 (m/s) đạt được tại thời điểm (s).
Một vật chuyển động theo quy luật (với (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và (mét) là quãng đường vật đi được trong thời gian đó). Tính quãng đường mà vật đi được khi vận tốc đạt (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Đáp án đúng: Xem chi tiết trong đề
Ta có: . Khi vận tốc của vật đạt ta có: Vì nên nhận . Lúc đó quãng đường vật đi được là: . Đáp án: 54,2
Cho chuyển động xác định bởi phương trình , trong đó tính bằng giây và tính bằng mét. Tính vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm .
Đáp án đúng: 106
(AI giải đề cho tôi)
Vận tốc tức thời là . Tại : (m/s). Kết quả khớp với đáp án nguồn 106.
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm .
Đáp án đúng: Tự luận
Nguồn lời giải (trang 9) được viết cho điểm , khác với đề bài trên trang 6: a) Ta có ; b) Tính được hệ số góc của tiếp tuyến ; Phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số đã cho tại điểm là .
Một chất điểm chuyển động có phương trình chuyển động là , ( được tính bằng giây, tính bằng mét). Vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Vận tốc tức thời là đạo hàm của quãng đường: . Tại : (m/s). Khớp với đáp án B trong bảng mã đề 102.
Cho hàm số có đồ thị
a)
Có hai tiếp tuyến với đồ thị sao cho các đường tiếp tuyến này song song với đường thẳng .
b)
Hàm số có đạo hàm là .
c)
Tập nghiệm của bất phương trình có dạng khi đó .
d)
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Đáp án theo bảng đáp án mã đề 101 (trang 7): Phần II Câu 1 là SĐĐĐ, tức a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng. Lưu ý: về mặt toán học, ý a) có vẻ đúng vì f'(x)=1 cho 3x²−4x=0 có hai nghiệm x=0 và x=4/3 (hai tiếp tuyến song song với y=x), mâu thuẫn với đáp án nguồn S; tuy nhiên đáp án nguồn được giữ nguyên.
Cho chuyển động xác định bởi phương trình , trong đó tính bằng giây và tính bằng mét. Tính vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm .
Đáp án đúng: 135
(AI giải đề cho tôi)
Vận tốc tức thời là . Tại : (m/s). Kết quả khớp với đáp án nguồn 135.
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm .
Đáp án đúng: Tự luận
Nguồn lời giải (trang 9) được viết cho điểm , khác với đề bài trên trang 3: a) Ta có ; b) Tính được hệ số góc của tiếp tuyến ; Phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số đã cho tại điểm là .
Một chất điểm chuyển động có phương trình chuyển động là , ( được tính bằng giây, tính bằng mét). Vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Vận tốc tức thời là đạo hàm của quãng đường: . Tại : (m/s). Khớp với đáp án B trong bảng mã đề 101.
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có tung độ bằng 5.
Đáp án đúng: Tự luận
.

Gọi là hoành độ của tiếp điểm.

Ta có: .

.

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có tung độ bằng 5 là .
Một chất điểm chuyển động có phương trình ( tính bằng giây, tính bằng mét). Tính vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm giây.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
[Lời giải do AI cung cấp, không phải lời giải gốc trong đề] Vận tốc tức thời là đạo hàm của quãng đường: (m/s). Tại : (m/s). Vậy đáp án A (đơn vị trong đề ghi nhưng bản chất là vận tốc m/s). Khớp bảng đáp án nguồn: Phần I câu 7, mã đề 1102 = A.
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có tung độ bằng 5.
Đáp án đúng: Tự luận
.

Gọi là hoành độ của tiếp điểm.

Ta có: .

.

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có tung độ bằng 5 là .
Một chất điểm chuyển động có phương trình ( tính bằng giây, tính bằng mét). Tính vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm giây.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Vận tốc tức thời là đạo hàm của quãng đường: (m/s). Tại : m/s. Chọn A. (Lời giải do AI cung cấp; đáp án A khớp bảng đáp án nguồn, Phần I câu 6, mã đề 1101 = A. Lưu ý: đề nguồn in đơn vị phương án là m/s², tuy nhiên đơn vị đúng của vận tốc là m/s.)
Một chất điểm chuyển động, có vị trí tại thời điểm (giây) được xác định bởi hàm số ( tính bằng giây, tính bằng mét).
a)
Vận tốc của chất điểm tại thời điểm là (mét/giây).
b)
Vận tốc của chất điểm tại thời điểm giây là .
c)
Chất điểm có vận tốc nhỏ nhất là .
d)
Gia tốc có giá trị âm tại thời điểm .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
s(t)=t^3-3t^2+4t nên v(t)=s'(t)=3t^2-6t+4 (m/s). a) Sai vì thiếu số hạng +4. b) v(3)=27-18+4=13 m/s, đúng. c) v(t)=3(t-1)^2+1 >= 1, min =1 tại t=1, đúng. d) a(t)=v'(t)=6t-6<0 khi t<1, đúng. Khớp đáp án mã đề 112: SDDD.
a) (AI giải đề cho tôi)
v(t)=s'(t)=3t^2-6t+4 (m/s), không phải 3t^2-6t (thiếu +4).
b) (AI giải đề cho tôi)
v(3)=3.9-6.3+4=27-18+4=13 m/s.
c) (AI giải đề cho tôi)
v(t)=3(t-1)^2+1 >= 1 với mọi t>=0, giá trị nhỏ nhất bằng 1 m/s tại t=1.
d) (AI giải đề cho tôi)
a(t)=v'(t)=6t-6<0 khi t<1.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Định nghĩa/ý nghĩa đạo hàm

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →