Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Hình học1.114 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đường thẳng trong mặt phẳng (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.114 câu hỏi thuộc chuyên đề Đường thẳng trong mặt phẳng (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:ax+by+c=0VTCP/VTPTgóc/khoảng cách
Trong mặt phẳng tọa độ , cho tam giác có đỉnh . Biết đường trung tuyến kẻ từ và đường cao kẻ từ lần lượt có phương trình là và .
a) Viết phương trình đường thẳng và tìm tọa độ điểm .
b) Tìm tọa độ điểm . [Hình cần kiểm tra lại: p10_f1]
Đáp án đúng: Tự luận
a) nên có một vectơ pháp tuyến là . hay . là giao điểm của và . Xét hệ: . Giải được . Vậy .
b) nên . là trung điểm nên . nên . Giải được . Vậy .
Lưu ý: Học sinh giải theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tương đương.
Trong mặt phẳng tọa độ , vị trí tương đối của hai đường thẳng và là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Đường thẳng có vectơ pháp tuyến . Đường thẳng có vectơ chỉ phương . Vì nên vectơ pháp tuyến của song song với vectơ chỉ phương của , suy ra . Vậy hai đường thẳng vuông góc với nhau, đáp án C (khớp với đáp án nguồn: Mã đề 102, câu 6 là C).
Trong mặt phẳng tọa độ , phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm và là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Đường thẳng qua , có vectơ chỉ phương . Phương trình tham số qua : . Kiểm tra các phương án: A có sai; B: tại cho , sai; C có không cùng phương với , sai; D: có , tại cho , tại cho — đúng. Khớp với đáp án nguồn (Mã đề 102, câu 8: D).
Trong mặt phẳng tọa độ , vị trí tương đối của hai đường thẳng và là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Đường thẳng có vectơ chỉ phương , suy ra một vectơ pháp tuyến là . Đường thẳng có vectơ pháp tuyến . Vì cùng phương với nên hai đường thẳng không song song và không trùng nhau (chúng cắt nhau). Kiểm tra vuông góc: , nên . Vậy hai đường thẳng vuông góc với nhau, đáp án C, khớp với đáp án nguồn.
Trong mặt phẳng tọa độ , biết đường thẳng có một vectơ chỉ phương là . Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Vectơ chỉ phương của Δ là . Vectơ pháp tuyến phải thỏa . Kiểm tra: cho , thỏa mãn. Các phương án khác: B: ; C: ; D: . Vậy đáp án A, trùng với đáp án nguồn (Mã đề 101, câu 10: A).
Trong mặt phẳng tọa độ , phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm và có một vectơ pháp tuyến là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Đường thẳng đi qua với vectơ pháp tuyến có phương trình: . Thử lại: đúng. Vậy đáp án A, khớp với đáp án nguồn (Mã đề 101, câu 11: A).
Trong mặt phẳng tọa độ , cho đường thẳng . Biết là điểm thuộc đường thẳng và có hoành độ bằng 7. Tìm tung độ của .
Đáp án đúng: -5
(AI giải đề cho tôi)
Điểm thuộc nên . Khi đó . Vậy tung độ của bằng , khớp với đáp án nguồn.
Trong mặt phẳng tọa độ , cho đường thẳng có phương trình . Tính diện tích của tam giác tạo bởi đường thẳng và hai trục tọa độ , .
Đáp án đúng: 4
(AI giải đề cho tôi)
Đường thẳng cắt tại , tức điểm ; cắt tại , tức điểm . Tam giác tạo bởi và hai trục tọa độ vuông tại với hai cạnh góc vuông và . Diện tích (đơn vị diện tích). Kết quả khớp với đáp án nguồn (Phần III Câu 2 = 4).
Trong mặt phẳng tọa độ , cho tam giác có đỉnh . Biết đường trung tuyến kẻ từ và đường cao kẻ từ lần lượt có phương trình là và .
a) Viết phương trình đường thẳng và tìm tọa độ điểm .
b) Tìm tọa độ điểm . [Hình cần kiểm tra lại: p10_f1]
Đáp án đúng: Tự luận
a) nên có một vectơ pháp tuyến là . hay . là giao điểm của và . Xét hệ: . Giải được . Vậy .
b) nên . là trung điểm nên . nên . Giải được . Vậy .
Lưu ý: Học sinh giải theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tương đương.
Trong mặt phẳng tọa độ , phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm và là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Đường thẳng qua và có vectơ chỉ phương . Phương trình tham số (đi qua ): . Kiểm tra các phương án: A có vectơ chỉ phương , sai; B có , vectơ chỉ phương , và với được , với được , đúng; C có vectơ không cùng phương với , sai; D có vectơ nhưng đi qua , với được , sai. Vậy đáp án là B, trùng với đáp án nguồn (Mã đề 101, câu 9: B).
Trong mặt phẳng tọa độ , cho hai điểm và . Phương trình tổng quát đường trung trực của đoạn thẳng là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Trung điểm của là . Vectơ là vectơ pháp tuyến của đường trung trực. Phương trình: . Kiểm tra: thỏa ; : ... thực tế kiểm tra khoảng cách: và đều cách đều đường thẳng (thay : , thay : , đối dấu bằng giá trị tuyệt đối ). Vậy đáp án là D.
Góc tạo bởi đường thẳng với đường thẳng là:
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Đường thẳng là đường thẳng song song với trục , đường thẳng là đường thẳng song song với trục . Hai đường thẳng này vuông góc với nhau nên góc tạo bởi chúng bằng . Vậy chọn đáp án A.
Người ta mô hình hóa chuyển động của vật thể trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ . Biết độ dài 1 đơn vị trên các trục , là 1 mét trên thực tế; thời gian chuyển động tính bằng giây. Vật thể khởi hành từ điểm và chuyển động thẳng đều với vecto vận tốc là .
a)
Vecto chỉ phương của đường thẳng biểu diễn quỹ đạo chuyển động của vật thể là vecto .
b)
Vật thể chuyển động trên quỹ đạo là đường thẳng có phương trình tổng quát:
c)
Vật thể chuyển động đi qua điểm .
d)
Sau 3 giây kể từ khi vật thể bắt đầu chuyển động, nó đi được quãng đường có độ dài bằng mét.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Quỹ đạo là đường thẳng đi qua A(4;-3) có vecto chỉ phương v=(2;1). a) Đúng, v chính là vecto chỉ phương. b) Vecto pháp tuyến n=(1;-2), phương trình: 1(x-4)-2(y+3)=0 ⇔ x-2y-10=0. Thử 2x-3y-1=0 với A: 8+9-1=16≠0 nên sai. c) Thay B(10;0) vào x-2y-10=0: 10-0-10=0, đúng. d) Tốc độ |v|=√(2²+1²)=√5 m/s, sau 3 giây quãng đường = 3√5 m, đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Vật chuyển động thẳng đều với vecto vận tốc v=(2;1) nên v là vecto chỉ phương của quỹ đạo.
b) (AI giải đề cho tôi)
Vecto pháp tuyến n=(1;-2), phương trình: (x-4)-2(y+3)=0 ⇔ x-2y-10=0. Thay A(4;-3) vào 2x-3y-1=0 được 16≠0 nên phương trình đã cho sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
Thay B(10;0) vào x-2y-10=0: 10-0-10=0, nên B thuộc quỹ đạo.
d) (AI giải đề cho tôi)
Tốc độ |v|=√5 m/s, quãng đường sau 3 giây: 3√5 m.
Trong mặt phẳng tọa độ , cho hai đường thẳng và có phương trình lần lượt là

Góc giữa hai đường thẳng và là bao nhiêu độ? (Kết quả quy tròn đến hàng phần mười)
Đáp án đúng: 81.9
(AI giải đề cho tôi)
Vecto chỉ phương của Δ1 là u1=(1;2), của Δ2 là u2=(-3;1). cos(Δ1,Δ2)=|u1·u2|/(|u1||u2|)=|−3+2|/(√5·√10)=1/√50≈0,1414. Vậy góc giữa hai đường thẳng ≈81,87°, quy tròn đến hàng phần mười là 81,9°.
Trên màn hình ra-đa quan sát của trạm điều khiển, người ta quan sát vị trí và sự chuyển động của hai con tàu và được mô hình hóa trong hệ trục tọa độ . Gọi , lần lượt là các vecto đơn vị trên các trục , và độ dài của mỗi vecto đơn vị trên các trục bằng 1 ki-lô-mét trên thực tế. Tàu neo đậu tại đảo có vị trí tọa độ là và tàu chuyển động thẳng đều. Tại thời điểm giờ , vị trí tàu có tọa độ là . Khoảng cách ngắn nhất giữa hai tàu bằng bao nhiêu ki-lô-mét? (Kết quả quy tròn đến hàng phần mười)
Đáp án đúng: 5.8
(AI giải đề cho tôi)
Tàu B chuyển động trên đường thẳng qua điểm với vecto chỉ phương , tức , có phương trình: . Khoảng cách ngắn nhất giữa tàu A và tàu B là khoảng cách từ A đến đường thẳng này: km.
(2 điểm) Trong mặt phẳng tọa độ , cho tam giác cân tại với . Biết điểm thuộc đường thẳng chứa cạnh và phương trình đường thẳng chứa cạnh là

a) Viết phương trình tham số của đường cao kẻ từ đỉnh của tam giác .

b) Viết phương trình tổng quát của đường thẳng chứa cạnh của tam giác .

c) Xác định số đo góc . (Kết quả quy tròn đến hàng phần mười)

d) Tìm tọa độ đỉnh của tam giác .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
a) Đường cao từ A vuông góc với BC có VTPT (1;-1), đi qua A(-1;-2): phương trình tổng quát x + y + 3 = 0, phương trình tham số x = -1 + t, y = -2 - t (t ∈ ℝ).

b) Đường thẳng AB đi qua A(-1;-2) và M(-2;-8), có VTCP u = AM = (-1;-6) (hoặc (1;6)). Phương trình tham số: x = -1 + t, y = -2 + 6t. Phương trình tổng quát: 6x - y + 4 = 0 (kiểm tra: A: -6+2+4=0 ✓; M: -12+8+4=0 ✓).

c) B = AB ∩ BC: thay y = x + 4 vào 6x - y + 4 = 0 được 5x = 0 → B(0;4). VTCP AB = (1;6), VTCP BC = (1;1). cos B = |1+6|/(√37·√2) = 7/√74 ≈ 0,8137 → B̂ = arccos(7/√74) ≈ 35,5°.

d) Tam giác cân tại A nên AB = AC. C nằm trên BC: C(t; t+4). AC² = (t+1)² + (t+6)², AB² = 37. Giải (t+1)² + (t+6)² = 37 → 2t² + 14t = 0 → t = 0 (cho B) hoặc t = -7 → C(-7;-3). Kiểm tra: C thuộc BC vì -7 - (-3) + 4 = 0 ✓; AC² = 36 + 9 = 45... kiểm tra lại: AC² = (-7+1)² + (-3+2)² = 36 + 1 = 37 = AB² ✓.
Trong mặt phẳng tọa độ , phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm , là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Vecto chỉ phương , nên vecto pháp tuyến là . Đường thẳng qua : . Thử : đúng. Vậy đáp án D.
Trong mặt phẳng tọa độ , cho đường thẳng . Vecto nào sau đây là một vecto pháp tuyến của đường thẳng ?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Đường thẳng có một vecto pháp tuyến là , và mọi vecto cùng phương với nó, tức với , cũng là vecto pháp tuyến. Xét các đáp án: A không cùng phương với ; B sai dấu thành phần thứ hai; C cùng phương với , đúng; D không cùng phương. Vậy vecto pháp tuyến là , chọn đáp án C.
Trong mặt phẳng tọa độ , cho hai đường thẳng song song và . Khoảng cách giữa hai đường thẳng và là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Đưa về dạng cùng hệ số với : chia cho 2 ta được . Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song là . Vậy đáp án C.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng . Vectơ pháp tuyến của đường thẳng là:
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Đường thẳng có dạng với , nên vectơ pháp tuyến là . Vậy đáp án A, trùng với đáp án nguồn.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đường thẳng trong mặt phẳng

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →