Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đường tròn (Toán học Lớp 10)
Tuyển tập 735 câu hỏi thuộc chuyên đề Đường tròn (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tâmbán kínhtiếp tuyếnphương trình đường tròn
(AI giải đề cho tôi) Đường tròn x2+y2+5x+7y−3=0 có tâm I(−25;−27). Khoảng cách từ I tới trục tung (trục Oy, phương trình x=0) là d=∣xI∣=25. Vậy đáp án D, khớp với đáp án nguồn (mã đề 102, câu 9: D).
(AI giải đề cho tôi) Đường tròn x2+y2+5x+7y−3=0 có tâm I(−25;−27). Khoảng cách từ I tới trục Ox là ∣yI∣=27. Khớp với đáp án D (mã đề 101, câu 3: D).
(AI giải đề cho tôi) Bán kính đường tròn tiếp xúc đường thẳng Δ:6x+8y−10=0 bằng khoảng cách từ tâm I(3;−2) đến Δ: R=d(I,Δ)=62+82∣6⋅3+8⋅(−2)−10∣=10∣18−16−10∣=108=54. Kết quả trùng với đáp án nguồn (Câu 11: A).
(AI giải đề cho tôi) Phương trình (C):x2+y2+4x+6y−1=0 có tâm I(−2;−3), bán kính R=(−2)2+(−3)2−(−1)=14. a) Đúng. b) Sai vì R=14≈3,74=14. c) Thay A(1;−2): 1+4+4−12−1=−4=0 nên A không thuộc (C) → Sai. d) d(I,Δ)=4+9∣2(−2)+3(−3)+1∣=1312≈3,33<R=14≈3,74 nên Δ cắt (C) tại 2 điểm phân biệt → Đúng. Kết quả khớp bảng đáp án chính thức: a) Đ, b) S, c) S, d) Đ. a) (AI giải đề cho tôi) Tâm I(−2;−3) vì x2+y2+4x+6y−1=0⇔(x+2)2+(y+3)2=14. b) (AI giải đề cho tôi) R=14≈3,74, không phải R=14. c) (AI giải đề cho tôi) Thay A(1;−2) vào phương trình: 1+4+4−12−1=−4=0, nên A không thuộc (C). d) (AI giải đề cho tôi) d(I,Δ)=1312≈3,33<R=14≈3,74 nên Δ cắt (C) tại 2 điểm phân biệt.
a) Tọa độ trung điểm của AB là I(5;−1). b) Đường tròn đường kính AB tâm I(5;−1), bán kính R=2AB. Ta có AB=(8;−10)⇒AB=164, suy ra R=2AB=2164. Phương trình đường tròn cần tìm là (x−5)2+(y+1)2=41.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy (đơn vị km), một trạm thu phát sóng điện thoại di động đặt ở vị trí I có tọa độ (2;−1), biết rằng trạm thu phát sóng đó được thiết kế với bán kính phủ sóng 4km. a) Một người ở vị trí A có tọa độ (7;2) có bắt được sóng điện thoại hay không? Vì sao? b) Tính theo đường chim bay, xác định khoảng cách ngắn nhất để người ở vị trí A di chuyển được tới vùng phủ sóng theo đơn vị ki-lô-mét (làm tròn đến hàng phần trăm).
a) Khoảng cách từ I(2;−1) đến A(7;2): d=(7−2)2+(2+1)2=34. Bán kính phủ sóng R=4. Vì 34>4⇒d>R, suy ra điểm A(7;2) nằm ngoài vùng phủ sóng. b) Khoảng cách ngắn nhất bằng 34−4≈1,83.
(AI giải đề cho tôi) Xét phương trình dạng x2+y2−2ax−2by+c=0 với điều kiện a2+b2−c>0 thì là đường tròn. - A: x2+y2−4x+2y−3=0: a=2,b=−1,c=−3, R2=4+1+3=8>0 → đường tròn. - B: x2+y2−6x+2y+12=0: a=3,b=−1,c=12, R2=9+1−12=−2<0 → không là đường tròn. - C: x2+y2−2x+2y−1=0: R2=1+1+1=3>0 → đường tròn. - D: x2+y2−6x+2y−5=0: R2=9+1+5=15>0 → đường tròn. Vậy phương trình B không là phương trình đường tròn.
(AI giải đề cho tôi) Phương trình đường tròn dạng x2+y2−2ax−2by+c=0 với điều kiện a2+b2−c>0. A có x2−y2 (hệ số của y2 khác 1) nên không phải. B có 2y2 nên không phải. D có số hạng 6xy nên không phải. Xét C: x2+y2+6x−4y+2=0⇔(x+3)2+(y−2)2=11>0, đây là đường tròn tâm (−3;2) bán kính 11. Vậy chọn C, khớp với đáp án nguồn (đề 1001, câu 4: C).
a) (Đ) (C) có tâm I(2;−3) và bán kính R=22+(−3)2−(−12)=5. b) (Đ) (E) có tiêu cự F1F2=2c=225−9=8. c) (Đ) Ta có khoảng cách từ tâm I của (C) đến đường thẳng Δ là d(I,Δ)=12+12∣2+(−3)−1∣=2. Nhận thấy d(I,Δ)<R=5, suy ra Δ:x+y−1=0 cắt (C) tại hai điểm phân biệt. d) (S) Thay tọa độ M vào phương trình Elip ta được: 2552+912=1 (Vô lí). Chọn đáp án [a đúng | b đúng | c đúng | d sai] a) (Đ) (C) có tâm I(2;−3) và bán kính R=22+(−3)2−(−12)=5. b) (Đ) (E) có tiêu cự F1F2=2c=225−9=8. c) (Đ) Ta có khoảng cách từ tâm I của (C) đến đường thẳng Δ là d(I,Δ)=12+12∣2+(−3)−1∣=2. Nhận thấy d(I,Δ)<R=5, suy ra Δ:x+y−1=0 cắt (C) tại hai điểm phân biệt. d) (S) Thay tọa độ M vào phương trình Elip ta được: 2552+912=1 (Vô lí).
a) (Đ) Đường tròn đường kính AB có tâm là I (là trung điểm của AB) nên I(3;1) và bán kính R=IA=(3−2)2+(1+1)2=5. Suy ra đường tròn đường kính AB có phương trình là: (x−3)2+(y−1)2=5. b) (S) d(M;AB)=12+22∣2.5−(−1)−5∣=56. c) (Đ) Đường thẳng AB có véc tơ chỉ phương là: uAB=AB=(2;4)⇒ véc tơ pháp tuyến là nAB=(4;−2) và đi qua điểm B(4;3). Suy ra: AB:4(x−4)−2(y−3)=0⇔AB:2x−y−5=0. d) (Đ) AB=(4−2;3+1)=(2;4). Chọn đáp án [a đúng | b sai | c đúng | d đúng] a) (Đ) Đường tròn đường kính AB có tâm là I (là trung điểm của AB) nên I(3;1) và bán kính R=IA=(3−2)2+(1+1)2=5. Suy ra đường tròn đường kính AB có phương trình là: (x−3)2+(y−1)2=5. b) (S) d(M;AB)=12+22∣2.5−(−1)−5∣=56. c) (Đ) Đường thẳng AB có véc tơ chỉ phương là: uAB=AB=(2;4)⇒ véc tơ pháp tuyến là nAB=(4;−2) và đi qua điểm B(4;3). Suy ra: AB:4(x−4)−2(y−3)=0⇔AB:2x−y−5=0. d) (Đ) AB=(4−2;3+1)=(2;4).
- Gọi (C) là phương trình đường tròn tâm I và tiếp xúc với Δ. Do tiếp xúc với Δ nên ta được: (Vì là tiếp tuyến nên bán kính R vuông góc với Δ, cũng chính là khoảng cách từ I đến Δ) R=d(I,Δ)=32+(−4)2∣3.3−4.1+5∣=510=2 - Vậy (C):(x−3)2+(y−1)2=22=4. Đáp án: (C):(x−3)2+(y−1)2=22=4
Gọi d là phương trình cần viết. Vì d là tiếp tuyến của (C) với A là tiếp điểm do đó IA⊥d nên ta có: IA=(1;3) và đi qua điểm A(−2;4). Vậy nên d có phương trình là: 1⋅(x+2)+3⋅(y−4)=0⇔x+3y−10=0. Chọn đáp án (B).
Một trạm thu phát sóng điện thoại di động được đặt tại vị trí có tọa độ I(1;4) trong mặt phẳng tọa độ (đơn vị trên hai trục là mét). a. Lập phương trình đường tròn mô tả ranh giới bên ngoài của vùng phủ sóng, biết rằng trạm thu phát sóng đó được thiết kế với bán kính phủ sóng là 6m. b. Tính theo đường chim bay, hãy xác định khoảng cách ngắn nhất để một người ở vị trí B(7;12) di chuyển được tới vùng phủ sóng theo đơn vị mét.
a. Phương trình đường tròn mô tả ranh giới bên ngoài của vùng phủ sóng có tâm là I(1;4) và bán kính R=6m suy ra: (x−1)2+(y−4)2=36. b. Gọi E là giao điểm của IB với đường tròn tâm I. Suy ra: Khoảng cách ngắn nhất để một người ở vị trí B đi đến vùng phủ sóng (có ranh giới là đường tròn tâm I) là khoảng cách BE. BE=BI−IE=(1−7)2+(4−12)2−6=4(m) Vậy khoảng cách ngắn nhất cần đi là 4 mét. Đáp án: (x−1)2+(y−4)2=36; 4
(AI giải đề cho tôi) a) Thay A(4;1) vào (C): (4-1)^2+1^2=9+1=10 nên A∈(C): đúng. b) Δ: x=t, y=-t nên với t=0 được O(0;0), vecto chỉ phương u=(1;-1): đúng. c) Bán kính R=√10 nên đường kính 2√10 ≠ √10: sai. d) Tâm I(1;0), vecto IA=(3;1) là pháp tuyến của tiếp tuyến tại A (vì tiếp tuyến vuông góc bán kính): đúng. a) (AI giải đề cho tôi) (4-1)^2+1^2=10 nên A∈(C). b) (AI giải đề cho tôi) t=0 cho điểm O(0;0), vecto chỉ phương (1;-1). c) (AI giải đề cho tôi) R=√10 nên đường kính = 2√10. d) (AI giải đề cho tôi) IA=(3;1) vuông góc tiếp tuyến tại A, là vecto pháp tuyến của tiếp tuyến.
(AI giải đề cho tôi) Bán kính đường tròn bằng khoảng cách từ tâm I(−1;2) đến đường thẳng Δ:x−2y+7=0: R=12+(−2)2∣−1−2⋅2+7∣=52. Suy ra R2=54, nên phương trình đường tròn là (x+1)2+(y−2)2=54. Đáp án D.
(AI giải đề cho tôi) Tâm I là trung điểm AB: I(2;3). Bán kính R = AB/2 = √((1−3)²+(4−2)²)/2 = (2√2)/2 = √2. a) Sai: bán kính là BA/2, không phải BA. b) Đúng: (x−2)²+(y−3)²=2. c) Sai: vectơ pháp tuyến của tiếp tuyến tại A là IA = (1;−1), tiếp tuyến: 1(x−3)−1(y−2)=0 ⇔ x−y−1=0, không phải x+y−2=0. d) Đúng: R=√2. Kết quả SĐSĐ khớp đáp án chính thức. a) (AI giải đề cho tôi) Bán kính bằng nửa đường kính: R = BA/2 = √2, không phải BA = 2√2. b) (AI giải đề cho tôi) Tâm I(2;3), R² = 2 nên (x−2)²+(y−3)²=2. c) (AI giải đề cho tôi) Tiếp tuyến tại A có pháp tuyến IA = (1;−1): x−y−1=0, khác x+y−2=0. d) (AI giải đề cho tôi) AB = √((−2)²+2²) = 2√2 nên R = √2.