Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đường tròn (Toán học Lớp 10)
Tuyển tập 735 câu hỏi thuộc chuyên đề Đường tròn (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tâmbán kínhtiếp tuyếnphương trình đường tròn
a) Cho tứ giác ABCD có các cặp cạnh đối không song song. Gọi E là giao điểm AB và CD; F là giao điểm AD và BC. Các điểm H,I,J lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng AC,BD,EF. Chứng minh ba điểm H,I,J cùng nằm trên một đường thẳng. b) Cho tam giác nhọn ABC không cân, nội tiếp đường tròn w. Đường tròn w′ thay đổi đi qua B,C cắt các cạnh AB,AC lần lượt tại E,F (E khác A và B; F khác A và C). Đường tròn ngoại tiếp tam giác AEF cắt đường tròn w tại K (K khác A). Gọi M,N lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng BF,CE. Chứng minh KA là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác AMN.
Cho tam giác ABC nhọn, không cân, AB<AC, nội tiếp đường tròn (O) và ngoại tiếp đường tròn (I). Đường tròn ngoại tiếp tam giác BIC cắt các đường thẳng AC,AB lần lượt tại M(M=C) và N(N=B).
a. Chứng minh MN là tiếp tuyến của đường tròn (I).
b. Kẻ các đường cao BE,CF của tam giác ABC (E,F là chân các đường cao). Đường tròn ngoại tiếp tam giác BEM cắt (O) tại điểm P=B, đường tròn ngoại tiếp tam giác CFN cắt (O) tại điểm Q=C; các điểm H và K lần lượt là trung điểm của EM và FN. Kẻ đường thẳng d qua H và song song với PE, đường thẳng d′ qua K và song song với QF; gọi S là giao điểm của d và d′. Chứng minh đường thẳng AS vuông góc với đường thẳng AI.
Do tứ giác IBCM nội tiếp nên IBA=IMA, suy ra hai tam giác ABI và AMI bằng nhau, nên IM=IB, từ đó suy ra NI là phân giác ANM, suy ra (I) là đường tròn nội tiếp tam giác AMN, nên MN là tiếp tuyến của (I).
b. (3.5đ)
Gọi L là điểm chính giữa cung nhỏ BC của (O), bằng cách cộng góc, chẳng hạn theo thế hình trên thì LPE=LPB+BPE=LAB+BME=90o, suy ra PE đi qua điểm chính giữa J của cung lớn BC của (O). | 1
Tương tự, QF cũng đi qua J. | 1
Gọi S1 là giao điểm của d và AJ thì AS1AJ=AHAE.
Tương tự, gọi S2 là giao điểm của d′ và AJ thì AS2AJ=AKAF. | 1
Mặt khác, chứng minh được EF∥MN nên AHAE=AKAF suy ra S1 trùng S2. | 1
Trên bức tường của một trường mẫu giáo có vẽ hình phiếu bé ngoan như hình vẽ, cô giáo muốn mua dây kim tuyến bao quanh phần cánh hoa (phần nét liền), hãy giúp cô tính xem cần mua bao nhiêu mét dây kim tuyến (làm tròn đến hàng phần trăm), biết rằng các cánh hoa là các cung tròn có bán kính bằng nhau và có tâm cách điểm O một khoảng 50cm, các giao điểm của các cung tròn cách O một khoảng 45 cm.
(AI giải đề cho tôi) Hoa có 6 cánh hoa, mỗi cánh là một cung tròn tâm I với OI = 50 cm, đi qua các giao điểm M cách O một khoảng OM = 45 cm. Các giao điểm cách đều nhau trên đường tròn tâm O bán kính 45, nên góc giữa hai giao điểm liên tiếp tại O bằng 60°, do đó góc MOI = 30°.
Bán kính cung (cánh hoa): r=IM=OI2+OM2−2⋅OI⋅OM⋅cos30∘=2500+2025−4500⋅23=4525−22503≈25,06 cm.
Góc ở tâm I giữa hai giao điểm M, N (với MN = 2·45·sin30° = 45 cm): cosMIN=2r2r2+r2−MN2=1−2r22025≈−0,6127⇒MIN≈128∘.
Phần cánh hoa (nét liền) là cung lớn nằm phía xa O, nên số đo cung xấp xỉ 360° − 128° = 232°.
Độ dài một cánh hoa: l=180∘πr⋅232∘≈180π⋅25,06⋅232≈101,4 cm.
Tổng độ dài 6 cánh hoa: L≈6⋅101,4=608,4 cm≈6,08 m.
Vậy cô cần mua khoảng 6,08 m dây kim tuyến, khớp với đáp án nguồn 6.08.
Đường cong khép kín trong hình được tạo từ 9 cung tròn bằng nhau, mỗi cung tròn có độ dài là 34π, trong đó tâm của mỗi đường tròn tương ứng là một trong các đỉnh của một lục giác đều cạnh bằng 4. Diện tích được bao bọc bởi đường cong bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
(AI giải đề cho tôi) Gọi các đỉnh lục giác đều cạnh 4 là A, B, C, D, E, F. Đường cong gồm 9 cung tròn: 3 cung lồi (ngoài) tâm tại A, C, E và 6 cung lõm (trong) tâm tại B, D, F.
Do tính đối xứng, các cung gặp nhau tại các điểm nằm trên các cạnh của lục giác. Gọi R là bán kính cung tâm A và r là bán kính cung tâm B; điểm gặp nhau trên cạnh AB thỏa mãn R+r=4.
Mỗi cung có độ dài 34π. Cung tâm A nối điểm trên tia AB với điểm trên tia AF nên góc ở tâm là 120∘=32π (giữa hai cạnh AB, AF). Suy ra R=2π/34π/3=2. Tương tự các cung khác cũng có góc ở tâm 32π và bán kính r=4−2=2. Kiểm tra: độ dài mỗi cung =2⋅32π=34π ✓; các điểm nối chính là trung điểm các cạnh của lục giác.
Diện tích bao bọc = diện tích lục giác + 3 hình quạt tâm A,C,E (nằm trong lục giác, mỗi quạt bán kính 2, góc 120∘) − 3 hình quạt tâm B,D,F (bị cung lõm cắt ra ngoài, cùng bán kính 2, góc 120∘). Vì các hình quạt bằng nhau nên chúng triệt tiêu: S=Slụcgiaˊc=6⋅4423=243≈41,569.
Cho tam giác ABC nhọn, không cần nội tiếp trong đường tròn (O). Các đường cao AD,BE,CF của tam giác ABC đồng quy tại H. Gọi M là trung điểm cạnh BC và S là giao điểm của tia MH với đường tròn (O).
a) Chứng minh rằng ba đường thẳng AS,EF,BC đồng quy.
b) Gọi K là một điểm trên đường thẳng HM sao cho AK tiếp xúc với đường tròn ngoại tiếp tam giác HKD. Chứng minh rằng đường tròn tâm A bán kính AK tiếp xúc với đường tròn ngoại tiếp tam giác KBC.
Cho đường tròn (O) và hai điểm B,C cố định nằm trên đường tròn đó sao cho dây BC không là đường kính. Gọi N là điểm chính giữa cung nhỏ BC của (O). Lấy điểm A di động trên cung lớn BC của (O) sao cho AB<AC và ABC là tam giác nhọn. Gọi (I) là đường tròn nội tiếp của tam giác ABC và D là tiếp điểm của (I) với BC. Gọi (Oa) là đường tròn tiếp xúc với AB, AC và tiếp xúc trong với (O) tại T. a) Gọi giao điểm của đường thẳng AT và đường tròn (I) là R và S sao cho AS<AR. Chứng minh rằng tỉ số RTRA luôn có giá trị không đổi. b) Đường thẳng TD cắt lại (O) tại X. Đường thẳng XI cắt AT tại L và cắt lại (O) tại U. Đường thẳng qua I và song song với BC cắt đường thẳng UT tại W. Đường thẳng NL cắt lại (O) tại Y. Chứng minh rằng đường thẳng WY luôn đi qua một điểm cố định.
a) Ta thấy rằng RART=ARAT−1 do đó chỉ cần chứng minh ARAT cố định là đủ. Mà cũng thấy rằng AB,AC là tiếp tuyến của (I) và (Oa) do đó A là tâm vị tự của hai đường tròn đó, hơn nữa với vị trí của R thì ta cũng có ARAT=R(I)R(Oa). Mặt khác, nếu gọi G,H là tiếp điểm của (Oa) với AB,AC thì theo Sawayamar - Thebault ta có I là trung điểm GH và nếu gọi J là tiếp điểm của (I) với AC thì từ đó theo các hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có được R(I)R(Oa)=IJIH=AIAH=cos2∠A1 là một giá trị cố định khi A di chuyển trên cung lớn BC của (O). □
b) Gọi M là điểm chính giữa cung BAC của (O). Ta chứng minh WY đi qua M cố định. Theo tính chất đường tròn Mixtilinear thì ta có AX∥BC. E là giao điểm WI và AT, F là giao điểm khác N của NE với (O). Trước hết ta có (EI,EF)≡(BC,NF)≡(BC,BN)+(BN,NF)≡(AN,AB)+(AB,AF)≡(AI,AF)(modπ) Do đó A,F,I,E đồng viên. Gọi U′ là giao điểm khác M của ME với (O), tương tự như trên thì I,E,U′,T đồng viên. Chú ý rằng TM là phân giác ∠ATX nên ta có (U′E,U′I)≡(TE,TI)≡(U′M,U′X)(modπ) Khi đó U′,I,E thẳng hàng hay U′≡U. Tương tự, lấy R1∈(O) sao cho TR1∥BC thì R1,I,F thẳng hàng. Xét trục đẳng phương đối một ba đường tròn (O),(AFEI),(EIUT) thì AF,EI,UT đồng quy tại W. Lại gọi W′ là giao điểm MY với UT, S1 là giao NF,MT thì theo định lý Pascal cho bộ (MFAYNT) thì W′,L,S1 thẳng hàng. Xét tứ giác toàn phần UTIE.MW thì W(IT,LM)=−1=F(RT,NM)=(IT,SM)=W(IT,S1M) Khi đó W,L,S1 thẳng hàng nên W≡W′. Từ đây ta có điều phải chứng minh. □
Cho đường tròn (O) và dây cung BC cố định (không phải là đường kính). Điểm A di động trên cung lớn BC (A khác B,C). Đường tròn nội tiếp của tam giác ABC có tâm I và tiếp xúc với ba cạnh BC,CA,AB lần lượt tại D,E,F. Gọi P là chân đường cao từ D xuống EF. Các tia BP,CP cắt các cạnh AC,AB lần lượt tại Y,Z. a) Chứng minh YZ là tiếp tuyến của đường tròn (I). b) Tia IP cắt đường tròn (O) tại điểm R. Chứng minh rằng khi A di chuyển trên cung lớn BC thì đường thẳng RD luôn đi qua một điểm cố định.
a) DP cắt đường tròn (I) tại điểm thứ hai là S, Y′ là giao điểm tiếp tuyến tại S của (I) với AC, G là giao điểm ES và DF. Khi đó ES và DF lần lượt là đường đối cực của điểm Y′ và B đối với đường tròn (I), suy ra G là cực của BY′. Mà chú ý rằng P là giao EF và DS nên P và G liên hợp hợp đối với (I). Vậy B,P,Y′ thẳng hàng hay Y′≡Y. Chứng minh tương tự, ta suy ra SY,SZ là tiếp tuyến của (I), hay YZ tiếp xúc (I).
b) Xét f=IIID2 là phép nghịch đảo tâm I phương tích ID2 (nghịch đảo qua (I)) và gọi R′=f(P). Khi này ta có A,B,C qua f trở thành trung điểm EF,FD,ED nên (ABC) qua f trở thành đường tròn euler của tam giác DEF, mà P thuộc đường tròn đó nên R′=f(P)∈(ABC), do đó R≡R′. Hơn nữa, ta cũng có f(E)=E và f(F)=F nên f biến EF thành (IEF) do đó R∈(IEF). Gọi M là điểm chính giữa cung nhỏ BC của (O) thì ta có ngay MB=MC=MI. Xét phép nghịch đảo g=IMMB2 biến B,C thành B,C do đó biến (O) thành BC nên biến A thành giao điểm D′ của AM với BC. Khi ấy, g sẽ biến đường tròn đường kính IA thành đường tròn đường kính ID′, từ đó ta được g({R,A})=g((IA)∩(O))=(ID′)∩BC={D,D′}⇒g(R)=D. Từ đây ta có được RD luôn đi qua M là điểm cố định. □
Viên gạch men dùng để lát nền nhà là một hình vuông có cạnh bằng 80(cm) (xem hình bên dưới). Mỗi viên gạch có 4 bông hoa, mỗi bông hoa gồm 4 cánh hoa. Mỗi cánh hoa (phần màu đậm) là phần giao nhau của hai hình tròn có cùng bán kính và khoảng cách giữa hai tâm là 202(cm). Tính diện tích hoa trên mỗi viên gạch (đơn vị cm2, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(AI giải đề cho tôi) Mỗi ô vuông 40×40 (1/4 viên gạch) có 4 đường tròn bán kính r = 20 (cm) tâm tại các trung điểm các cạnh của ô; hai đường tròn liền kề có tâm cách nhau đúng 20√2 (cm) và giao nhau tạo thành một cánh hoa (hình thoi cong nhọn về góc ô và tâm ô). Diện tích một cánh hoa (phần giao của hai đường tròn bán kính r = 20, khoảng cách tâm d = 20√2): S_cánh = 2r²arccos(d/2r) − (d/2)√(4r² − d²) = 2·400·arccos(√2/2) − 10√2·√(1600 − 800) = 800·(π/4) − 10√2·20√2 = 200π − 400 ≈ 228,32 (cm²). Viên gạch có 4 bông hoa × 4 cánh = 16 cánh hoa: S = 16(200π − 400) = 3200π − 6400 ≈ 3653,09 ≈ 3653 (cm²).
Trong một khuôn viên hình vuông ABCD cạnh 10m, ở đó có ba cây cổ thụ được trồng tại các vị trí M,N,P lần lượt thuộc các cạnh AD,AB,BC, với AM=5m, AN=4m, BP=6m (tham khảo hình vẽ). Người ta muốn đào một cái ao có đường biên là một đường tròn (C) nằm trong khuôn viên đó, sao cho khoảng cách ngắn nhất từ mỗi gốc cây cổ thụ đến đường biên (C) bằng nhau. Khi đó tâm I của đường tròn (C) là điểm cách hai cạnh AB,AD lần lượt là a(m) và b(m), đồng thời bán kính tối đa của ao là R(m). Tính a+b+R? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
(AI giải đề cho tôi) Đặt hệ trục toạ độ A(0;0), B(10;0), D(0;10), C(10;10). Khi đó M(0;5), N(4;0), P(10;6).
Gọi I(a;b) là tâm, R bán kính. Vì các cây nằm ngoài đường tròn và khoảng cách từ mỗi cây đến (C) bằng nhau nên IM−R=IN−R=IP−R, tức IM=IN=IP: I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác MNP.
Từ IM=IN: a2+(b−5)2=(a−4)2+b2⇒8a−10b+9=0. Từ IN=IP: (a−4)2+b2=(a−10)2+(b−6)2⇒12a+12b−120=0⇒a+b=10.
Suy ra 18a−100+9=0⇒a=1891≈5,056, b=1889≈4,944.
Bán kính đường tròn ngoại tiếp: R02=a2+(b−5)2=(1891)2+(181)2=3248282⇒R0≈5,056.
Vì ao phải nằm trong khuôn viên, R≤ khoảng cách từ I đến cạnh gần nhất. Các khoảng cách tới bốn cạnh: tới AB là b=1889≈4,944; tới AD là a≈5,056; tới BC là 10−a≈4,944; tới CD là 10−b≈5,056. Vậy Rmax=1889, và với R này khoảng cách từ mỗi cây đến (C) vẫn bằng nhau do IM=IN=IP.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C):(x−1)2+(y−2)2=4 và các đường thẳng d1:mx+y−m−1=0, d2:x−my+m−1=0. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để mỗi đường thẳng d1,d2 cắt (C) tại hai điểm phân biệt sao cho bốn điểm đó lập thành một tứ giác có diện tích lớn nhất.
(AI giải đề cho tôi) Đường tròn (C) có tâm I(1;2), bán kính R=2.
Viết lại: d1:m(x−1)+(y−1)=0 và d2:(x−1)−m(y−1)=0, nên cả hai đường thẳng đều đi qua điểm P(1;1). Vì IP=1<R=2 nên P nằm trong đường tròn, do đó với mọi m, mỗi đường thẳng d1,d2 đều cắt (C) tại hai điểm phân biệt.
Hai đường thẳng có hệ số góc lần lượt −m và m1 (với m=0), tích bằng −1 nên d1⊥d2 (trường hợp m=0: d1:y=1, d2:x=1 cũng vuông góc). Bốn giao điểm tạo thành tứ giác có hai đường chéo là hai dây cung của (C) nằm trên d1,d2, cắt nhau tại P và vuông góc, nên diện tích S=21d1d2 với d1,d2 là độ dài hai dây.
Khoảng cách từ I đến d1: h1=m2+1∣m+2−m−1∣=m2+11; từ I đến d2: h2=m2+1∣1−2m+m−1∣=m2+1∣m∣.
Suy ra d1=24−m2+11, d2=24−m2+1m2, nên S=m2+12(4m2+3)(3m2+4).
Đặt t=m2+1≥1, khi đó m2=t−1 và (4m2+3)(3m2+4)=(4t−1)(3t+1)=12t2+t−1, do đó S=t212t2+t−1=212+t1−t21.
Đặt u=t1∈(0;1], xét f(u)=12+u−u2 đạt giá trị lớn nhất bằng 12+21−41=449 khi u=21, tức t=2, suy ra m2=1, tức m=±1. Khi đó Smax=2449=7.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy (đơn vị trên các trục là mét), một chất điểm M chuyển động đều luôn cách điểm I(3;3) một khoảng bằng 2. Một chất điểm N khác chuyển động thẳng đều trên đường thẳng (d); tại hai thời điểm, chất điểm đó ở vị trí A(−3;2) và B(2;7). Chứng minh rằng tại mọi thời điểm, khoảng cách giữa hai chất điểm M,N nhỏ nhất là 25−2.
AB đi qua A(−3;2) có vectơ chỉ phương AB=(5;5)⇒nAB=(1;−1).
Phương trình tổng quát của đường thẳng AB là: x−y+5=0.
Ta có: d(I;AB)=IH=12+(−1)2∣3−3+5∣=25>R nên đường thẳng AB và đường tròn (C) không có điểm chung và gọi K là giao điểm của IH và đường tròn nên HK=IH−IK=25−2.
+) Xét M∈(C),N∈AB ta có MN≥IN−IM=IN−IK≥IH−IK=HK=25−2.
(Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tương ứng)
Ông Hà có một khu vườn hình vuông diện tích 100m2. Ông muốn chia làm ba phần, phần hai đường tròn tâm B và C dùng để trồng hoa, phần tô đậm dùng để trồng cỏ, phần còn lại lát gạch như hình vẽ minh họa. Biết mỗi mét vuông trồng cỏ chi phí là 100 nghìn đồng, mỗi mét vuông trồng hoa chi phí 1 triệu đồng, mỗi mét vuông lát gạch chi phí 300 nghìn đồng. Khi diện tích phần trồng hoa là nhỏ nhất thì tổng chi phí thi công vườn hết bao nhiêu triệu đồng.
(AI giải đề cho tôi) Khu vườn hình vuông diện tích 100m2 nên cạnh 10m. Theo hình vẽ, đường tròn lớn tâm A nội tiếp hình vuông có bán kính 5m; hai đường tròn tâm B, C nằm trên đường kính ngang, tiếp xúc trong với đường tròn lớn và tiếp xúc nhau, nên 2R+2r=10⇒R+r=5.
Diện tích trồng hoa: Shoa=π(R2+r2)=π(R2+(5−R)2)=π(2R2−10R+25), nhỏ nhất khi R=2,5 (tức R=r=2,5m), khi đó Shoa=12,5π≈39,27m2.
Phần trồng cỏ (tô đậm) là phần trong đường tròn lớn nằm ngoài hai đường tròn hoa: Scỏ=25π−12,5π=12,5π≈39,27m2.
Phần lát gạch: Sgạch=100−25π≈21,46m2.
Chi phí (triệu đồng): T=12,5π⋅1+12,5π⋅0,1+(100−25π)⋅0,3=12,5π+1,25π+30−7,5π=30+6,25π≈49,64 triệu đồng.
Trong sân chơi hình vuông của công viên, người ta xây hai ghế ngồi giống nhau (mỗi ghế có hình dạng là nửa đường tròn nối liền với hai đoạn thẳng có độ dài bằng bán kính nửa đường tròn) và bờ thành của một “bể non bộ” hình tròn tại trung tâm của sân chơi như sơ đồ.
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Biết tổng diện tích chiếm sân là 50,24m2 (bỏ qua diện tích chiếm sân của bốn đoạn ghế thẳng), khi đó tổng độ dài các đường xây lớn nhất bằng bao nhiêu? Trong toán, lấy π=3,14, độ dài tính theo mét và làm tròn tới chữ số thập phân thứ nhất.
Gọi x và y lần lượt là bán kính của các nửa đường tròn và bán kính của đường tròn.
Theo đề bài, ta có πx2+πy2=50,24⇔x2+y2=16. Ta có tổng độ dài đường xây (đường in đậm) là d=2πx+4x+2πy=10,28x+6,28y. Xét đường tròn (C):x2+y2=16, ta có (C) có tâm là O(0;0) và R=4. Ta có d=10,28x+6,28y⇔10,28x+6,28y−d=0 với d>0. Để tồn tại x, y thì đường tròn (C):x2+y2=16 và đường thẳng Δ:10,28x+6,28y−d=0 phải có giao điểm ⇔d(O;Δ)≤R⇔10,282+6,282∣−d∣≤4⇒d≤48,186. Để d đạt giá trị lớn nhất thì Δ:10,28x+6,28y−48,2=0 là tiếp tuyến của (C). Gọi Δ′ là đường thẳng đi qua tâm O(0;0) và vuông góc với d nên Δ′:3,14x−5,14y=0. Khi đó x, y là tọa độ của điểm A với là giao điểm của Δ và Δ′ (cụm từ 'với là giao điểm' giữ nguyên theo bản gốc). Xét hệ phương trình {3,14x−5,14y=010,28x+6,28y−48,2=0⇔{x≈3,41y≈2,09. (Lời giải trong nguồn dừng ở đây, không nêu kết quả số cuối cùng của tổng độ dài đường xây lớn nhất.)
Câu 3. (5 điểm) Cho tam giác nhọn ABC có đường tròn nội tiếp (I) tiếp xúc với BC tại D. Gọi (I1),(I2) lần lượt là đường tròn nội tiếp các tam giác ABD,ACD. Một tiếp tuyến chung ngoài d khác BC của (I1),(I2) tiếp xúc với (I1) tại M và tiếp xúc với (I2) tại N. a) Gọi D′ là giao điểm thứ hai của AD và (I). Chứng minh ba điểm D′,B,M thẳng hàng. b) Gọi R là giao điểm thứ hai của BM và (I1), S là giao điểm thứ hai của CN và (I2). Đường tròn ngoại tiếp tam giác D′RS cắt BC tại hai điểm T,U. Chứng minh rằng d tiếp xúc với đường tròn nội tiếp tam giác D′TU.
Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O). Giả sử tia BA và tia CD cắt nhau tại E, tia DA và tia CB cắt nhau tại F. Gọi M,L lần lượt là trung điểm của BD,CA. Gọi K là giao điểm của các đường phân giác trong của AED,AFB. a) Gọi N,N′ lần lượt là hình chiếu vuông góc của E trên BC,AD. Chứng minh rằng ML là đường trung trực của đoạn thẳng NN′. b) Gọi H là hình chiếu của F trên DC. Chứng minh rằng K là tâm đường tròn nội tiếp tam giác NLH.
Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O), có tia DA cắt tia CB tại điểm P. Lấy điểm X bất kỳ trên cạnh CD. Gọi J, K, L tương ứng là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ADX, BCX, PAB. a) Chứng minh rằng O, J, K, L cùng thuộc một đường tròn. b) Gọi H là trực tâm của tam giác JOK. Chứng minh rằng khoảng cách từ H đến CD bằng LP. [Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]
a) Rõ ràng các đường tròn (J), (K), (L) đồng quy tại điểm Miquel T của tam giác PCD ứng với bộ điểm X, A, B.
Do đó JL⊥AT, KL⊥BT, suy ra ∠JLK=180∘−∠ATB=∠DPC=180∘−∠JOK, suy ra LJOK là tứ giác nội tiếp.
b) Gọi Y, Z theo thứ tự là điểm đối xứng của L qua OJ, OK; M là điểm đối xứng với P qua L. Khi đó ∠LAM=∠LMA=∠PBA=∠ADC. Ta có YZ là đường thẳng Steiner của L ứng với tam giác OJK nên YZ đi qua trực tâm H của tam giác OJK. Mặt khác AD và YL có chung đường trung trực OJ nên ADYL là hình thang cân, suy ra DY=AL.
Ngoài ra ∠YDC=∠ADY−∠ADC=∠DAL−∠LAM=90∘.
Tương tự CZ=AL và ∠DCZ=90∘. Từ đó suy ra DCYZ là hình chữ nhật. Vậy d(H;CD)=d(Y;CD)=YD=LA=LP.
Cho tam giác nhọn không cân ABC nội tiếp đường tròn (O). Các tia AO,BO,CO theo thứ tự cắt BC,CA,AB tại X,Y,Z. Đường thẳng XZ cắt AC tại E; đường thẳng XY cắt AB tại F. Các đường thẳng BE, CF cắt nhau tại Q. Các tiếp tuyến tại B và C của đường tròn (O) cắt nhau tại P. a) Chứng minh rằng các điểm A,O,Q thẳng hàng. b) Giả sử PQ, EF cắt nhau tại T. Chứng minh rằng T là trung điểm của EF.
Đặt BE∩AO={Q′}, CF∩AO={Q′′}. Ta có (AX,OQ′)=B(AX,OQ′)=(AC,YE)=−1. (1.5 điểm)
Tương tự (AX,OQ′′)=−1. Vì thế Q′≡Q′′≡Q. Vậy Q nằm trên AO. (0.5 điểm)
b) Gọi AA′, CC′ là các đường cao kẻ từ A và C của tam giác ABC và H là trực tâm. Các đường tròn đường kính BH, CH cắt lại (O) tương ứng tại K,L.
Bằng cách xét trục đẳng phương của các đường tròn (BA′C′), (O), (AA′C) ta có BK, A′C′, AC đồng quy tại một điểm S. Suy ra B(HK,AC)=−1. (0.5 điểm)
Do B(OE,CA)=−1=B(HK,AC) và phép đối xứng qua phân giác ∠ABC bảo toàn tỉ số kép nên ta thu được BK, BE đẳng góc trong ∠ABC. (0.5 điểm)
Chú ý rằng T là trung điểm của EF ⇔SPQE=SPQF⇔PQ⋅EQ⋅sin∠PQE=PQ⋅FQ⋅sin∠PQF. Vậy ta chỉ cần chứng minh QFQE=sin∠PQEsin∠PQF.(∗) Một mặt, ta có ∠BKA=∠BCE và ∠KBA=∠EBC nên ∠KAB=∠BEC. Tương tự ∠LAC=∠BFC. Suy ra QFQE=QAQE⋅QFQA=sin∠QEAsin∠QAE⋅sin∠QAFsin∠QFA =cos∠ACBcos∠ABC⋅sin∠KABsin∠LAC=CHBH⋅BKCL=sin∠KHBsin∠LHC. (1 điểm)
Mặt khác, tiếp tuyến tại C đẳng góc với đường thẳng qua C song song với AB nên ∠QCP=∠(CL,AB)=∠(HL,HC)=∠LHC. Tương tự ∠QBP=∠KHB. Do đó sin∠PQEsin∠PQF=sin∠BQPsin∠CQP=PB⋅PQsin∠QBPPC⋅PQsin∠QCP=sin∠KHBsin∠LHC. Vậy (∗) được chứng minh và bài toán được giải quyết. (1 điểm)
Câu 2 (7.0 điểm). Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) có AB=AD và BAD>90∘. Gọi G là giao điểm khác O của CO với đường tròn (OBD) và L là điểm trên CA sao cho CGL=90∘. Lấy E,F đối xứng với G qua OB,OD.
a) Chứng minh EF,LG,BD đồng quy.
b) Gọi H,K là hình chiếu của L lên CB,CD; M,N là giao điểm của HG,KG với CA. Chứng minh điểm L có cùng phương tích đối với các đường tròn (GMN) và (OBD).
a) Gọi P,Q lần lượt là trung điểm của CE,CF. Khi đó PQ∥EF và GPO=GQO=90∘. Do đó tứ giác GOPQ nội tiếp. Do đó nếu gọi S=EF∩BC thì:
GES=GPQ=GOQ=GOD=GBD=GBS.
Suy ra tứ giác GBES nội tiếp.
Tương tự: tứ giác GDFS cùng nội tiếp.
Gọi T=OG∩BC. Từ OB=OD nên có DGT=OGB và GDT=GOB nên △GDT∼△GOB (g-g) nên GTD=GBO.
Ta có
GST=GSB=GEB=90∘−2GBE=90∘−GBO=90∘−GTS.
Điều này chứng tỏ △GTS vuông tại G, tức OGS=90∘ nên hai đường thẳng GS và GL trùng nhau, suy ra GL đi qua S, suy ra đpcm.
Nhận xét
Bài toán có thể giải bằng đường thẳng Simson và Steiner, kết hợp với phép đối xứng cũng rất nhanh!
b) Gọi I là điểm chính giữa cung BGD của (OBD). Khi đó OI là đường kính của (OBD) nên IGO=90∘=OGL nên GL đi qua I. Ta sẽ chứng minh I nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác GMN.
Thật vậy, dễ thấy tứ giác GHCK nội tiếp đường tròn đường kính LC và từ AB=AC có được AC là phân giác BCD. Chú ý GO là phân giác BGO. Do đó:
Câu 2 (5.0 điểm). Cho tam giác ABC nhọn, AB<AC, đường tròn tâm I nội tiếp tam giác tiếp xúc với cạnh BC tại D. AD cắt (I) tại điểm thứ hai E=D. Tiếp tuyến tại E của (I) cắt AB, AC tại M, N. Đường thẳng qua N vuông góc với MN cắt MI tại P, đường thẳng qua N vuông góc với AC cắt CI tại Q.
a) Chứng minh rằng BN⊥PQ.
b) Gọi K=CM∩BN, L là trung điểm của PQ. Chứng minh rằng K, I, L thẳng hàng.
a) Gọi X là điểm đối xứng của N qua MP và Y là điểm đối xứng của N qua QC. Khi đó, ta suy ra MX=MN và CN=CY. Theo định lý Pitot, ta có:
BC−CN=MB−MN⟹BX=BY.
Ta có chuỗi biến đổi sau:
NP2−NQ2=PX2−QY2=(PB2−BX2)−(BQ2−BY2)=BP2−BQ2.
Theo định lý 4 điểm, thì PQ⊥BN.
b) Gọi F=MN∩BC và G=CM∩AF.
Dễ thấy ta có các hàng điểm điều hòa (B,C,D,F)=−1 và (M,N,E,F)=−1. Từ đó suy ra:
(F,D,B,C)=(F,E,N,M)
Đẳng thức trên kéo theo ba đường thẳng ED, MC, NB đồng quy, suy ra K∈AE.
Khi đó ta có:
(G,K,M,C)=A(G,K,M,C)=(F,D,B,C)=−1
Suy ra
I(G,K,M,C)=−1(1)
Tiếp theo, xét cực và đối cực đối với đường tròn (I). Theo một tính chất quen thuộc, ta có BN là đường đối cực của G đối với (I), suy ra được IG⊥BN.
Mặt khác, BN⊥PQ (câu a). Do cùng vuông góc với BN, ta có:
PQ∥IG(2)
Từ (1) và (2), ta suy ra KI đi qua trung điểm của đoạn thẳng PQ. Hay nói cách khác, KI đi qua L. Vậy ba điểm K, I, L thẳng hàng.
Nhận xét
Ta còn có cách giải khác như sau: qua N kẻ đường thẳng vuông góc với IN cắt CM tại R. Khi đó P,Q,R thẳng hàng trên đường cắt tuyến trục giao của N đối với tam giác ICM. Khi đó dùng cực và đối cực sẽ ra được cả câu a,b!
Phát triển
Cho tam giác ABC có cạnh BC tiếp xúc với đường tròn nội tiếp (I) tại điểm D. Đường thẳng AD cắt lại (I) tại E. Tiếp tuyến tại E của (I) cắt các cạnh AB và AC lần lượt tại M và N. Hai đường thẳng BN và CM cắt nhau tại K. Chứng minh rằng nếu X và Y lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp của các tam giác BMN và BCN thì đường thẳng IK chia đôi đoạn thẳng XY.
Cho tam giác ABC có đường tròn nội tiếp (I) tiếp xúc với các cạnh BC,CA,AB tại D,E,F. BI,CI,DI lần lượt cắt đường thẳng EF tại M,N,K. Các điểm P,Q nằm trên BM,CN sao cho CP và BQ cùng song song với AI.
a) Chứng minh rằng các đường tròn ngoại tiếp của các tam giác IBC,IMN,IPQ có một điểm chung khác I.
b) Gọi S là giao điểm của EF và BC, T là giao điểm của hai tiếp tuyến tại E và F của đường tròn ngoại tiếp tam giác AEF. Chứng minh rằng đường thẳng qua S vuông góc với TK đi qua tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác DMN.
Trước hết, ta chứng minh M,N thuộc đường tròn đường kính BC.
Chứng minh. Ta biến đổi góc, được EMI=AFE−ABI=90∘−2BAC−2ABC=2ACB=ECI, suy ra C,E,M,I cùng thuộc một đường tròn.
Mặt khác, C,E,I,D cùng thuộc đường tròn đường kính CI, nên C,E,M,I,D cùng thuộc đường tròn đường kính CI, suy ra BMC=IMC=90∘, do đó M thuộc đường tròn đường kính BC.
Chứng minh tương tự thì N cũng thuộc đường tròn đường kính BC. ■
Tiếp theo, ta chứng minh BPBM=CQCN.
Chứng minh. Gọi J,L lần lượt là trung điểm của BC,MN. Gọi X,Y là các điểm thuộc BC sao cho XN và YM cùng song song với AI.
Từ nhận xét trên, ta được JM=JN, do đó JL⊥MN. Do MN⊥AI nên JL∥AI.
Xét hình thang XYMN thì từ XN∥JM∥YM, với LM=LN, ta suy ra J là trung điểm của XY. Do đó BY=CX. Ta suy ra BPBM=BCBY=CBCX=CQCN. ■
Gọi R là giao điểm khác I của đường tròn ngoại tiếp tam giác IBC,IMN. Khi đó R là tâm của phép vị tự quay biến BM thành CN, và từ tỉ số trên thì phép vị tự quay này cũng biến P thành Q. Do vậy (IPQ) cũng đi qua R.
Vậy đường tròn ngoại tiếp của các tam giác IBC,IMN,IPQ cùng đi qua R=P.
b) Trước hết, ta chứng minh nhận xét sau: Nhận xét. A,K,J thẳng hàng.
Chứng minh. Qua K, vẽ đường thẳng song song với BC cắt AB,AC lần lượt tại B′,C′. Từ tứ giác B′KIF nội tiếp đường tròn đường kính IB′, tứ giác C′IKE nội tiếp đường tròn đường kính IC′ thì IB′C′=IFE=IEF=IC′B′, suy ra IB′=IC′. Do IK là đường cao nên K là trung điểm của B′C′.
Xét hình thang BB′C′C có A là giao điểm của BB′ và CC′, K,J lần lượt là trung điểm của B′C′,BC nên A,K,J thẳng hàng theo bổ đề hình thang. ■
Bây giờ, gọi V là trung điểm của AI thì A,V,I,T thẳng hàng và (AI,TV)=−1.
Gọi W là giao điểm của KT và BC thì (SW,DJ)=K(VT,IA)=−1, do đó S,W liên hợp với nhau với (DMN).
Ta cũng có (SD,BC)=−1, do đó (SK,MN)=I(SD,BC)=−1. Do đó, S,K liên hợp với nhau đối với (DMN).
Ta suy ra KT là đường đối cực của S đối với (DMN), do đó đường thẳng qua S vuông góc với TK đi qua tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác DMN.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đường tròn
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.