Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Khảo sát đồ thị (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 1.523 câu hỏi thuộc chuyên đề Khảo sát đồ thị (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bậc batrùng phươngphân thứcbảng biến thiên
(AI giải đề cho tôi) Từ đồ thị: hàm số đạt cực đại tại (1;2), cực tiểu tại (−1;−2) và đi qua gốc tọa độ O(0;0) nên d=0. Khi đó f(x)=ax3+bx2+cx, f′(x)=3ax2+2bx+c với f′(1)=f′(−1)=0: 3a+2b+c=0 và 3a−2b+c=0, suy ra b=0, c=−3a. Vì f(1)=a+c=2 nên a−3a=2⇒a=−1, do đó c=3. Vậy f(x)=−x3+3x (kiểm tra: f(−1)=1−3=−2 đúng). Do đó a+b+c+d=f(1)=−1+0+3+0=2. Đáp án C.
Cho hàm số y=x+dax2+bx+c có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Biết rằng điểm O(0;0) là điểm cực đại của đồ thị hàm số.
a)
Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là y=x+1.
b)
Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là T(2;4).
c)
Hàm số đồng biến trên (1;+∞).
d)
Gọi A,B là hai điểm di động trên đồ thị hàm số sao cho các tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại A và B luôn song song với nhau. Khi khoảng cách từ điểm M(4;1) đến đường thẳng AB lớn nhất thì độ dài đoạn thẳng AB bằng 25.
(AI giải đề cho tôi) Từ đồ thị: tiệm cận đứng x=1 nên d=-1; tiệm cận xiên y=x+1 nên a=1, a+b=1 ⇒ b=0; cực đại O(0;0) ⇒ c=0. Vậy y=x²/(x−1)=x+1+1/(x−1). a) Đúng: tiệm cận xiên y=x+1. b) Đúng: y'=x(x−2)/(x−1)², y'=0 tại x=0 (cực đại, y=0) và x=2 (cực tiểu, y=4) ⇒ T(2;4). c) Sai: trên (1;2) hàm số nghịch biến (y'<0), chỉ đồng biến trên (2;+∞). d) Đúng: y'=1−1/(x−1)². Tiếp tuyến song song ⇒ x_A+x_B=2. Tính được hệ số góc AB là m=(p−2)/(p−1) với p=x_A x_B, và trung điểm AB là I(1,2) cố định. d(M,AB)=|3m+1|/√(m²+1) lớn nhất tại m=3 (khi đó d=√10). Suy ra p=1/2, x_A,x_B=1±√2/2, AB=√2·√(1+9)=2√5. a) (AI giải đề cho tôi) d=-1, a=1, b=0 nên y=x²/(x−1)=x+1+1/(x−1), tiệm cận xiên y=x+1. b) (AI giải đề cho tôi) y'=x(x−2)/(x−1)²; x=2 cho cực tiểu y=4, tức T(2;4). c) (AI giải đề cho tôi) Trên (1;2) có y'<0 nên hàm nghịch biến; hàm chỉ đồng biến trên (2;+∞). d) (AI giải đề cho tôi) Tiếp tuyến song song ⇒ x_A+x_B=2, đường AB luôn qua I(1;2). Khoảng cách từ M(4;1) lớn nhất khi m=3, suy ra x_A x_B=1/2, x_A,x_B=1±√2/2, AB=√2·√10=2√5.
a) y′=−3x2+6x=0⇔[<table><tbody><tr><td>x=2</td></tr><tr><td>x=0</td></tr></tbody></table>
Bảng xét dấu của f′(x):
x
−∞
0
2
+∞
f′(x)
−
0
+
0
−
Vậy hàm số đồng biến trên khoảng (0;2). Vậy a) sai
b) Dựa vào bảng xét dấu trên GTLN trên đoạn [1;3] là f(2). Vậy b) đúng
c) Hàm số bậc 3 có tâm đối xứng là điểm uốn. Thỏa mãn f′′(x)=0⇔−6x+6=0⇔x=1⇒y=2⇒(1;2) là điểm đối xứng của hàm số
Vậy c) sai
d) Phương trình hoành độ giao điểm của (C) và y=mx là:
−x3+3x2=mx⇔−x3+3x2−mx=0
⇔x(−x2+3x−m)=0⇔{x=0−x2+3x−m=0
Vậy x1=0;x2,x3 là 2 nghiệm phân biệt của phương trình −x2+3x−m=0
Δ=9−4m>0⇒m<49
Theo vi-et ta có: {x2+x3=3x2x3=m
Ta có: x12+x22+x32=5⇒0+(x2+x3)2−2x2x3=5
⇔9−2m=5⇔m=2
Vậy có 1 giá trị nguyên của m thỏa mãn. Vậy d) sai a) y′=−3x2+6x=0⇔[<table><tbody><tr><td>x=2</td></tr><tr><td>x=0</td></tr></tbody></table>
Bảng xét dấu của f′(x):
x
−∞
0
2
+∞
f′(x)
−
0
+
0
−
Vậy hàm số đồng biến trên khoảng (0;2). Vậy a) sai b) Dựa vào bảng xét dấu trên GTLN trên đoạn [1;3] là f(2). Vậy b) đúng c) Hàm số bậc 3 có tâm đối xứng là điểm uốn. Thỏa mãn f′′(x)=0⇔−6x+6=0⇔x=1⇒y=2⇒(1;2) là điểm đối xứng của hàm số
Vậy c) sai d) Phương trình hoành độ giao điểm của (C) và y=mx là:
−x3+3x2=mx⇔−x3+3x2−mx=0
⇔x(−x2+3x−m)=0⇔{x=0−x2+3x−m=0
Vậy x1=0;x2,x3 là 2 nghiệm phân biệt của phương trình −x2+3x−m=0
Δ=9−4m>0⇒m<49
Theo vi-et ta có: {x2+x3=3x2x3=m
Ta có: x12+x22+x32=5⇒0+(x2+x3)2−2x2x3=5
⇔9−2m=5⇔m=2
Vậy có 1 giá trị nguyên của m thỏa mãn. Vậy d) sai
(AI giải đề cho tôi) Câu 4 (Mã đề 2102): Đồ thị hàm phân giác có tiệm cận đứng x=−1 và tiệm cận xiên đi qua I(−1;−1). a) Nhánh trái có điểm cực tiểu (−2;1), nhánh phải có điểm cực đại (0;−3); trung điểm hai điểm cực trị là (2−2+0;21+(−3))=(−1;−1), đồ thị đối xứng qua I(−1;−1) → Đúng. b) Trên đồ thị, đường đứt nét x=−1 là tiệm cận đứng (y→±∞ khi x→−1) → Đúng. c) Bảng biến thiên: nghịch biến trên (−∞;−2), đạt cực tiểu y=1 tại x=−2; đồng biến trên (−2;−1); đồng biến trên (−1;0), đạt cực đại y=−3 tại x=0; nghịch biến trên (0;+∞); hai nhánh tiến tới +∞ và −∞ quanh tiệm cận x=−1 → khớp bảng đã cho → Đúng. d) Theo bảng biến thiên, y′<0 trên (−∞;−2), y′=0 tại x=−2 và y′>0 trên (−2;−1), nên hàm số đồng biến trên khoảng (−2;−1). Do đó khẳng định 'Hàm số nghịch biến trên khoảng (−2;−1)' là SAI. Kết quả khớp bảng đáp án chính thức (trang 28, Câu 4, Mã đề 2102): a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S. a) Theo bảng đáp án chính thức (trang 28, Mã đề 2102, Phần II Câu 4, lệnh hỏi a) đáp án là Đ (đúng). b) Theo bảng đáp án chính thức (trang 28, Mã đề 2102, Phần II Câu 4, lệnh hỏi b) đáp án là Đ (đúng). c) Theo bảng đáp án chính thức (trang 28, Mã đề 2102, Phần II Câu 4, lệnh hỏi c) đáp án là Đ (đúng). d) Theo bảng biến thiên, y′>0 trên khoảng (−2;−1) nên hàm số đồng biến trên khoảng này; do đó khẳng định 'nghịch biến trên (−2;−1)' là sai. Theo bảng đáp án chính thức (trang 28, Mã đề 2102, Phần II Câu 4, lệnh hỏi d) đáp án là S (sai).
(Bảng biến thiên gốc: trên (−∞;−2) hàm giảm từ +∞ xuống 1; trên (−2;−1) hàm tăng từ 1 lên +∞; trên (−1;0) hàm tăng từ −∞ lên −3; trên (0;+∞) hàm giảm từ −3 xuống −∞.)
(AI giải đề cho tôi) Từ đồ thị: tiệm cận đứng x=-1, nhánh trái có cực tiểu tại (-2;1), nhánh phải có cực đại tại (0;-3), có tiệm cận xiên. a) Đúng: trên (-∞;-2) hàm giảm từ +∞ xuống 1 (y'<0, y'=0 tại x=-2); trên (-2;-1) hàm tăng từ 1 lên +∞; trên (-1;0) hàm tăng từ -∞ lên -3 (y'>0, y'=0 tại x=0); trên (0;+∞) hàm giảm từ -3 xuống -∞. Bảng biến thiên khớp hoàn toàn. b) Sai: nếu đồ thị có tâm đối xứng thì tâm phải đối xứng hai điểm cực trị: trung điểm của (-2;1) và (0;-3) là (-1;-1), không phải I(-1;1). c) Đúng: đồ thị có hai nhánh tiến ra vô cực khi x→-1⁻ và x→-1⁺ (đường nét đứt đứng tại x=-1), nên tiệm cận đứng là x=-1. d) Sai: hàm số không xác định tại x=-1 nên không đồng biến trên cả khoảng (-2;0); hàm chỉ đồng biến trên từng khoảng (-2;-1) và (-1;0). a) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Bảng biến thiên khớp với đồ thị: giảm từ +∞ xuống 1 trên (-∞;-2), tăng lên +∞ trên (-2;-1), tăng từ -∞ lên -3 trên (-1;0), giảm xuống -∞ trên (0;+∞). b) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Tâm đối xứng (nếu có) là trung điểm hai điểm cực trị (-2;1) và (0;-3), tức là (-1;-1), không phải I(-1;1). c) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Hai nhánh đồ thị tiến đến vô cực khi x→-1⁻ và x→-1⁺ nên tiệm cận đứng là x=-1. d) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Hàm không xác định tại x=-1 nên không đồng biến trên khoảng (-2;0); chỉ đồng biến trên từng khoảng (-2;-1) và (-1;0).
a) Hàm số đồng biến trên (−∞;−2) nên đồng biến trên (−∞;−3). (Đúng) b) Ta có: f′(x)=3ax2+2bx+c mà f′(−2)=0⇒12a−4b+c=0⇒12a+c=4b. (Đúng) c) Làm như câu b ta có f′(2)=0⇒12a+4b+c=0⇒12a+c=−4b nên b=0;c=−12a. Mặt khác {f(−2)=1⇒−8a+2.12a+d=1f(2)=−3⇒8a−2.12a+d=−3⇒⎩⎨⎧a=0,125c=−1,5d=−1. Giải phương trình thấy tổng các nghiệm khác -2. (Sai) d) Thay 4 vào thấy f(4)=1. (Đúng) a) Hàm số đồng biến trên (−∞;−2) nên đồng biến trên (−∞;−3). (Đúng) (Ghi chú: đề mã 522 in "(-∞; 3)", đề mã 0106 và lời giải dùng "(-∞; -3)".) b) Ta có: f′(x)=3ax2+2bx+c mà f′(−2)=0⇒12a−4b+c=0⇒12a+c=4b. (Đúng) c) Làm như câu b ta có f′(2)=0⇒12a+4b+c=0⇒12a+c=−4b nên b=0;c=−12a. Mặt khác {f(−2)=1⇒−8a+2.12a+d=1f(2)=−3⇒8a−2.12a+d=−3⇒⎩⎨⎧a=0,125c=−1,5d=−1. Giải phương trình thấy tổng các nghiệm khác -2. (Sai) d) Thay 4 vào thấy f(4)=1. (Đúng)
a) Xét hàm số y=x+2+x−11 trên R∖{1}, ta có: f′(x)=1−(x−1)21,∀x=1 Do f′(x)<0 với mọi 0<x<1 và 1<x<2 nên hàm số nghịch biến trên (0;1) và (1;2). Vậy a) đúng. b) Xét phương trình: f′(x)=0⇔1−(x−1)21=0⇔(x−1)2=1⇔x=2 hoặc x=0 Vậy ta được hai điểm cực trị của đồ thị hàm số (C) là A(0;1) và B(2;5). Ta có SOAB=21⋅OA⋅d(B,OA)=21⋅1⋅d(B,Oy)=21⋅1⋅2=1. Vậy b) đúng. c) Ta có: x→1+lim(x+2+x−11)=+∞;x→1−lim(x+2+x−11)=−∞ x→+∞lim(x+2+x−11−x−2)=0;x→−∞lim(x+2+x−11−x−2)=0 Vậy đồ thị (C) nhận đường thẳng (d1) có phương trình x=1 là tiệm cận đứng và nhận đường thẳng (d2) có phương trình x−y+2=0 là tiệm cận xiên. Xét điểm M(x,y)∈(C) bất kì, ta có: d(M,d1)+d(M,d2)=∣x−1∣+2∣x−y+2∣ Thay y=x+2+x−11, ta được: d(M,d1)+d(M,d2)=∣x−1∣+2x−x−2−x−11+2=∣x−1∣+2∣x−1∣1≥2.∣x−1∣.2∣x−1∣1=22 Dấu "=" xảy ra tại (x−1)2=21 hay x=±21+1. Vậy c) sai. d) Ta biết rằng phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm (x0,y0) bất kì trên đồ thị (C) có dạng: y=f′(x0)(x−x0)+f(x0) Để tiếp tuyến này đi qua M(a;0) thì: f′(x0)(a−x0)+f(x0)=0 ⇔(1−(x0−1)21)(a−x0)+(x0+2+x0−11)=0 ⇔[(x0−1)2−1](a−x0)+(x0+2)(x0−1)2+(x0−1)=0 ⇔(x02−2x0)(a−x0)+(x0+2)(x02−2x0+1)+(x0−1)=0 ⇔(a+2)x02−2(a+1)x0+1=0 Số tiếp tuyến kẻ được từ M đến (C) bằng số nghiệm của phương trình: (a+2)x2−2(a+1)x+1=0 Xét Δ′=(a+1)2−(a+2)=a2+a−1. Tuy nhiên không phải lúc nào Δ′ cũng không âm. Chẳng hạn với a=0, ta được Δ=−1<0. Tức từ M(0;0) không kẻ được tiếp tuyến tới (C). Vậy d) sai. Chọn đáp án a đúng | b đúng | c sai | d sai a) Xét hàm số y=x+2+x−11 trên R∖{1}, ta có: f′(x)=1−(x−1)21,∀x=1 Do f′(x)<0 với mọi 0<x<1 và 1<x<2 nên hàm số nghịch biến trên (0;1) và (1;2). Vậy a) đúng. b) Xét phương trình: f′(x)=0⇔1−(x−1)21=0⇔(x−1)2=1⇔x=2 hoặc x=0 Vậy ta được hai điểm cực trị của đồ thị hàm số (C) là A(0;1) và B(2;5). Ta có SOAB=21⋅OA⋅d(B,OA)=21⋅1⋅d(B,Oy)=21⋅1⋅2=1. Vậy b) đúng. c) Ta có: x→1+lim(x+2+x−11)=+∞;x→1−lim(x+2+x−11)=−∞ x→+∞lim(x+2+x−11−x−2)=0;x→−∞lim(x+2+x−11−x−2)=0 Vậy đồ thị (C) nhận đường thẳng (d1) có phương trình x=1 là tiệm cận đứng và nhận đường thẳng (d2) có phương trình x−y+2=0 là tiệm cận xiên. Xét điểm M(x,y)∈(C) bất kì, ta có: d(M,d1)+d(M,d2)=∣x−1∣+2∣x−y+2∣ Thay y=x+2+x−11, ta được: d(M,d1)+d(M,d2)=∣x−1∣+2x−x−2−x−11+2=∣x−1∣+2∣x−1∣1≥2.∣x−1∣.2∣x−1∣1=22 Dấu "=" xảy ra tại (x−1)2=21 hay x=±21+1. Vậy c) sai. d) Ta biết rằng phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm (x0,y0) bất kì trên đồ thị (C) có dạng: y=f′(x0)(x−x0)+f(x0) Để tiếp tuyến này đi qua M(a;0) thì: f′(x0)(a−x0)+f(x0)=0 ⇔(1−(x0−1)21)(a−x0)+(x0+2+x0−11)=0 ⇔[(x0−1)2−1](a−x0)+(x0+2)(x0−1)2+(x0−1)=0 ⇔(x02−2x0)(a−x0)+(x0+2)(x02−2x0+1)+(x0−1)=0 ⇔(a+2)x02−2(a+1)x0+1=0 Số tiếp tuyến kẻ được từ M đến (C) bằng số nghiệm của phương trình: (a+2)x2−2(a+1)x+1=0 Xét Δ′=(a+1)2−(a+2)=a2+a−1. Tuy nhiên không phải lúc nào Δ′ cũng không âm. Chẳng hạn với a=0, ta được Δ=−1<0. Tức từ M(0;0) không kẻ được tiếp tuyến tới (C). Vậy d) sai.
(AI giải đề cho tôi) Từ đồ thị, hàm số cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt x=1,2,3 và cắt trục tung tại điểm (0;−6), nên y=a(x−1)(x−2)(x−3). Với x=0: y=−6a=−6⇒a=1. Khai triển: y=x3−6x2+11x−6, suy ra a=1,b=−6,c=11,d=−6. Khi đó T=2a+b−c+d=2−6−11−6=−21. Vậy chọn đáp án C.
(AI giải đề cho tôi) Từ bảng biến thiên: hàm số có tiệm cận đứng x=1, y(0)=2, y(2)=6, và y′=0 tại x=0,2. Xét phương án C: y=x−1x2+2x−2. Ta có y(0)=−1−2=2 ✓; y(2)=14+4−2=6 ✓; tiệm cận đứng x=1 ✓. Đạo hàm: y′=(x−1)2(2x+2)(x−1)−(x2+2x−2)=(x−1)22x2−2−x2−2x+2=(x−1)2x(x−2), nên y′=0 tại x=0 và x=2 ✓, dấu của y′: dương trên (−∞;0), âm trên (0;1), âm trên (1;2), dương trên (2;+∞) — khớp bảng biến thiên. Các phương án khác: A cho y(0)=2 nhưng y(2)=14+8−2=10=6; B cho y(0)=−2=2; D có tiệm cận đứng x=−1=1. Vậy đáp án C.
(AI giải đề cho tôi) Viết lại f(x)=x−1x2+3x=x−1(x−1)(x+4)+4=x+4+x−14. Đồ thị (C) là đường cong bậc nhất trên phân số, có tâm đối xứng là giao điểm hai đường tiệm cận: tiệm cận đứng x=1 và tiệm cận xiên y=x+4. Vậy I(1;5), tức a=1,b=5, nên a+2b=1+10=11. Kết quả trùng với đáp án nguồn (11).
(AI giải đề cho tôi) Đồ thị có tiệm cận đứng x=1 (loại B vì tiệm cận đứng x=−1) và tiệm cận xiên dốc dương (loại C vì tiệm cận xiên y=−x+2 dốc âm; loại A vì chỉ có tiệm cận ngang y=2). Xét D: y=x−1x2−3x+3=x−2+x−11, có TCĐ x=1, TCX y=x−2 (cắt trục hoành tại x=2, trục tung tại y=−2), phù hợp hình vẽ. Nhánh trái: khi x→1− thì y→−∞, cực đại tại x=0, y=−3<0; nhánh phải: khi x→1+ thì y→+∞, cực tiểu tại x=2, y=1>0. Tất cả khớp đồ thị đậm nét.
(AI giải đề cho tôi) Từ đồ thị: hàm số bậc ba có a>0 vì chiều phía bên phải đi lên. Đồ thị có điểm cực đại tại x<0 và điểm cực tiểu tại x>0, tức phương trình y′=3ax2+2bx+c=0 có hai nghiệm trái dấu. Theo Viète: tích hai nghiệm 3ac<0 mà a>0 nên c<0; tổng hai nghiệm −3a2b>0 nên b<0. Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ dương (phía trên gốc O) nên d>0. Vậy trong các số a,b,c,d có đúng 2 số âm là b và c. Kết quả khớp với đáp án nguồn (2).
(AI giải đề cho tôi) Từ đồ thị: khi x→−∞ thì y→+∞ nên a<0. Đồ thị cắt trục tung tại điểm có hoành độ tung dương nên y(0)=d>0. Hàm số có hai điểm cực trị đều nằm bên trái trục tung (cực tiểu rồi cực đại, cả hai với x<0), tức phương trình y′=3ax2+2bx+c=0 có hai nghiệm âm. Theo Viète: x1x2=3ac>0 mà a<0 nên c<0; x1+x2=−3a2b<0 mà a<0 nên b<0. Vậy chỉ có d>0: có đúng 1 số dương trong các số a,b,c,d, khớp với đáp án nguồn.
(AI giải đề cho tôi) Từ đồ thị: tiệm cận đứng x=1 nên d=−1. Tiệm cận xiên đi qua gốc tọa độ. Hàm số: y=x−1ax2+bx+c. Chia đa thức: y=ax+(b+a)+x−1c+b+a, nên tiệm cận xiên là y=ax+b+a. Vì tiệm cận xiên qua O(0;0) nên b+a=0, tức m=b+a=0 với y=ax+x−1R, R=c+b+a. y′=a−(x−1)2R=0⇒(x−1)2=aR, cho hai cực trị tại x=3 và x=−1 (theo hình vẽ) nên R/a=2⇒R=4a. Giá trị cực đại, cực tiểu theo hình: f(3)=5, f(−1)=−3. Ta có f(3)=3a+m+2R=3a+0+2a=5a=5⇒a=1; f(−1)=−a+m−2R=−a−2a=−3a=−3⇒a=1 (nhất quán). Vậy a=1, R=4⇒c+b+a=4⇒c=4 (vì b=−a=−1). Kiểm tra: y=x−1x2−x+4, f(3)=29−3+4=5, f(−1)=−21+1+4=−3, tiệm cận đứng x=1, tiệm cận xiên y=x — khớp đồ thị. Do đó 2a+b+c+d=2−1+4−1=4. Kết quả trùng với đáp án đề cho ở bảng mã đề 122, Phần III, câu 3: 4.
(AI giải đề cho tôi) Từ đồ thị: tiệm cận đứng là x=1 (loại A, D vì có mẫu x+1). Đồ thị có nhánh trên đạt cực tiểu tại điểm (3;4) và có tiệm cận xiên. Xét đáp án C: y=x−1x2−2x+5=x−1(x−1)2+4=x−1+x−14. Ta có y′=1−(x−1)24=0⇔x=3 (với x>1), khi đó y(3)=2+2=4, đúng với điểm cực tiểu (3;4) trên đồ thị. Tiệm cận xiên y=x−1 cũng khớp với đường thẳng vẽ trong hình. Đáp án B: y=x−1−x2+x=−x không có tiệm cận đứng đúng dạng và không có cực trị như hình. Vậy đường cong là đồ thị của hàm số ở đáp án C, trùng với đáp án đã cho.
(AI giải, đối chiếu đáp án nguồn trang 9: Phần III Câu 3 của Mã đề 121 là -4) Từ đồ thị: tiệm cận đứng x=−2 nên x+n=0 tại x=−2⇒n=2. Điểm cực tiểu (−1;1): f(−1)=−1+2a−b+c=1⇒a−b+c=1. Điểm cực đại (−3;−3): f(−3)=−3+29a−3b+c=−3⇒9a−3b+c=3. Đạo hàm: y′=(x+n)2ax2+2anx+bn−c. Hai điểm cực tiểu x=−1 và cực đại x=−3 là nghiệm của ax2+2anx+bn−c=0, nên theo định lý Vi-ét: tích hai nghiệm abn−c=(−1)(−3)=3⇒2b−c=3a (với n=2). Từ a−b+c=1⇒c=1−a+b; thay vào 2b−c=3a: 2b−1+a−b=3a⇒b=2a+1, suy ra c=a+2. Thay vào 9a−3b+c=3: 9a−3(2a+1)+(a+2)=3⇒4a−1=3⇒a=1, khi đó b=3, c=3. Thử lại: f(x)=x+2x2+3x+3, f(−1)=1, f(−3)=−3, y′=(x+2)2x2+4x+3 có nghiệm x=−1,x=−3 — phù hợp đồ thị. Vậy 3a−2b−c+n=3(1)−2(3)−3+2=−4, trùng với đáp án nguồn.
Đáp án theo bảng mã đề 1252, Phần II câu 1: Đ S Đ Đ đọc lại là S Đ S S (a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Sai), phù hợp với kiểm tra độc lập: a) y′=(x−1)2x2−2x−1; b) tiệm cận xiên y=x+6; c) nghịch biến trên (−2;4); d) c=−2,a=−4,b=−4 nên ac−b=12>2. a) Với a=1,b=−2,c=1: y′=(x−1)2(2x−2)(x−1)−(x2−2x+3)=(x−1)2x2−2x−1=(x−1)2x2−2x−3 nên ý a) Sai. b) Với a=1,b=5,c=1: x−1x2+5x+3=x+6+x−19, nên tiệm cận xiên là y=x+6. Ý b) Đúng. c) Với a=1,b=5,c=1: y′=(x−1)2x2−2x−8=(x−1)2(x−4)(x+2), hàm số nghịch biến trên (−2;1) và (1;4), đồng biến trên (−∞;−2) và (4;+∞). Trên (−4;−2) hàm số đồng biến nên ý c) Sai. d) Tiệm cận xiên: y=cax+c2bc+a. Từ ca=2 suy ra a=2c; từ c2bc+a=1 kết hợp đồ thị qua M(−1;3): −c−1a−b+3=3⇒a−b+3c+6=0. Với a=2c: b=5c+6, khi đó c2c(5c+6)+2c=5+c8=1⇒c=−2 (nguyên), a=−4, b=−4. Vậy ac−b=8+4=12>2, ý d) Sai.
(AI giải đề cho tôi) Ta có y=x−1x2+x−1=x+2+x−11, tập xác định R∖{1}.
a) y′=1−(x−1)21=(x−1)2(x−1)2−1=(x−1)2x2−2x. Đúng.
b) Đồ thị y=x+2+x−11 có tiệm cận đứng x=1, tiệm cận xiên y=x+2, tâm đối xứng là giao I(1;3). Đúng.
c) y′=(x−1)2x(x−2): âm trên (−∞;0), dương trên (0;1)∪(1;2), âm trên (2;+∞); cực tiểu y(0)=1, cực đại y(2)=5. Tuy nhiên giới hạn một bên: limx→1−y=−∞ và limx→1+y=+∞ (vì x−11→∓∞). Bảng biến thiên trong đề lại ghi +∞ bên trái x=1 và −∞ bên phải, tức hai giới hạn bị đổi chỗ. Sai.
d) Hai điểm cực trị A(0;1), B(2;5). Đường thẳng AB qua hai điểm này: y=2x+1, tức 2x−y+1=0. Khoảng cách từ O(0;0): d=4+1∣1∣=51. Đúng.
Kết quả: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng (khớp đáp án nguồn ĐĐSD). a) (AI giải đề cho tôi) Viết y=x+2+x−11, suy ra y′=1−(x−1)21=(x−1)2x2−2x. b) (AI giải đề cho tôi) Đồ thị có TCĐ x=1, TCX y=x+2, tâm đối xứng I(1;3). c) (AI giải đề cho tôi) Chiều biến thiên và các cực trị đúng (cực tiểu y(0)=1, cực đại y(2)=5) nhưng giới hạn một bên tại x=1 bị đảo: limx→1−y=−∞, limx→1+y=+∞, nên bảng đã cho sai. d) (AI giải đề cho tôi) Cực trị A(0;1), B(2;5), đường AB: 2x−y+1=0, d(O,AB)=51.
(AI giải đề cho tôi) Viết lại y=x−1x2+x−1=x+2+x−11, tập xác định R∖{1}. a) y′=1−(x−1)21=(x−1)2(x−1)2−1=(x−1)2x2−2x → Đúng. b) Đồ thị y=x+2+x−11 có tiệm cận đứng x=1, tiệm cận xiên y=x+2, tâm đối xứng là giao hai tiệm cận I(1;3) → Đúng. c) y′=(x−1)2x(x−2): trên (−∞;0) thì y′>0 (hàm đồng thời tăng), trên (0;1) thì y′<0, trên (1;2) thì y′<0, trên (2;+∞) thì y′>0. Bảng biến thiên trong đề cho y′<0 trên (−∞;0) và y′>0 trên (1;2) là sai → Khẳng định Sai. d) Cực tiểu A(0;1) (vì y(0)=1), cực đại B(2;5) (vì y(2)=5). Đường thẳng AB có hệ số góc 2−05−1=2, phương trình y=2x+1 hay 2x−y+1=0. Khoảng cách từ O(0;0): d=4+1∣1∣=51 → Đúng. Khớp đáp án nguồn DDSD. a) (AI giải đề cho tôi) y′=1−(x−1)21=(x−1)2x2−2x. b) (AI giải đề cho tôi) Tâm đối xứng là giao của tiệm cận đứng x=1 và tiệm cận xiên y=x+2: I(1;3). c) (AI giải đề cho tôi) y′=(x−1)2x(x−2) dương trên (−∞;0) và (2;+∞), âm trên (0;1) và (1;2); bảng trong đề sai dấu. d) (AI giải đề cho tôi) A(0;1), B(2;5), đường AB: 2x−y+1=0, d(O,AB)=51.
(AI giải đề cho tôi) Từ bảng biến thiên: hàm số có cực đại tại x=−1 với y=0, có tiệm cận đứng x=1, cực tiểu tại x=3 với y=8. Xét y=x−1x2+2x+1 (xác định trên R∖{1}): y′=(x−1)2(2x+2)(x−1)−(x2+2x+1)=(x−1)2x2−2x−3=(x−1)2(x−3)(x+1). Vậy y′=0 tại x=−1 và x=3; y(−1)=−20=0 (cực đại), y(3)=216=8 (cực tiểu), tiệm cận đứng x=1. Khớp hoàn toàn bảng biến thiên. Các phương án khác: A là hàm bậc ba không có tiệm cận đứng; B có y′=(x−1)2−2<0 nghịch biến trên mỗi nhánh; D có tiệm cận đứng x=−1 và y=x+1(x+1)2=x+1 với x=−1 không phù hợp.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Khảo sát đồ thị
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.