Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Khoảng cách không gian (Toán học Lớp 11)
Tuyển tập 724 câu hỏi thuộc chuyên đề Khoảng cách không gian (Hình học – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:điểm–mặthai mặthai đường chéo nhau
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh a, góc ABC=60∘ và cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi M, N lần lượt là trung điểm SB, SD. Biết góc nhị diện [M,AC,N] bằng 120∘, tính khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (SBD).
Một phòng học có thiết kế dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là 8m, chiều rộng là 6m và chiều cao là 3m. Một bóng đèn được treo tại chính giữa trần nhà của phòng học và cách trần nhà 0,2m (giả sử rằng xem bóng đèn là một điểm cách trần nhà 0,2m). Trong tiết Thực hành trải nghiệm, cô giáo yêu cầu học sinh đo khoảng cách từ góc phòng (ví dụ điểm A như hình vẽ) đến bóng đèn (điểm G trên hình vẽ) với yêu cầu là để đảm bảo an toàn nên học sinh không được leo trèo mà chỉ thực hiện các phép đo trên sàn nhà (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(AI giải đề cho tôi) Gọi B là hình chiếu của bóng đèn G xuống sàn nhà. Vì đèn treo chính giữa trần nhà nên B là tâm hình chữ nhật ABCD với AB = 8 m, AD = 6 m, do đó ABhientrai=82+62=10, nên khoảng cách từ A đến B (trên sàn) là AB=210=5m — đây là đại lượng học sinh đo được trên sàn nhà. Đèn cách trần 0,2 m nên khoảng cách từ G xuống sàn là GB=3−0,2=2,8m (tính được từ chiều cao phòng, không cần leo trèo). Vì GB⊥(ABCD) nên GB⊥AB, tam giác ABG vuông tại B: AG=AB2+GB2=52+2,82=25+7,84=32,84≈5,73m. Vậy học sinh chỉ cần đo AB=5m trên sàn, tính GB=2,8m, suy ra khoảng cách từ góc phòng A đến bóng đèn G là AG≈5,73m.
Một ngôi nhà hình lăng trụ đứng ABCD.A′B′C′D′ có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B. AB=AD=4(m);BC=3,5(m);BB′=6m (xem hình vẽ). Ở bức tường ADD′A′ người ta lắp một bóng điện cách cạnh A′D′ một khoảng bằng 3(m) và cách mặt sàn một khoảng bằng 3(m), còn ở bức tường BCC′B′ người ta lắp một bóng điện cách cạnh B′C′ một khoảng bằng 3(m) và cách mặt sàn một khoảng bằng 2,5(m). Một bảng điều khiển được đặt tại bức tường A′B′C′D′ cách cạnh A′D′ một khoảng bằng 1(m) và cao 1,5(m) so với mặt sàn. Người ta muốn nối dây điện từ bảng điều khiển men theo các bức tường (không mắc lên mái) đến 2 bóng điện trên. Hỏi cần tối thiểu bao nhiêu mét dây điện? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
(AI giải đề cho tôi) Lập hệ tọa độ: hình thang đáy (cửa tiền) nằm trong mặt phẳng z=0 với A(0;0;0), B(4;0;0), D(0;4;0), C(4;3,5;0); chiều dài nhà theo phương y với BB′=6, tức A′(0;6;0), D′(0;6;4), C′(4;6;3,5). Khi đó tường sau là A′B′C′D′ (mặt phẳng y=6), tường bên ADD′A′ là mặt phẳng x=0, tường bên BCC′B′ là mặt phẳng x=4.
- Bảng điều khiển P trên tường A′B′C′D′: cách cạnh A′D′ (đường x=0, y=6) một khoảng 1 m và cao 1,5 m nên P(1;6;1,5). - Bóng điện thứ nhất trên tường ADD′A′: cách cạnh A′D′ (đường y=6 trên tường này) 3 m và cao 3 m nên M1(0;3;3). - Bóng điện thứ hai trên tường BCC′B′: cách cạnh B′C′ (đường y=6 trên tường này) 3 m và cao 2,5 m nên M2(4;3;2,5).
Dây điện men theo tường, không qua mái DCC′D′.
Đoạn P→M1: hai tường A′B′C′D′ và ADD′A′ gặp nhau dọc cạnh A′D′. Trải hai tường ra cùng một mặt phẳng, lấy cạnh A′D′ làm trục, u là khoảng cách tới cạnh này, z là độ cao: P có (u;z)=(1;1,5), M1 có (u;z)=(3;3) nằm khác phía. Đường thẳng ngắn nhất có độ dài PM1=(1+3)2+(3−1,5)2=16+2,25=18,25≈4,272. (Phương án đi qua sàn dài hơn: 12+7,52>7,5.)
Đoạn P→M2: hai tường A′B′C′D′ và BCC′B′ gặp nhau dọc cạnh B′C′. Trải phẳng: P cách B′C′ một khoảng 4−1=3, cao 1,5; M2 cách B′C′ một khoảng 3, cao 2,5, hai điểm khác phía sau khi trải. Độ dài ngắn nhất PM2=(3+3)2+(2,5−1,5)2=36+1=37≈6,083. (Đi qua sàn cho 5,52+4,52≈7,11, dài hơn.)
Xét phương án một dây nối liền P→M1→M2 hoặc P→M2→M1: khoảng cách tường-tường giữa M1 và M2 ngắn nhất (trải qua sàn) là 9,5 m, nên tổng vượt xa 4,272+6,083. Vậy dùng hai dây riêng: Lmin=18,25+37≈4,272+6,083=10,355≈10,4 (m).
Người ta cần trang trí một kim tự tháp hình chóp tứ giác đều S.ABCD cạnh bên bằng 200m, góc ASB=15∘ bằng đường gấp khúc dây đèn led vòng quanh kim tự tháp AEFGHIJKLS. Trong đó điểm L cố định và LS=40m. Hỏi khi đó cần dùng ít nhất bao nhiêu mét dây đèn led để trang trí? (làm tròn đến hàng đơn vị)
(AI giải đề cho tôi) Hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh bên SA=SB=SC=SD=200m, góc ASB=15∘, nên mỗi mặt bên là tam giác cân với góc ở đỉnh S bằng 15∘.
Theo hình vẽ, đường gấp khúc AEFGHIJKLS đi từ đỉnh đáy A, vòng quanh kim tự tháp qua các cạnh bên (mỗi cạnh bên bị cắt 2 lần, ứng với hai 'vòng' điểm E,F,G,H,I,J,K), rồi đến điểm L cố định trên cạnh SA với LS=40m, sau đó kết thúc tại S.
**Phẳng hóa mặt bên:** Ta triển khai các mặt bên liên tiếp thành một hình quạt. Mỗi mặt tương ứng một góc 15∘ tại S. Đường gấp khúc ngắn nhất tương ứng với đoạn thẳng trong mặt phẳng triển khai.
Từ A (trên tia SA, cách S một khoảng 200), đường dây vòng quanh qua các mặt và trở lại cạnh SA tại L: phải đi qua 8 mặt liên tiếp, nên tia SL′ (vị trí của L sau khi triển khai) hợp với tia SA một góc bằng 8×15∘=120∘, với SL′=40m.
Độ dài đoạn thẳng AL′ theo định lý cosin: AL′=2002+402−2⋅200⋅40⋅cos120∘=40000+1600+8000=49600=4031≈222,71m.
Kiểm tra tính hợp lệ: đoạn thẳng này cắt lần lượt các tia 15∘,30∘,…,105∘ tại các điểm có khoảng cách tới S nhỏ hơn 200 (ví dụ tại tia 15∘ khoảng cách là ≈73,7m), nên toàn bộ đường nằm trên mặt bên của hình chóp — đường đi khả thi.
Tổng độ dài dây đèn: AEFGHIJKLS=AL′+LS=4031+40=40(31+1)≈222,71+40=262,71m.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 263 mét. Kết quả trùng với đáp án nguồn (263).
(AI giải đề cho tôi) Vì SA⊥(ABCD) nên SA⊥AD,SA⊥DC. Lại có AD⊥DC (đáy là hình chữ nhật) nên DC⊥(SAD). Suy ra (SDC)⊥(SAD) với giao tuyến là SD. Khoảng cách từ A đến (SDC) bằng khoảng cách từ A đến SD trong mặt phẳng (SAD). Xét tam giác SAD vuông tại A với SA=a3, AD=BC=a, nên SD=SA2+AD2=3a2+a2=2a. Diện tích tam giác SAD: 21⋅SA⋅AD=21⋅SD⋅d(A,SD), do đó d(A,SD)=SDSA⋅AD=2aa3⋅a=2a3. Vậy d(A,(SDC))=2a3, chọn đáp án A.
(AI giải đề cho tôi) Gọi M là trung điểm CD. Vì AC=AD=23 và BC=BD=7 nên AM⊥CD, BM⊥CD, suy ra CD⊥(ABM). Ta có CM=2CD=3, AM=AC2−CM2=12−3=3, BM=BC2−CM2=7−3=2. Trong tam giác AMB: cosAMB=2⋅AM⋅BMAM2+BM2−AB2=129+4−16=−41, nên sinAMB=415, diện tích SABM=21⋅3⋅2⋅415=4315. Thể tích tứ diện V=31SABM⋅CM=31⋅4315⋅3=435. Vì CD⊥(ABM) nên CD⊥AB, do đó khoảng cách giữa AB và CD là d=AB⋅CD6V=4⋅236⋅435=16395=16315≈0,73.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là một tam giác đều cạnh 2. Hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABC) trùng với trung điểm của BC. Cho SA=2 và SA hợp với đáy một góc 30∘. Khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC bằng
(AI giải đề cho tôi) Gọi H là trung điểm BC, là hình chiếu của S trên (ABC). Vì SA=2 và SA hợp với đáy góc SAH=30∘ nên SH=SAsin30∘=1, AH=SAcos30∘=3 (đúng bằng đường cao tam giác đều cạnh 2). Tam giác SAH vuông tại H. Ta có BC⊥AH (vì AH là đường cao tam giác đều) và BC⊥SH (vì SH⊥(ABC)), suy ra BC⊥(SAH). Khi đó khoảng cách giữa hai đường chéo nhau SA và BC là d(SA,BC)=d(BC,(SAH))=d(H,SA). Trong tam giác vuông SAH, khoảng cách từ H đến cạnh huyền SA là d=SASH⋅AH=21⋅3=23. Kiểm tra bằng tọa độ: H(0;0;0), S(0;0;1), A(0;3;0), B(−1;0;0), C(1;0;0), uSA=(0;−3;−1), uBC=(1;0;0), [uSA,uBC]=(0;−1;3), AB=(1;−3;0), khoảng cách =∣[uSA,uBC]∣∣AB⋅[uSA,uBC]∣=23. Kết quả trùng với đáp án nguồn: chọn A.
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 3 và thể tích bằng 18. Gọi G là trọng tâm tam giác SAB. Trên các cạnh SA,CD lần lượt lấy các điểm là M,N sao cho MN song song với là GC. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AG và MN bằng ba với a,b nguyên dương và ba là phân số tối giản. Giá trị của biểu thức P=6a+4b bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ trục: A(0,0,0),B(3,0,0),C(3,3,0),D(0,3,0), tâm đáy (1,5;1,5;0). Thể tích V=31⋅9⋅h=18⇒h=6, nên S(1,5;1,5;6). Trọng tâm G của △SAB: G(23;21;2).
Gọi M=tS=(23t;23t;6t), N=(n;3;0). Vì MN∥GC với GC=(23;25;−2): từ tung độ −6t=−2λ⇒λ=3t; từ y: 3−23t=215t⇒t=31; từ x: n−21=23⇒n=2. Vậy M(21;21;2), N(2;3;0).
Khoảng cách giữa AG (vt u=(23;21;2)) và MN (vt v=(23;25;−2)), với AM=(21;21;2): u×v=(−6;6;3),AM⋅(u×v)=6,∣u×v∣=9. d=96=32⇒a=2,b=3⇒P=6⋅2+4⋅3=24. Kết quả khớp với đáp án nguồn 24.
Câu 4. (2,0 điểm) Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh 2a, tam giác SAB đều, góc giữa (SCD) và (ABCD) bằng 600. Gọi M là trung điểm của cạnh AB. Biết hình chiếu vuông góc H của đỉnh S trên mặt phẳng (ABCD) nằm trong hình vuông ABCD. Chứng minh rằng ba điểm M,O,H thẳng hàng, với O là tâm của hình vuông ABCD. Từ đó tính theo a khoảng cách giữa đường thẳng SM và AC.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, AB=a, cạnh bên SA vuông góc với đáy và SA=a2. Gọi E là trung điểm của AB. Khoảng cách giữa hai đường thẳng SE và BC bằng
Gọi F là trung điểm AC và G là hình chiếu của A lên SE. Khi đó ta được EF//BC⇒BC//(SEF). Mặt khác, ta có: {AG⊥SEAG⊥EF (do EF⊥AB và AB⊥AS nên EF⊥(SAB)). Khi đó ta được AG⊥(SEF) nên d(A,(SEF))=AG. Ta có: d(SE,BC)=d(BC,(SEF))=d(B,(SEF))=d(A,SEF)=AG Trong tam giác SAE vuông tại A, đường cao AG, ta có: AG21=AS21+AE21=(a2)21+(2a)21=2a21+a24=2a29 Vậy AG=92a2⇒AG=3a2. Chọn đáp án D
Cho hình chóp S.ABC có SA=SB=SC=7cm; AB=3cm, AC=6cm, BAC=120∘. Khoảng cách từ C đến mặt phẳng (SAB) bằng bao nhiêu xăng-ti-mét? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(AI giải đề cho tôi) Đặt hệ tọa độ: A=(0;0;0), B=(3;0;0), C=(6cos120∘;6sin120∘;0)=(−3;33;0). Gọi S=(x;y;z) với SA=SB=SC=7. Từ SA=SB suy ra x=23. Từ SA=SC: x2+y2+z2=49 và (x+3)2+(y−33)2+z2=49 suy ra 6x+9−63y+27=0⇒9+9−63y+27=0⇒y=6345=253. Khi đó z2=49−49−475=28⇒z=27, tức S=(23;253;27). Vecto pháp tuyến của (SAB): n=AB×AS=(3;0;0)×(23;253;27)=(0;−67;2153). Mặt phẳng (SAB): −67y+2153z=0. Khoảng cách từ C=(−3;33;0): d=252+4675∣−67⋅33∣=216831821=31873621=1871221≈4.02 cm. Vậy khoảng cách từ C đến (SAB) xấp xỉ 4.02 cm.
Cho hình chóp S.ABC có SA=SB=SC=7cm; AB=3cm, AC=6cm, BAC=1200. Khoảng cách từ C đến mặt phẳng (SAB) bằng bao nhiêu xăng-ti-mét? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, SA⊥(ABCD). Gọi I là trung điểm của SC. Khoảng cách từ I đến mặt phẳng (ABCD) bằng độ dài đoạn thẳng nào?
(AI giải đề cho tôi) Vì SA⊥(ABCD) nên d(S,(ABCD))=SA. Trong tam giác SAC, I là trung điểm SC và O là trung điểm AC (tâm hình vuông), nên IO là đường trung bình, IO=21SA. Mặt khác d(I,(ABCD))=21d(S,(ABCD))=21SA (vì I là trung điểm SC, C∈(ABCD)). Vậy khoảng cách từ I đến (ABCD) bằng IO. Đáp án A.
(AI giải đề cho tôi) Vì ABCD là hình chữ nhật nên CD∥AB. Do SA⊥(ABCD) nên SA⊥AD, và AD⊥CD (hình chữ nhật). Vậy AD là đoạn vuông góc chung của SA và CD, suy ra d(SA,CD)=AD=BC=2a. Đáp án D.
(AI giải đề cho tôi) Xét các mệnh đề về khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau: - A đúng: khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau bằng khoảng cách giữa một đường thẳng và mặt phẳng song song với nó chứa đường thẳng kia. - B đúng: khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau bằng khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song lần lượt chứa hai đường thẳng đó. - C sai: khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc đường thẳng này đến đường thẳng kia nói chung lớn hơn khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau; chỉ bằng khi điểm đó là chân đoạn vuông góc chung. Ví dụ với hai đường thẳng chéo nhau a,b, lấy điểm M∈a tùy ý thì d(M,b)≥d(a,b), dấu bằng chỉ xảy ra tại một vị trí đặc biệt. - D đúng: theo định nghĩa, khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau là độ dài đoạn vuông góc chung của chúng. Vậy mệnh đề sai là C.
(AI giải đề cho tôi) Vì đáy ABCD là hình bình hành nên AB∥CD, mà CD⊂(SDC) và AB⊂(SDC), suy ra AB∥(SDC). Do đó mọi điểm trên đường thẳng AB cách đều mặt phẳng (SDC), nói riêng d(B;(SDC))=d(A;(SDC)). Các đáp án A, C, D sai vì AC, BD, BO không vuông góc với (SDC) (chỉ có đường vuông góc từ A xuống (SDC) mới cho khoảng cách, và nó không trùng với các đường chéo này). Vậy khẳng định đúng là B.
(AI giải đề cho tôi) Vì SA⊥(ABCD) nên SA⊥CB. Đáy là hình vuông nên CB⊥AB, mà AB⊂(SAB). Do đó CB⊥(SAB) (đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau trong mặt phẳng). Vậy d(C;(SAB))=CB. Kiểm tra các phương án khác: CA không vuông góc (SAB) (A sai); DS không vuông góc (SAB) (B sai); BD không vuông góc (SAC) vì BD không vuông góc với AC trong hình vuông... thực ra BD⊥AC nhưng BD không vuông góc SA? SA⊥BD đúng, và BD⊥AC đúng, nên BD⊥(SAC), khi đó d(B;(SAC))=BO (không phải BD), nên D sai. Vậy đáp án đúng là C.
(AI giải đề cho tôi) Vì SA⊥(ABC) nên SA⊥BC. Gọi H là trung điểm BC, tam giác ABC đều cạnh a nên AH⊥BC với AH=2a3. Khi đó BC⊥(SAH), suy ra BC⊥AH. Đoạn AH vuông góc với cả SA (vì SA⊥(ABC)) và BC, tức AH là đoạn vuông góc chung của SA và BC. Vậy d(SA,BC)=AH=2a3.
(AI giải đề cho tôi) Vì AB=6,BC=8,AC=10 nên AB2+BC2=36+64=100=AC2, tam giác ABC vuông tại B, suy ra AB⊥BC. Lại có SA⊥(ABC)⇒SA⊥BC. Do đó BC⊥(ABSA)... cụ thể BC⊥AB và BC⊥SA nên BC⊥(SAB). Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau SA và BC bằng khoảng cách từ A (thuộc SA) đến mặt phẳng (SBC), mà AB⊥(SBC) nên d(SA,BC)=AB=6. Vậy chọn C.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Khoảng cách không gian
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.