Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Hình học724 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Khoảng cách không gian (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 724 câu hỏi thuộc chuyên đề Khoảng cách không gian (Hình học – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:điểm–mặthai mặthai đường chéo nhau
Cho một tòa nhà đồ chơi có dạng hình hộp chữ nhật với đáy là hình vuông cạnh 20 cm và chiều cao 80 cm, là mặt dưới, là mặt trên.
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f3]
Một con kiến xuất phát từ điểm và bò lên bề mặt xung quanh của tòa nhà để đến đích là điểm (hình vẽ minh họa). Đường đi của con kiến là một đường gấp khúc liên tục, nằm hoàn toàn trên bốn mặt bên (không bỏ trên mặt trên và mặt dưới), không trùng với các cạnh của hình hộp và lần lượt gặp các cạnh bên theo đúng thứ tự , , , , . Biết rằng con kiến chạm vào cạnh ở các điểm cách một khoảng không nhỏ hơn 16 cm và chạm vào cạnh ở các điểm cách một khoảng không lớn hơn 16 cm. Tính độ dài ngắn nhất của quãng đường mà con kiến đi? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị độ dài là cm).
Đáp án đúng: 157
Đáp số: 157. Trải phẳng các mặt bên của hình hộp chữ nhật theo đường đi của con kiến ta được hình phẳng như hình vẽ. Hình từ đề gốc Xét trường hợp con kiến đi thẳng từ đến . Gọi E là điểm con kiến chạm vào cạnh . Khi đó: Xét trường hợp con kiến chạm vào cạnh tại (như hình vẽ), với . Khi đó: đạt giá trị nhỏ nhất khi , suy ra và . Gọi là điểm con kiến chạm cạnh trong trường hợp này. Ta có: (thỏa ycbt). Con kiến tiếp tục đi thẳng từ đến , . Vậy độ dài ngắn nhất của quãng đường mà con kiến đi là .
Cho hình chóp có đáy là hình chữ nhật và cạnh bên vuông góc với mặt đáy. Biết . Gọi là giao điểm của 2 đường chéo và . Khi đó, các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Khoảng cách từ đến mặt phẳng là (đvdd).
b)
.
c)
tan của góc giữa và mặt phẳng là .
d)
Khoảng cách giữa 2 đường thẳng và là (đvdd).
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Hình từ đề gốc

a) Sai. Trong mặt phẳng , kẻ . Ta có: . Xét vuông tại , ta có: .

b) Đúng. .

c) Sai. Ta có Hình chiếu của lên là . Do đó, . Xét , ta có: .

d) Đúng. Trong mặt phẳng , kẻ (1). Mặt khác, (2). Từ (1) và (2) suy ra là đoạn vuông góc chung của . Xét vuông tại , ta có: .
a) Trong mặt phẳng , kẻ . Ta có: . Xét vuông tại , ta có: . Khẳng định a) Sai.
b) . Khẳng định b) Đúng.
c) Ta có Hình chiếu của lên là . Do đó, . Xét , ta có: . Khẳng định c) Sai.
d) Trong mặt phẳng , kẻ (1). Mặt khác, (2). Từ (1) và (2) suy ra là đoạn vuông góc chung của . Xét vuông tại , ta có: . Khẳng định d) Đúng.
Cho hình lăng trụ có đáy là hình thoi cạnh , . Biết các đường thẳng , , cùng tạo với mặt phẳng một góc bằng . Gọi , lần lượt là trung điểm của , . Tính khoảng cách giữa và mặt phẳng
Đáp án đúng: Tự luận
Cách 1.

Hình từ đề gốc (0.5 điểm)

Do nên thuộc mặt phẳng

Gọi , và lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng . Suy ra thẳng hàng và . (0.5 điểm)

Ta có .

Do

Trong tam giác , kẻ (0.5 điểm)

Ta có .

Suy ra . (0.5 điểm)

Cách 2.

[Hình cần kiểm tra lại: p10_f1]

Chọn hệ trục tọa độ sao cho



Do nên ;



lần lượt là trung điểm của nên

Ta có ,

Suy ra

Mặt phẳng có một véc tơ pháp tuyến là

Phương trình mặt phẳng

Do đó
Người ta muốn trang trí cho một cột nhà dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh 0,5m và chiều cao 2,4m bằng cách dán dây đèn điện từ đỉnh đến đỉnh theo đường gấp khúc như hình vẽ bên dưới, trong đó song song với cạnh đáy . Hỏi độ dài ngắn nhất của đoạn dây đèn điện cần dùng là bao nhiêu mét?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Trải ba mặt bên của hình hộp chứa đường đi (các mặt , , ) ra cùng một mặt phẳng, ta được một hình chữ nhật có chiều cao m và chiều rộng bằng m (ba cạnh đáy , , ... tức ba lần cạnh m). Trên hình trải phẳng, nằm ở đỉnh trên của dải thứ nhất và nằm ở đỉnh dưới của dải thứ ba, nên đoạn dây ngắn nhất là đoạn thẳng nối với :

Vậy độ dài ngắn nhất của đoạn dây đèn cần dùng là m.
Câu 5. (6 điểm)
1. Trên cạnh của hình vuông có độ dài cạnh là , lấy điểm sao cho: . Trên nửa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hình vuông tại điểm , lấy điểm sao cho .
a) Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng theo và .
b) Biết rằng . Tìm giá trị lớn nhất của thể tích khối chóp .
2. Gọi là điểm bất kỳ trên cạnh ( không trùng với và ) của hình chóp , có đáy là hình bình hành. Mặt phẳng chứa đường thẳng và song song với đường thẳng cắt , lần lượt tại , . Chứng minh biểu thức có giá trị không đổi.
Đáp án đúng: Tự luận
1a. Gọi là hình chiếu của trên

Mặt khác ta có:

Từ (1) và (2) hay .
Xét tam giác SAB vuông tại A ta có:


Vậy: .
[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]

1b. Ta có:
Hình chóp có đường cao và có đáy là hình thang vuông nên diện tích đáy là

Thể tích khối chóp là:
Theo giả thiết: nên

Đặt với , ta có


Bảng biến thiên:
↗ max ↘

Vậy đạt giá trị lớn nhất tại , khi đó thể tích của khối chóp đạt giá trị lớn nhất:

2. [Hình cần kiểm tra lại: p7_f1]
Gọi là giao điểm của và ; là giao điểm và .
Qua kẻ đường thẳng song song với cắt lần lượt tại .
Ta có:
Xét có cát tuyến . Theo định lí Menelaus ta có:



Vậy

Chú ý: Nếu thí sinh làm cách khác mà đúng thì giám khảo căn cứ vào thang điểm để cho câu/ý đó điểm tối đa.
Cho hình chóp có đáy là tam giác vuông tại , , , vuông góc với mặt phẳng đáy và . Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng và .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên ; kết hợp (đáy vuông tại ) suy ra . Khi đó với là giao điểm của với mặt phẳng , và khoảng cách này được tính trong mặt phẳng .
Ta có , nên ; và .
Xét tam giác : , nên tam giác vuông tại .
Diện tích tam giác là , do đó

Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng và là .
Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh và , . Khoảng cách từ đến mặt phẳng là:
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên . Lại có (đáy là hình vuông). Suy ra . Vậy khoảng cách từ đến mặt phẳng bằng . Đáp án B.
Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh và , . Khoảng cách từ đến mặt phẳng là:
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên đoạn vuông góc hạ từ xuống mặt phẳng chính là . Do đó khoảng cách từ đến bằng . Đáp án B.
Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh và , . Khoảng cách từ đến mặt phẳng là:
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là tâm hình vuông (giao của và ). Vì nên ; lại có (hai đường chéo hình vuông), suy ra . Do đó . Vậy chọn đáp án A.
Cho hình chóp có đáy là hình chữ nhật với . Biết tam giác là tam giác cân tại , nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy và có diện tích bằng . Tính khoảng cách từ đến .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là trung điểm . Vì tam giác cân tại nên ; do và , giao tuyến là nên .

Diện tích tam giác : .

Chọn hệ tọa độ: , , , .

Ta có , , nên

Mặt phẳng qua : .

Khoảng cách từ đến :


Kiểm tra bằng thể tích: ; độ dài bằng nên ; do đó . Kết quả nhất quán.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật với . Tam giác SAB cân tại S và thuộc mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi H là trung điểm của AB.
a) Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SHD).
b) Tính khoảng cách từ D đến mặt phẳng (SHC).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Vì tam giác SAB cân tại S nên , mà nên .

Chọn hệ trục: , , , , , với .

a) Mặt phẳng đi qua H và chứa vectơ , . Vectơ pháp tuyến:

Phương trình : , tức (kiểm tra: thỏa mãn).

Kết quả không phụ thuộc chiều cao .

b) Vì nên , giao tuyến là . Do đó trong mặt đáy.

Đường thẳng qua có vectơ chỉ phương , phương trình: .


Vậy: a) ; b) .
a) Cho đa giác đều nội tiếp đường tròn . Chọn ba điểm bất kì từ 36 đỉnh của đa giác đều trên. Tính xác suất để ba điểm đó là ba đỉnh của một tam giác vuông có diện tích bằng một số nguyên.

b) Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh , tam giác cân tại đỉnh và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi lần lượt là trung điểm của . Khoảng cách từ điểm đến đến mặt phẳng bằng . Gọi là trọng tâm tam giác . Tính thể tích khối chóp .
Đáp án đúng: Tự luận
a) Không gian mẫu: Chọn 3 đỉnh bất kỳ từ 36 đỉnh là .

Để 3 đỉnh tạo thành một tam giác vuông nội tiếp đường tròn thì tam giác đó phải nhận 1 trong 18 đường kính của đa giác làm cạnh huyền.

Giả sử cạnh huyền là .

Chọn 1 điểm khác trong 34 điểm còn lại.

Diện tích tam giác vuông là , với là khoảng cách từ đến .

Mỗi cung nhỏ chặn giữa 2 đỉnh kề nhau có số đo .

Khoảng cách , với .

Khi đó .

Để là số nguyên, mà , nên .

Trường hợp 1: .

Ứng với mỗi đường kính, có 4 điểm thỏa mãn.

Trường hợp 2: .

Ứng với mỗi đường kính, có 2 điểm thỏa mãn.

Số tam giác vuông có diện tích nguyên là: tam giác.

Xác suất cần tìm là: .

b)

Hình từ đề gốc

Do cân tại và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy nên đường cao của chóp chính là . Đặt .

Kẻ tại , kẻ tại . Khi đó .

Khoảng cách từ trung điểm của đến đường thẳng trong hình vuông cạnh là .

Trong tam giác vuông :



Khoảng cách từ trọng tâm của xuống đáy là .

Diện tích đa giác là:


Thể tích: .
1. Tại buổi triển lãm, một viên đá quý được trưng bày trên giá đỡ có dạng hình chóp , đáy là tam giác cân tại nằm trên mặt bàn và vuông góc với mặt bàn. Viên đá quý có hình dạng một khối tứ diện đều có hai cạnh đối lần lượt nằm trên hai đường thẳng chứa cạnh và đường cao của tam giác như hình vẽ. Biết , góc giữa hai mặt phẳng và bằng .
Hình từ đề gốc
a) Chứng minh rằng tam giác vuông cân.
b) Tính thể tích của viên đá quý.

2. Một tàu vũ trụ đang ở cách mặt phẳng ranh giới giữa hai nửa không gian một khoảng bằng . Phi hành đoàn biết điều đó nhưng không chắc chắn phải đi theo hướng nào để chạm đến ranh giới. Tàu vũ trụ có thể di chuyển trong không gian theo bất kỳ đường đi nào, đồng thời ghi lại độ dài quãng đường đã di chuyển và tàu có thiết bị cảm biến báo hiệu khi đã đến ranh giới. Liệu phi hành đoàn có thể chắc chắn đến được mặt phẳng ranh giới hay không, với điều kiện quãng đường di chuyển không quá ?
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải.

1. a) Gắn trục tọa độ như hình vẽ:

Hình từ đề gốc

Chọn mặt phẳng đáy là mặt phẳng . vì nên Đặt

Do tam giác cân tại , đặt:

Khi đó:

Trong tam giác , do nên .
Ta có:

Một vectơ vuông góc với là:

vì

Vậy có thể chọn vecto chỉ phương của là:

Vì hai cạnh đối của tứ diện đều vuông góc nhau nên:

Ta có:

Do đó:

Vì , suy ra:

Thế vào , được

Theo hình vẽ, chọn:

Do đó: , mà tam giác ABC cân tại B nên tam giác ABC vuông cân tại B.

b) Xét góc giữa hai mặt phẳng và , ta có:

Suy ra một vectơ pháp tuyến của là

Mặt khác:

Nên một vectơ pháp tuyến của là:

Vì góc giữa hai mặt phẳng và bằng , nên:

Do đó

Suy ra

Vì , nên

Khi đó tam giác vuông cân tại , nên

Suy ra đường cao từ xuống là

Lại có , đặt

Khi đó

Vậy

Ta có

Khoảng cách giữa hai đường thẳng và là:

Gọi là cạnh của tứ diện đều. Ta chứng minh:
Với tứ diện đều, khoảng cách giữa hai cạnh đối bằng: và thể tích tứ diện bằng: .
Thật vậy, xét tứ diện đều có các cạnh bằng a:

Hình từ đề gốc

Gọi là trung điểm , là trọng tâm của tam giác .
Đặt , ta có:

Xét tam giác đều có:

Mặt khác:

Suy ra:

Ta lại có:

Áp dụng bài toán ta có, giả sử viên kim cương tứ diện đều có cạnh bằng .
Suy ra:

Thể tích tứ diện đều cạnh là

Vậy

Vậy vuông cân tại và

2. Gọi là vị trí ban đầu của tàu.
Vì mặt phẳng ranh giới cách một khoảng đúng bằng , nên nó luôn là một mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu tâm , bán kính .
Ta dựng một bát diện đều có tâm và mặt cầu nội tiếp chính là mặt cầu đó. Khi đó khoảng cách từ đến mỗi mặt của bát diện đều bằng . (Hình vẽ chỉ mang tính chất minh họa)

Hình từ đề gốc

Gọi là cạnh bát diện đều. Ta có bán kính mặt cầu nội tiếp của bát diện đều là

Do , suy ra

Khoảng cách từ tâm đến mỗi đỉnh của bát diện đều là

Ta cho tàu bay như sau:
- Từ bay thẳng đến một đỉnh của bát diện: quãng đường là .
- Sau đó bay dọc theo 5 cạnh liên tiếp để đi qua cả 6 đỉnh của bát diện: quãng đường là .
Vậy tổng quãng đường là

Bây giờ ta chứng minh cách đi này luôn gặp mặt phẳng ranh giới.
Vì mặt phẳng ranh giới tiếp xúc với mặt cầu nội tiếp nên nó sẽ cắt khối bát diện thành hai phần, do đó trong 6 đỉnh của bát diện luôn có đỉnh nằm ở hai phía khác nhau của mặt phẳng.
Mà tàu đi liên tiếp qua tất cả 6 đỉnh, nên sẽ có ít nhất một đoạn bay nối hai đỉnh nằm khác phía. Khi đó đoạn thẳng ấy chắc chắn cắt mặt phẳng ranh giới.
Vì thế tàu chắc chắn chạm được mặt phẳng ranh giới.
Kết luận: phi hành đoàn có thể chắc chắn đến được mặt phẳng ranh giới với quãng đường không vượt quá .
Cho hình chóp có cạnh đáy vuông góc với đáy, là hình vuông cạnh . Biết góc giữa SB và mặt đáy bằng . Tính hoàng cách giữa hai đường thẳng và ? (đơn vị là cm, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).?
Đáp án đúng: 5.48
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục: , , , , . Vì nên góc giữa và mặt đáy là góc , suy ra . Vậy . Ta có , , . Tính , độ dài . Khoảng cách cm.
Cho hình chóp có đáy là hình chữ nhật, ; ; .
a) Gọi là hình chiếu của trên mặt phẳng . Tính độ dài theo .
b) Tính số đo góc giữa đường thẳng và mặt phẳng , (đơn vị độ, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục: , , , , .

a) Ta có , , . Thể tích khối chóp : .
Diện tích tam giác : , , nên .
Khoảng cách .

b) Vì nên , do đó góc giữa và bằng góc giữa và , và .
Mặt phẳng : qua với pháp tuyến (từ ), phương trình .
.
.
Vậy .
Cho hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông cân tại và . Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Vì lăng trụ đứng nên . Do đó khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau và bằng khoảng cách từ (hay từ ) đến mặt phẳng chứa và song song với . Vì và (lăng trụ đứng) nên . Vậy . Đáp án D.
Cho hình chóp có đáy là tam giác vuông tại C, . Đường vuông góc chung của hai đường thẳng và là đường thẳng
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên . Tam giác vuông tại nên . Từ đó (vì vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau và trong mặt phẳng ... chính xác hơn: vuông góc với và với do ). Thật vậy, và nên , suy ra . Vậy cắt tại và vuông góc với ; cắt tại và vuông góc với (và cả ). Do đó là đường vuông góc chung của và . Đáp án D.
Tòa nhà Puerta de Europa ở Tây Ban Nha có hình dạng là một khối hộp xiên. Sử dụng công cụ đo đạc của phần mềm Google Earth Pro đo được chiều cao tòa nhà là 115m, đáy tòa nhà là một hình vuông có cạnh bằng 35m, chiều dài cạnh bên bằng 117m. Biết rằng có hai mặt bên vuông góc với mặt đất, tính khoảng cách giữa hai mặt bên còn lại (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Mô hình hóa: mặt cắt ngang vuông góc với hai mặt bên đứng là một hình bình hành có cạnh đáy (nằm ngang) bằng 35 m, cạnh bên bằng 117 m và chiều cao (khoảng cách giữa hai mặt đứng) bằng 115 m. Góc lệch θ của các mặt bên xiên so với phương thẳng đứng thỏa sin θ = √(117² − 115²)/117 = √464/117 ≈ 21,5407/117, nên cos θ = 115/117. Hai mặt bên xiên song song với nhau và cùng nghiêng một phía (nếu nghiêng vào nhau thì khoảng cách ngang 35 − 2√464 < 0, vô lý). Khoảng cách ngang giữa hai mặt xiên là 35 − √464 ≈ 13,4593 m. Khoảng cách thực giữa hai mặt phẳng xiên (đo vuông góc với hai mặt) là d = (35 − √464)·cos θ = (35 − √464)·115/117 ≈ 13,4593 × 0,982906 ≈ 13,2289 ≈ 13,2 m.
Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng . Gọi là giao điểm của và ; là trung điểm cạnh . Biết rằng .

Hình từ đề gốc
a)
Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng bằng .
b)
Mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy.
c)
Thể tích của khối chóp bằng thể tích khối chóp .
d)
Khoảng cách giữa hai đường thẳng và là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Chóp tứ giác đều S.ABCD, cạnh đáy a, SO = a (O là tâm đáy), I trung điểm SC.
a) Khoảng cách từ I đến (ABCD): vì I là trung điểm SC nên d(I,(ABCD)) = SO/2 = a/2. Đúng.
b) Gọi H là trung điểm CD, OH = a/2, SH = √(SO² + OH²) = √(a² + a²/4) = a√5/2 ≠ a, nên góc giữa (SCD) và đáy là góc SHO ≠ 90°, hai mặt phẳng không vuông góc. Sai.
c) O, C, D đều nằm trong mặt đáy nên (OCD) ≡ (ABCD), diện tích tam giác OCD = (1/4)a², chiều cao từ I bằng a/2. V(I.OCD) = (1/3)(a²/4)(a/2) = a³/24, còn V(S.ABCD) = (1/3)a²·a = a³/3. Tỉ số bằng 1/8 ≠ 1/16. Sai.
d) Vì AB ∥ CD nên d(AB, SD) = d(A, (SCD)). Tọa hóa: A(0,0,0), B(a,0,0), C(a,a,0), D(0,a,0), S(a/2,a/2,a). Mặt phẳng (SCD) có phương trình 2y + az = 2a. Khoảng cách từ A: 2a/√(4+a²) = 2a/√5 = 2a√5/5. Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
I là trung điểm SC nên d(I,(ABCD)) = SO/2 = a/2.
b) (AI giải đề cho tôi)
Góc giữa (SCD) và đáy là góc giữa SH và OH với H trung điểm CD: SH = a√5/2 ≠ OH, nên góc ≠ 90°.
c) (AI giải đề cho tôi)
(OCD) trùng mặt đáy, V(I.OCD) = a³/24 = (1/8)V(S.ABCD), không phải 1/16.
d) (AI giải đề cho tôi)
d(AB,SD) = d(A,(SCD)) = 2a/√5 = 2a√5/5.
Cho hình lăng trụ tam giác đều , có cạnh đáy . Gọi là trung điểm cạnh và . Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng và .
Đáp án đúng: \frac{\sqrt{66}}{5}
(AI giải đề cho tôi)
Vì và nên . Do đó .

Thiết lập tọa độ: , , , , .

Từ : .

Mặt phẳng chứa vectơ và , có vectơ pháp tuyến , phương trình: .

Điểm :


Vậy khoảng cách giữa và là .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Khoảng cách không gian

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →