Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Hình học1.436 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Mặt cầu (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 1.436 câu hỏi thuộc chuyên đề Mặt cầu (Hình học – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tâmbán kínhgiao/tiếp xúc đường/mặt
Trong không gian với hệ tọa độ , một trạm thu phát sóng điện thoại di động được đặt ở vị trí , trong đó một đơn vị độ dài trên mỗi trục tương ứng với mét trên thực tế. Trạm thu phát sóng đó có bán kính phủ sóng là mét. Vùng phủ sóng của trạm thu phát được quy ước là tập hợp tất cả các điểm trên mặt đất và trong không gian sao cho khoảng cách không vượt quá mét. Mặt đất được coi là một phần của mặt phẳng và mỗi người trên mặt đất được coi như một chất điểm.
a)
Vùng phủ sóng của trạm thu phát là một phần của hình cầu giới hạn bởi mặt cầu có phương trình .
b)
Giả sử một người cầm điện thoại đang ở vị trí điểm và chuyển động thẳng đều trên mặt đất với tốc độ . Khi đó, tại giây thứ tính từ lúc xuất phát ở vị trí điểm , người đó đã đi được ra ngoài vùng phủ sóng của trạm thu phát.
c)
Khoảng cách ngắn nhất để một người cầm điện thoại đang ở vị trí có tọa độ di chuyển trên mặt đất tới được vùng phủ sóng (theo đơn vị mét) là .
d)
Giả sử một người cầm điện thoại chuyển động thẳng đều trên mặt đất từ vị trí đến vị trí với tốc độ sao cho khoảng thời gian người đó thuộc vùng phủ sóng đúng bằng giây. Khi đó .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng: Bán kính phủ sóng ứng với đơn vị nên mặt cầu có phương trình .
b) Sai: Giao của hình cầu với mặt đất là hình tròn tâm , bán kính đơn vị (). Ta có ; sau với vận tốc , quãng đường đi được là nên khoảng cách từ đến người đó tối đa là , tức chưa ra ngoài vùng phủ sóng.
c) Sai: đơn vị (), nên khoảng cách ngắn nhất từ đến vùng phủ sóng là .
d) Đúng: Chiều dài dây cung thuộc vùng phủ sóng là đơn vị, nên . Đường thẳng trong có phương trình , từ suy ra .
Một khối cầu có thể tích là thì diện tích của nó bằng
Đáp án đúng: A
Thể tích khối cầu là . Diện tích mặt cầu là . Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 199, trang 9), chọn A.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho mặt phẳng ( P ) : x + y - 2 z + 3 = 0 và điểm I (1;1;0 ) .
Phương trình mặt cầu tâm I và tiếp xúc với ( P ) là:
5 25
Đáp án đúng: B
Chọn B
Mặt cầu tâm I và tiếp xúc với ( P) nên có bán kính
1+1+ 3 5
R = d ( I , ( P )) = =
11 + 12 + ( -2 ) 6
2

25
Vậy mặt cầu đã cho có phương trình là ( x - 1) + ( y - 1) + z 2 =
2 2
.
6
Cho mặt phẳng ( P ) cắt mặt cầu tâm O theo đường tròn bán kính bằng 4 ( cm ) và khoảng cách
từ O đến ( P ) bằng 3 ( cm ) . Thể tích của mặt cầu là:
500 100
Đáp án đúng: A
Chọn A

Theo giả thiết: d ( O; ( P ) ) = d = 3 ( cm ) , r = 4 ( cm ) .

Bán kính mặt cầu là: R = d 2 + r 2 = 32 + 42 = 5 ( cm ) .
4 4 500
Thể tích của mặt cầu là: V = R 3 = .53 =
3 3 3
cm3 . ( )
e
ln x
x 1 + ln x dx = a + b 2
Trong không gian Oxyz, cho các điểm và . Gọi
( S1 ) : ( x - 1) + ( y - 1) + ( z + 3) = 25
2 2 2

đường tròn giao tuyến của hai mặt cầu với
( S2 ) : x + y + z - 2 x - 2 y - 14 = 0 . M , N là hai điểm thuộc ( P ) sao cho MN = 1 . Biết giá trị
2 2 2

nhỏ nhất của AM +BN có dạng a - b c ( a, b, c và c là số nguyên tố). Tính a + b + c .
Đáp án đúng: B
Chọn B
( x - 1)2 + ( y - 1)2 + ( z + 3)2 = 25
Ta có: ( P ) : ( P ) : z = 0 ( P )  ( Oxy ) .
 x + y + z - 2 x - 2 y - 14 = 0
2 2 2

Gọi C ( 0;0;0 ) và D ( 2;3;0 ) lần lượt là hình chiếu của A và B trên ( Oxy ) .
AC = 3, BD = 5, CD = 13
Với 4 điểm M , N , C , D trên một mặt phẳng ta luôn có được:
CM + MN + ND \ge CD CM + ND \ge 13 - 1 .
Ta có: AM +BN = AC 2 +CM 2 + BD 2 +DN 2
Áp dụng bất đẳng thức Minkowski:

( AC + BD ) + ( CM + DN ) \ge 64 + ( 13 - 1) = 78 - 2 13
2 2 2
AC 2 +CM 2 + BD 2 +DN 2 \ge
AC CM
Đẳng thức xảy ra khi M , N , C , D thẳng hàng và = .
BD DN
a + b + c = 78 + 2 + 13 = 93
Trong không gian , tọa độ tâm và bán kính của mặt cầu là
Đáp án đúng: C
Mặt cầu có phương trình có tâm và bán kính . Ở đây và . Vậy .
Một khối cầu ngoại tiếp khối lập phương. Tỉ số thể tích giữa khối cầu và khối lập phương là
Đáp án đúng: A
Giả sử khối lập phương có cạnh , thể tích là . Đường chéo của khối lập phương là . Khối cầu ngoại tiếp có đường kính bằng đường chéo hình lập phương, do đó bán kính cầu là . Thể tích khối cầu là . Tỉ số thể tích: .
Cho tứ diện ABCD có AB = và các cạnh còn lại đều bằng a. Biết rằng bán kính mặt cầu
2
a m
ngoại tiếp tứ diện ABCD bằng với m, n ^* ; m \le 15 . Tổng T = m + n bằng
n
Đáp án đúng: C
Chọn C

DA2 + DB 2 AB 2 13a 2 a 13
Gọi M là trung điểm của AB ta có DM 2 = - = DM = .
2 4 16 4

Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABD thì I DM .

Gọi S là diện tích tam giác ABD cân tại D .

1 1 a 13 a 3 a 2 39
Ta có DM \perp AB S = DM . AB = . . = .
2 2 4 2 16

AB. AC.BC AB. AC.BC a.a.a 3 2 13
Ta có S = R= = = a.
4R 4S a 2 39 13
8.
16
2
 2 13  9 3 13
Tam giác CDI vuông tại I CI = CD - R = a - 
2
a  = a 2 CI =
2 2 2
a.
 13  13 3

CA = CB = CD = a
Ta có IC \perp ( ABD ) . (Do IC là trục đường tròn của tam giác ABD ).
IA = ID = IB

Gọi N là trung điểm của DC . Trong mặt phẳng ( CDI ) kẻ NO \perp CD, NO  CI = O thì O là
tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện. Ta có

CO CN CD.CN CD 2 a2 13 m = 13
CNO # CID = CO = = = = a
CD CI CI 2CI
2.
3 13
a
6 n = 6
13
m + n = 19 .
Trong không gian , cho mặt cầu . Tìm tọa độ tâm và bán kính của .
Đáp án đúng: B
Mặt cầu có tâm và bán kính .
Trong không gian , cho mặt cầu . Có bao nhiêu điểm thuộc sao cho tiếp diện của tại cắt các trục lần lượt tại các điểm , mà là các số nguyên dương và ?
Đáp án đúng: C
Gọi là tâm mặt cầu bán kính . Vì và nên . Do nên , ứng với điểm thỏa mãn.
Trong không gian cho mặt cầu có phương trình: . Xác định tọa độ tâm và bán kính của mặt cầu :
Đáp án đúng: D
Phương trình có dạng với . Suy ra tâm và bán kính .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho mặt cầu đi qua hai điểm , và có tâm thuộc trục . Phương trình của mặt cầu là:
Đáp án đúng: B
Tâm . Mặt cầu đi qua nên . Suy ra tâm và bán kính . Phương trình mặt cầu là: .
Biết rằng khi quay một đường tròn có bán kính bằng quanh một đường kính của nó ta được một mặt cầu, diện tích mặt cầu đó là
Đáp án đúng: B
Mặt cầu tạo thành có bán kính .
Diện tích của mặt cầu là:


Chọn đáp án B.
Trong không gian , tìm tọa độ tâm và bán kính của mặt cầu có phương trình .
Đáp án đúng: C
Phương trình mặt cầu có dạng chuẩn .
Từ phương trình đã cho, ta có:
- Tâm .
- Bán kính .

Chọn đáp án C.
Trong không gian , cho hai điểm và . Có bao nhiêu điểm với là các số nguyên sao cho có mặt cầu tâm đi qua và tiếp xúc với mặt phẳng ?
Đáp án đúng: A
Véc-tơ .
Đường thẳng có phương trình tham số:
Giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng ứng với , suy ra .
Khoảng cách từ đến và :


Gọi là tiếp điểm của mặt cầu tâm với mặt phẳng .
Theo tính chất phương tích của điểm đối với mặt cầu:

Theo đề bài và lời giải gốc của Sở:

Mặt khác, trung điểm của đoạn thẳng là .
Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng đi qua và vuông góc với có phương trình:

Vì tâm thuộc mặt phẳng trung trực này nên:

Từ (2), vì nên vế trái là số chẵn, suy ra là số chẵn, tức là số lẻ.
Từ phương trình (1): , các cặp số nguyên thỏa mãn là:
- và .
- và .
Với mỗi cặp nguyên lẻ , ta tính được duy nhất một giá trị nguyên .
Ta tìm được chính xác 8 điểm thỏa mãn bài toán:

Vậy có 8 điểm thỏa mãn.

Chọn đáp án A.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Mặt cầu

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →