Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Xếp 4 học sinh nam và 3 học sinh nữ vào một ghế dài.
a)
Có 5040 cách xếp ngẫu nhiên.
b)
Có 240 cách xếp để học sinh cùng giới ngồi cạnh nhau.
c)
Có 288 cách xếp học sinh nam và học sinh nữ xen kẽ.
d)
Có 3600 cách xếp để 2 học sinh nữ không ngồi cạnh nhau.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Xếp 4 nam và 3 nữ (cá nhân phân biệt) vào ghế dài.
a) Xếp ngẫu nhiên 7 người: 7! = 5040 cách → đúng.
b) Nếu mỗi nhóm giới ngồi liền nhau: coi nhóm nam là 1 khối, nhóm nữ là 1 khối, có 2!·4!·3! = 2·24·6 = 288 cách, không phải 240 → sai.
c) Xen kẽ: với 4 nam, 3 nữ, dãy phải dạng N N N N N N N (nữ nằm giữa các nam). Xếp nam: 4! = 24; chọn và xếp nữ vào 3 trong 4 khoảng trống giữa các nam: A(4,3) = 24. Tổng 24·24 = 576 cách, không phải 288 → sai. (Lưu ý: nếu hiểu xen kẽ tối đa tức nữ chỉ ngồi giữa nam thì 4!·3! = 144, cũng khác 288.)
d) Nữ không ngồi cạnh nhau: xếp 4 nam trước: 4! = 24; có 5 khoảng trống, chọn 3 chỗ cho nữ: A(5,3) = 60. Tổng 24·60 = 1440 cách, không phải 3600 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
7! = 5040 cách xếp 7 người phân biệt.
b) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi giới liền nhau: 2!·4!·3! = 288 cách, không phải 240.
c) (AI giải đề cho tôi)
Xen kẽ: 4!·A(4,3) = 24·24 = 576 cách (hoặc 4!·3! = 144 nếu chỉ dãy N N N N N N N), đều khác 288.
d) (AI giải đề cho tôi)
Nữ không cạnh nhau: 4!·A(5,3) = 24·60 = 1440 cách, không phải 3600.
Một hộp đựng 16 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 16. Tính số cách lấy ngẫu nhiên ra 3 chiếc thẻ sao cho tổng 3 số ghi trên thẻ chia hết cho 3
Đáp án đúng: 190
(AI giải đề cho tôi)
Chia 16 số thành 3 nhóm theo số dư khi chia cho 3: nhóm dư 0 gồm {3;6;9;12;15} có 5 thẻ; nhóm dư 1 gồm {1;4;7;10;13;16} có 6 thẻ; nhóm dư 2 gồm {2;5;8;11;14} có 5 thẻ. Tổng 3 số chia hết cho 3 khi hoặc cả 3 thẻ cùng nhóm, hoặc mỗi nhóm lấy đúng 1 thẻ. Trường hợp 1: . Trường hợp 2: . Tổng: cách.
Cho tập .
a. Từ các chữ số từ tập S, tính số các số tự nhiên có 4 chữ số.
b. Từ các chữ số từ tập S, tính số các số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau sao cho số đó là số chẵn.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 21: Cho tập (7 chữ số).

**a.** Số tự nhiên có 4 chữ số: chữ số đầu tiên có 6 cách (khác 0), ba chữ số sau mỗi chữ có 7 cách. Vậy số các số là .

**b.** Số có 4 chữ số đôi một khác nhau và chẵn, xét chữ số tận cùng:
- Chữ số tận cùng là : chọn 3 chữ số khác nhau từ 6 chữ số còn lại, có số.
- Chữ số tận cùng là hoặc (3 cách): chữ số đầu có 5 cách (khác 0 và khác chữ số tận cùng), chữ số thứ hai có 5 cách, chữ số thứ ba có 4 cách, nên có số.

Tổng: số.
Một nhóm có 6 bạn nam và 5 bạn nữ.

Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Số cách sắp xếp 6 bạn nam và 5 bạn nữ vào một chiếc ghế dài là 11! cách.
b)
Chọn ngẫu nhiên cùng một lúc ra 4 bạn trong nhóm. Số phần tử của không gian mẫu là 330
c)
Chọn ngẫu nhiên cùng một lúc ra 4 bạn trong nhóm. Số các kết quả thuận lợi cho biến cố “Trong 4 bạn được chọn có 2 bạn nam và 2 bạn nữ” bằng: 250
d)
Chọn ngẫu nhiên cùng một lúc ra 4 bạn trong nhóm. Xác suất của biến cố "Trong 4 bạn được chọn có ít nhất 2 bạn nữ” bằng:
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Sắp xếp 11 người (6 nam, 5 nữ, đôi một khác nhau) vào một ghế dài là hoán vị của 11 phần tử: cách → đúng.
b) Chọn cùng lúc 4 bạn từ 11 bạn: → đúng.
c) Chọn 2 nam từ 6 và 2 nữ từ 5: , không phải 250 → sai.
d) Biến cố 'ít nhất 2 nữ': 2 nữ 2 nam: ; 3 nữ 1 nam: ; 4 nữ: . Tổng . Xác suất → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Hoán vị 11 người khác nhau vào ghế dài: cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
Số kết quả thuận lợi .
d) (AI giải đề cho tôi)
Số cách chọn có ít nhất 2 nữ , nên .
Cho tập hợp . Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau được lập từ các chữ số thuộc tập sao cho luôn có mặt hai chữ số 1, 2 và hai chữ số đó luôn đứng cạnh nhau?
Đáp án đúng: 2688
(AI giải đề cho tôi)
Xem hai chữ số 1 và 2 đứng cạnh nhau như một khối. Khối này có thể ở một trong 4 vị trí (vị trí các chữ số 1-2, 2-3, 3-4, 4-5). Với mỗi vị trí khối, chọn 3 chữ số từ 8 chữ số còn lại (0,3,4,5,6,7,8,9) và sắp xếp: cách; hai chữ số trong khối có thể đổi chỗ cho nhau: 2 cách. Tổng: . Vậy có 2688 số thỏa mãn.
Từ các chữ số của tập hợp lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có ít nhất 5 chữ số, các chữ số đôi một khác nhau?
Đáp án đúng: 624
(AI giải đề cho tôi)
Số có ít nhất 5 chữ số từ 6 chữ số {0,1,2,3,4,5} nên chỉ có thể có 5 hoặc 6 chữ số, các chữ số đôi một khác nhau, số chẵn nên chữ số tận cùng là 0, 2 hoặc 4.

Số có 5 chữ số:
- Tận cùng 0: 5 chữ số còn lại xếp vào 4 vị trí đầu: .
- Tận cùng 2 hoặc 4 (2 cách): chữ số đầu khác 0 nên có 4 cách, 3 vị trí giữa chọn từ 4 chữ số còn lại: mỗi trường hợp, tổng .
Tổng số 5 chữ số: .

Số có 6 chữ số (dùng đủ 6 chữ số):
- Tận cùng 0: .
- Tận cùng 2 hoặc 4: chữ số đầu khác 0: mỗi trường hợp, tổng .
Tổng số 6 chữ số: .

Vậy tổng cộng: số.
Giải phương trình .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Điều kiện: và nguyên. Ta có , . Phương trình: . Nhân 2: , nên hoặc . Chỉ thỏa điều kiện. Thử lại: , . Vậy tập nghiệm .
Trong một chiếc hộp đựng 6 viên bi đỏ, 8 viên bi xanh, 10 viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên 4 viên bi. Tính số kết quả thuận lợi của biến cố : “4 viên bi lấy ra chỉ có 2 màu”.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 4 viên từ 24 viên. Biến cố E: 4 viên chỉ có đúng 2 màu. Xét từng cặp màu, loại trường hợp 4 viên cùng một màu:
- Đỏ và xanh: .
- Đỏ và trắng: .
- Xanh và trắng: .
Tổng số kết quả thuận lợi: . Vậy chọn D.
Có 4 sách Toán, 3 sách Lí và 3 sách Hóa được xếp trên một giá sách nằm ngang. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Số cách xếp sách tùy ý thứ tự các quyển sách là: 3628800 (cách)
b)
Số cách xếp 3 sách Hóa cạnh nhau theo hàng: 6 (cách)
c)
Số cách xếp sao cho các sách cùng bộ môn nằm cạnh nhau là: 5184 (cách)
d)
Số cách xếp sao cho hai sách Toán nằm hai đầu giá sách là: 80640 (cách)
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Có tất cả quyển sách đôi một khác nhau xếp trên một hàng ngang.
a) Xếp tùy ý: cách → mệnh đề ĐÚNG.
b) Coi 3 sách Hóa là một khối: xếp khối này cùng 7 quyển còn lại là cách, trong khối xếp cách. Tổng: cách, không phải 6 → mệnh đề SAI.
c) Xếp 3 khối bộ môn: cách; trong khối Toán , khối Lí , khối Hóa cách. Tổng: cách → mệnh đề ĐÚNG.
d) Chọn và xếp 2 trong 4 sách Toán vào hai đầu giá sách: cách; xếp 8 quyển còn lại vào 8 vị trí giữa: cách. Tổng: cách, không phải (số chỉ đúng khi hai quyển Toán ở hai đầu được chỉ định trước, bỏ qua việc chọn từ 4 sách Toán) → mệnh đề SAI.
a) (AI giải đề cho tôi)
cách xếp tùy ý 10 quyển sách khác nhau.
b) (AI giải đề cho tôi)
cách, không phải 6 (số 6 chỉ là cách xếp trong khối Hóa).
c) (AI giải đề cho tôi)
cách.
d) (AI giải đề cho tôi)
cách, không phải .
Có 15 học sinh giỏi gồm 6 học sinh khối 12, 4 học sinh khối 11 và 5 học sinh khối 10. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 6 học sinh sao cho mỗi khối có ít nhất 1 học sinh?
Đáp án đúng: 4250
(AI giải đề cho tôi)
Dùng bao hàm - loại trừ. Tổng số cách chọn 6 từ 15: . Loại trường hợp khối 12 không có: ; khối 11 không có: ; khối 10 không có: . Cộng lại các trường hợp trùng: chỉ chọn từ khối 12 (thiếu cả khối 11 và 10): ; từ khối 11: ; từ khối 10: . Vậy số cách là .
Một trường THPT có 8 giáo viên Toán gồm có 3 nữ và 5 nam, giáo viên Vật lý thì có 4 giáo viên nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một đoàn thanh tra công tác gồm 3 người có đủ 2 môn Toán và Vật lý và phải có giáo viên nam và giáo viên nữ trong đoàn?
Đáp án đúng: 78
(AI giải đề cho tôi)
Đoàn 3 người phải có đủ cả hai môn Toán và Vật lý, đồng thời có cả nam và nữ. Vật lý chỉ có nam nên xét hai trường hợp:
- Trường hợp 1: 2 giáo viên Toán + 1 giáo viên Vật lý. Để có nữ trong đoàn, trong 2 giáo viên Toán phải có ít nhất một nữ: chọn 1 nữ Toán và 1 nam Toán: cách; chọn 1 giáo viên Vật lý nam: cách. Số cách: .
- Trường hợp 2: 1 giáo viên Toán + 2 giáo viên Vật lý. Vì 2 giáo viên Vật lý đều nam nên giáo viên Toán phải là nữ: cách; chọn 2 giáo viên Vật lý: cách. Số cách: .
Tổng số cách: .
Có 40 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 40. Lấy ngẫu nhiên ra 3 tấm thẻ. Tính số cách chọn được 3 tấm thẻ có tổng 3 số ghi trên các thẻ chia hết cho 3.
Đáp án đúng: 3302
(AI giải đề cho tôi)
Chia 40 thẻ theo số dư khi chia cho 3: nhóm dư 0 có 13 thẻ (3,6,...,39), nhóm dư 1 có 14 thẻ (1,4,...,40), nhóm dư 2 có 13 thẻ (2,5,...,38). Tổng của 3 số chia hết cho 3 khi: cả ba cùng nhóm, hoặc ba thẻ thuộc ba nhóm khác nhau.
- Cùng nhóm: .
- Ba nhóm khác nhau: .
Tổng: .
Có 6 tấm thẻ màu xanh và 4 tấm thẻ màu đỏ. Chọn ra đồng thời 5 tấm thẻ. Tính xác suất của biến cố “Trong 5 tấm thẻ chọn ra có đúng 3 tấm thẻ màu đỏ”.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chọn ngẫu nhiên 5 thẻ từ 10 thẻ: không gian mẫu có phần tử. Biến cố : 'Trong 5 thẻ có đúng 3 thẻ màu đỏ' nghĩa là chọn 3 thẻ đỏ từ 4 thẻ đỏ và 2 thẻ xanh từ 6 thẻ xanh, nên . Vậy xác suất .
Trên giá sách có 6 cuốn sách Ngữ Văn khác nhau, 7 cuốn sách Toán khác nhau và 8 cuốn sách Tiếng Anh khác nhau. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
Có 21 cách lấy một cuốn sách
b)
Có 363 cách lấy ba cuốn sách, mỗi môn một cuốn
c)
Có 146 cách lấy hai cuốn sách từ hai môn khác nhau
d)
Có 766 cách lấy ba cuốn sách từ hai môn khác nhau
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số sách: 6 + 7 + 8 = 21 cuốn.
a) Lấy 1 cuốn: theo quy tắc cộng có 6 + 7 + 8 = 21 cách → đúng.
b) Lấy 3 cuốn, mỗi môn một cuốn: theo quy tắc nhân có 6 × 7 × 8 = 336 cách, không phải 363 → sai.
c) Lấy 2 cuốn từ hai môn khác nhau: 6×7 + 6×8 + 7×8 = 42 + 48 + 56 = 146 cách → đúng.
d) Lấy 3 cuốn sao cho chỉ thuộc hai môn khác nhau (tức không cả 3 cùng một môn): C(21,3) − C(6,3) − C(7,3) − C(8,3) = 1330 − 20 − 35 − 56 = 1219 cách, không phải 766 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
6 + 7 + 8 = 21 cách (quy tắc cộng).
b) (AI giải đề cho tôi)
6 × 7 × 8 = 336 cách, không phải 363.
c) (AI giải đề cho tôi)
6×7 + 6×8 + 7×8 = 42 + 48 + 56 = 146 cách.
d) (AI giải đề cho tôi)
C(21,3) − C(6,3) − C(7,3) − C(8,3) = 1330 − 20 − 35 − 56 = 1219 cách, không phải 766.
Trong một lô 100 sản phẩm, có 97 chính phẩm (sản phẩm đạt tiêu chuẩn) và 3 thứ phẩm (sản phẩm không đạt tiêu chuẩn). Từ 100 sản phẩm này, người ta lấy ra 3 sản phẩm bất kỳ. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
Có 161700 cách lấy ra 3 sản phẩm bất kỳ
b)
Có 13986 cách lấy ra 2 chính phẩm và 1 thứ phẩm
c)
Có 14260 cách lấy ra ít nhất một thứ phẩm
d)
Có 147440 cách lấy ra ít nhất 2 chính phẩm
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Số cách lấy 3 sản phẩm bất kỳ từ 100 sản phẩm: → đúng.
b) Lấy 2 chính phẩm và 1 thứ phẩm: → sai.
c) Ít nhất một thứ phẩm = tổng số cách trừ trường hợp không có thứ phẩm: → đúng.
d) Ít nhất 2 chính phẩm = (3 chính phẩm) + (2 chính phẩm, 1 thứ phẩm) → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
cách lấy 3 sản phẩm bất kỳ.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Một hộp đựng 7 quả cầu trắng khác nhau, 5 quả cầu đỏ khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách lấy:
a) 4 quả cầu bất kỳ?
b) 4 quả cầu trong đó có 1 quả trắng?
c) 4 quả cầu trong đó có nhiều nhất 2 quả đỏ?
d) 4 quả cầu có đủ cả 2 màu.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 2: Hộp có 7 quả trắng, 5 quả đỏ (tổng 12 quả, đôi một khác nhau).

a) Chọn 4 quả bất kỳ từ 12 quả:


b) Chọn đúng 1 quả trắng và 3 quả đỏ:


c) Nhiều nhất 2 quả đỏ, tức số quả đỏ là 0, 1 hoặc 2 (suy ra số trắng tương ứng 4, 3, 2):


d) Có đủ cả 2 màu nghĩa là có ít nhất 1 quả trắng và ít nhất 1 quả đỏ; lấy tổng trừ đi các trường hợp chỉ có 1 màu:
Từ hộp đựng 4 bi xanh, 5 bi đỏ và 7 bi trắng. Người ta lấy ngẫu nhiên 4 bi. Tính số cách lấy 4 bi lấy ra đủ 3 màu.
Đáp án đúng: 910
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 4 bi từ 4 xanh, 5 đỏ, 7 trắng sao cho đủ 3 màu, tức phân loại :
- 2 xanh, 1 đỏ, 1 trắng: .
- 1 xanh, 2 đỏ, 1 trắng: .
- 1 xanh, 1 đỏ, 2 trắng: .
Tổng: cách.
Trong một giải cờ vua gồm nam và nữ vận động viên. Mỗi vận động viên phải chơi hai ván với mỗi vận động viên còn lại. Cho biết có 2 vận động viên nữ và cho biết số ván các vận động viên nam chơi với nhau hơn số ván họ chơi với hai vận động viên nữ là 84. Hỏi số ván tất cả các vận động viên đã chơi?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số vận động viên nam là . Mỗi cặp đấu 2 ván. Số ván nam chơi với nhau: . Số ván nam chơi với 2 nữ: . Theo đề: (nhận, loại). Tổng số người là , tổng số ván là . Vậy tất cả các vận động viên đã chơi 182 ván.
Một chiếc hộp đựng 8 viên bi màu trắng và được đánh số từ 1 đến 8; 9 viên bi màu xanh được đánh số từ 1 đến 9 và 10 viên bi màu đỏ được đánh số từ 1 đến 10. Có bao nhiêu cách chọn 3 viên bi có số ghi trên đó đôi một khác nhau?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số bi là viên. Tổng số cách chọn 3 viên bất kỳ là . Ta trừ các cách chọn mà có ít nhất hai viên cùng số.
- Cả 3 viên cùng số: chỉ xảy ra với các số đến (mỗi số có 3 viên): cách.
- Đúng 2 viên cùng số: chọn số bị trùng và 2 viên trong nhóm đó, rồi chọn viên thứ ba khác số:
+ Số trùng là đến (nhóm 3 viên): cách.
+ Số trùng là hoặc (nhóm 2 viên): cách.
Vậy số cách chọn 3 viên có số đôi một khác nhau là .
Một tập thể có 14 người trong đó có hai bạn An và Bình. Người ta cần chọn một tổ công tác gồm 6 người.
a)
Chọn một tổ bất kỳ ta có cách.
b)
Chọn một tổ trong đó không có hai bạn An và Bình, có 924 cách.
c)
Chọn một tổ trong đó có An hoặc Bình và có một người làm tổ trưởng có 9504 cách.
d)
Chọn một tổ trong đó có cả An và Bình, có 1848 cách.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Chọn tổ bất kỳ từ 14 người: cách → Đúng. b) Không có An và Bình: chọn 6 từ 12 người còn lại, cách → Đúng. c) 'Có An hoặc Bình' hiểu là có đúng một trong hai người: chọn 1 trong 2 (An hoặc Bình) và 5 người từ 12 người còn lại: tổ; mỗi tổ chọn 1 tổ trưởng trong 6 người: cách → Đúng. d) Có cả An và Bình: chọn 4 người từ 12 người còn lại: cách, không phải 1848 → Sai. Kết quả khớp đáp án chính thức a Đ, b Đ, c Đ, d S.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 6 người từ 14 người: cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
Không có An và Bình: chọn 6 người từ 12 người còn lại: cách.
c) (AI giải đề cho tôi)
Có đúng một trong hai bạn An, Bình: tổ; chọn tổ trưởng: cách.
d) (AI giải đề cho tôi)
Có cả An và Bình: cách, không phải 1848.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →