Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Hộp A chứa 3 quả cầu xanh, 4 quả cầu đỏ và 5 quả cầu trắng. Hộp B chứa 4 quả cầu xanh, 3 quả cầu đỏ và 6 quả cầu trắng. Hộp C chứa 5 quả cầu xanh, 5 quả cầu đỏ và 2 quả cầu trắng. Từ mỗi hộp lấy ra đúng một quả cầu. Có bao nhiêu cách lấy từ 3 hộp được 3 quả cầu có màu giống nhau?
Đáp án đúng: 180
Trường hợp 1: Lấy được 3 quả cầu xanh từ 3 hộp, số cách lấy: . Trường hợp 2: Lấy được 3 quả cầu đỏ từ 3 hộp, số cách lấy: . Trường hợp 3: Lấy được 3 quả cầu trắng từ 3 hộp, số cách lấy: . Có cách lấy được 3 quả cùng màu từ 3 hộp.
Có bao nhiêu số chẵn gồm 4 chữ số đôi một khác nhau được lập từ các chữ số .
Đáp án đúng: 420
(AI giải đề cho tôi)
Số chẵn nên chữ số tận cùng là 0, 2, 4 hoặc 6.
- Tận cùng là 0: chọn 3 chữ số khác từ 6 chữ số còn lại xếp vào 3 vị trí đầu: .
- Tận cùng là 2, 4 hoặc 6 (3 trường hợp): chữ số đầu khác 0 và khác chữ số tận cùng nên có 5 cách; hai vị trí còn lại chọn từ 5 chữ số còn lại: mỗi trường hợp, tổng .
Tổng: số.
Từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6. Các khẳng định sau Đúng hay Sai?
a)
Có thể lập được 240 số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau và lớn hơn 5000.
b)
Có thể lập được 6 số tự nhiên có 1 chữ số.
c)
Có thể lập được 36 số tự nhiên có 2 chữ số khác nhau.
d)
Có thể lập được 18 số tự nhiên chẵn có hai chữ số khác nhau.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6 (7 chữ số).
a) Số có 4 chữ số khác nhau và lớn hơn 5000: chữ số đầu là 5 hoặc 6 (2 cách), sau đó chọn 3 chữ số khác nhau từ 6 chữ còn lại: . Tổng → ĐÚNG.
b) Số tự nhiên có 1 chữ số lập từ các chữ số đã cho gồm: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6 → có 7 số (0 cũng là số tự nhiên có 1 chữ số), không phải 6 → SAI.
c) Số có 2 chữ số khác nhau: chữ số hàng chục có 6 cách (khác 0), hàng đơn vị có 6 cách → → ĐÚNG.
d) Số chẵn có 2 chữ số khác nhau: nếu chữ số tận cùng là 0 có 6 cách; nếu tận cùng là 2; 4; 6 có cách. Tổng , không phải 18 → SAI.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chữ số đầu là 5 hoặc 6 (2 cách), ba chữ số sau chọn từ 6 chữ còn lại: ; tổng .
b) (AI giải đề cho tôi)
Có 7 số tự nhiên có 1 chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6 (0 cũng là số tự nhiên có 1 chữ số), không phải 6.
c) (AI giải đề cho tôi)
Hàng chục: 6 cách (khác 0), hàng đơn vị: 6 cách → .
d) (AI giải đề cho tôi)
Tận cùng 0: 6 cách; tận cùng 2; 4; 6: cách; tổng .
Có bao nhiêu số tự nhiên chia hết cho 2 mà mỗi số có ba chữ số khác nhau?
Đáp án đúng: 328
(AI giải đề cho tôi)
Số cần tìm là số có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 2, tức chữ số tận cùng chẵn. Chữ số hàng trăm khác 0.

TH1: Chữ số tận cùng là 0. Chọn hàng trăm: 9 cách (1–9); hàng chục: 8 cách (còn lại, khác 0 đã dùng). Suy ra số.

TH2: Chữ số tận cùng là 2, 4, 6 hoặc 8 (4 cách chọn). Hàng trăm: 8 cách (khác 0 và khác chữ số tận cùng); hàng chục: 8 cách (khác hai chữ số đã dùng, được phép là 0). Suy ra số.

Tổng: số. Kết quả trùng với đáp án nguồn (328).
Từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6. Các khẳng định sau Đúng hay Sai?
a)
Có thể lập được 18 số tự nhiên chẵn có hai chữ số khác nhau.
b)
Có thể lập được 240 số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau và lớn hơn 5000.
c)
Có thể lập được 36 số tự nhiên có 2 chữ số khác nhau.
d)
Có thể lập được 6 số tự nhiên có 1 chữ số.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6 (7 chữ số).
a) Số chẵn có 2 chữ số khác nhau: chữ số tận cùng là 0 thì có 6 cách chọn chữ số hàng chục; tận cùng là 2, 4, 6 thì mỗi trường hợp có 5 cách (hàng chục khác 0 và khác chữ số tận cùng), tổng → Sai.
b) Số có 4 chữ số khác nhau và lớn hơn 5000: chữ số đầu là 5 hoặc 6 (2 cách), sau đó cách, tổng → Đúng.
c) Số có 2 chữ số khác nhau: hàng chục có 6 cách (khác 0), hàng đơn vị có 6 cách, tổng → Đúng.
d) Số tự nhiên có 1 chữ số lập được từ các chữ số 0;1;2;3;4;5;6 là 0,1,2,3,4,5,6 tức 7 số (nếu không tính 0 thì là 6 số, nhưng 0 là số tự nhiên có 1 chữ số) → khẳng định 6 số là Sai, phù hợp đáp án nguồn.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số chẵn 2 chữ số khác nhau: tận cùng 0 có 6 cách; tận cùng 2,4,6 có 5 cách mỗi trường hợp; tổng → Sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
Chữ số đầu là 5 hoặc 6: → Đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
Hàng chục 6 cách (khác 0), hàng đơn vị 6 cách: → Đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
Các số tự nhiên có 1 chữ số từ bộ chữ số đã cho là 0,1,2,3,4,5,6: có 7 số, không phải 6 → Sai.
Có bao nhiêu số tự nhiên chia hết cho 2 mà mỗi số có ba chữ số khác nhau?
Đáp án đúng: 328
(AI giải đề cho tôi)
Đếm số có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 2 (chữ số tận cùng chẵn). Trường hợp 1: chữ số tận cùng là 0, chọn chữ số hàng trăm có 9 cách (khác 0), chữ số hàng chục có 8 cách (khác hai chữ số đã chọn) → số. Trường hợp 2: chữ số tận cùng là 2, 4, 6 hoặc 8 (4 cách), chữ số hàng trăm có 8 cách (khác 0 và khác chữ số tận cùng), chữ số hàng chục có 8 cách → số. Tổng: số, khớp với đáp án nguồn 328.
1. Từ các số 0; 1; 2; 5; 8; 9 tạo được bao nhiêu số chẵn có 5 chữ số khác nhau? 2. Một hộp chứa 100 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 100. Lấy ngẫu nhiên đồng thời trong hộp ra 3 chiếc thẻ. Tính xác suất để 3 chiếc thẻ lấy ra được có tổng các số ghi trên 2 thẻ gấp đôi số ghi trên thẻ còn lại.
Đáp án đúng: Tự luận
1. Gọi số được tạo có dạng là thỏa điều kiện . Trường hợp 1: thì ta có (Dùng chỉnh hợp bởi vì tập còn 5 chữ số khác 0 nên ta sẽ chọn ra 4 số từ 5 số còn lại và xếp vào 4 vị trí của 4 chữ số (do có sự phân biệt)) (cách tạo). Trường hợp 2: thì ta có: (Trong đó có 4 cách chọn và 3 số có cách chọn). Trường hợp 3: thì ta có: (Trong đó có 4 cách chọn và 3 số có cách chọn). Vậy có cách tạo. 2. Không gian mẫu của phép thử là: . Đếm số kết quả thuận lợi: Để tổng của 2 số trong bộ số đó gấp đôi số còn lại thì 2 số đó phải cùng lẻ hoặc cùng chẵn để tổng của chúng chẵn (gấp đôi số còn lại). Trường hợp 1: Có 2 số cùng lẻ có (cách) (Do từ 1 đến 100 có 50 số lẻ). Trường hợp 2: Có 2 số cùng chẵn có (cách) (Do từ 1 đến 100 có 50 số chẵn). Vậy số kết quả thuận cho biến cố là: . Suy ra xác suất bằng . Đáp án:
Một nhóm có 5 bạn nam và 2 bạn nữ. Có bao nhiêu cách xếp tất cả các bạn trong nhóm thành một hàng ngang sao cho 2 bạn nữ không đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: 3600
(AI giải đề cho tôi)
Xếp 5 bạn nam thành hàng: cách. Sau khi xếp nam, có 6 khoảng trống (trước, sau, giữa các nam) để chèn 2 bạn nữ sao cho không cạnh nhau: chọn 2 trong 6 khoảng và xếp 2 nữ vào: cách. Tổng: cách. Kết quả trùng với đáp án nguồn (3600).
Từ một nhóm gồm 15 học sinh (4 học sinh khối A, 5 học sinh khối B, 6 học sinh khối C) cần chọn ra 7 học sinh sao cho mỗi khối ít nhất 1 học sinh. Hỏi có bao nhiêu cách chọn?
Đáp án đúng: 5949
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 7 học sinh từ 15 học sinh là . Số cách chọn không có học sinh khối A: ; không có khối B: ; không có khối C: . Các trường hợp này đôi một khác nhau (không thể thiếu cùng lúc hai khối vì chỉ còn 9 học sinh < 7... thực tế thiếu hai khối chỉ còn tối đa 6 học sinh nên không thể chọn đủ 7). Vậy số cách chọn thỏa mãn mỗi khối ít nhất 1 học sinh là , khớp với đáp án nguồn.
Từ tập hợp có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau sao cho hai chữ số 1 và 4 đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
Xét số có hình thức . Số cách hoán đổi vị trí hai chữ số 1, 4 (cùng nhóm ) là 2. Số cách hoán đổi vị trí của với các chữ số 2, 3 là: . Vậy số các số được lập theo hình thức này là .

Xét số có hình thức trong đó được phép bằng 0. Số cách hoán đổi vị trí của hai chữ số 1, 4 (cùng nhóm ) là 2. Số cách hoán đổi vị trí của với các chữ số 0, 2, 3 là: . Số các số được lập theo hình thức này là .

Vậy số các số tự nhiên thỏa mãn đề bài là . (0,25 + 0,25 điểm)
Từ một nhóm gồm 15 học sinh (4 học sinh khối A, 5 học sinh khối B, 6 học sinh khối C) cần chọn ra 7 học sinh sao cho mỗi khối ít nhất 1 học sinh. Hỏi có bao nhiêu cách chọn?
Đáp án đúng: 5949
(AI giải đề cho tôi)
Dùng bù trừ. Tổng số cách chọn 7 từ 15 học sinh: . Số cách chọn không có khối A: ; không có khối B: ; không có khối C: . Không thể chọn 7 học sinh chỉ từ một khối (vì mỗi khối có ít hơn 7 học sinh), nên không cần cộng lại. Kết quả: . Khớp với đáp án nguồn 5949.
Từ tập hợp có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau sao cho hai chữ số 1 và 4 đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
Xét số có hình thức . Số cách hoán đổi vị trí hai chữ số 1, 4 (cùng nhóm ) là 2. Số cách hoán đổi vị trí của với các chữ số 2, 3 là: . Vậy số các số được lập theo hình thức này là .

Xét số có hình thức trong đó được phép bằng 0. Số cách hoán đổi vị trí của hai chữ số 1, 4 (cùng nhóm ) là 2. Số cách hoán đổi vị trí của với các chữ số 0, 2, 3 là: . Số các số được lập theo hình thức này là .

Vậy số các số tự nhiên thỏa mãn đề bài là . (0,25 + 0,25 điểm)
Cho tập . Hỏi có bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau được lập từ tập và chia hết cho 3.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng các phần tử của là . Số cần lập có 6 chữ số khác nhau từ , tức là bỏ đi đúng một phần tử . Số được lập chia hết cho 3 khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 3, tức . Vì nên , suy ra : có 3 cách chọn chữ số bị bỏ. Với mỗi cách chọn, có cách sắp xếp 6 chữ số còn lại thành số có 6 chữ số khác nhau. Vậy tổng số số thỏa mãn là , trùng với đáp án nguồn (2160).
Lớp 10A có 9 học sinh trong đội tuyển bóng rổ gồm có 4 nữ và 5 nam, lớp có 6 học sinh trong đội tuyển bóng đá là nam, biết rằng không có học sinh nào thuộc cả hai đội tuyển bóng đá và bóng rổ. Lớp cần chọn ra 3 học sinh đi dự Đại hội Thể dục thể thao thành phố, khi đó:
a)
Có cách chọn 3 học sinh nữ trong đội tuyển bóng rổ để đi dự Đại hội.
b)
Có 20 cách chọn 3 học sinh nam trong đội tuyển bóng đá (trong đó có 1 học sinh làm đội trưởng) đi dự Đại hội.
c)
Có cách chọn 2 học sinh nam trong đội tuyển bóng rổ và 1 học sinh nam trong đội tuyển bóng đá đi dự Đại hội.
d)
Có 216 cách chọn ra một đội đi dự Đại hội gồm 3 người, trong đó có đủ cả 2 môn bóng rổ, bóng đá và phải có cả học sinh nam và nữ trong đội.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Đội bóng rổ: 4 nữ, 5 nam; đội bóng đá: 6 nam; hai đội rời nhau.
a) Đúng: chọn 3 nữ từ 4 nữ của đội bóng rổ: cách.
b) Sai: chọn 3 nam trong đội bóng đá (6 người) trong đó 1 người làm đội trưởng: cách, không phải 20.
c) Sai: phải nhân chứ không cộng: cách.
d) Đúng: cần đội 3 người có đủ 2 môn và đủ cả nam, nữ. Vì đội bóng đá toàn nam nên phải có ít nhất 1 nữ (thuộc bóng rổ) và ít nhất 1 người bóng đá.
- TH1: 1 người bóng đá + 2 người bóng rổ có ít nhất 1 nữ: .
- TH2: 2 người bóng đá + 1 nữ bóng rổ: .
Tổng: cách.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 nữ từ 4 nữ đội bóng rổ: cách, đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 nam từ 6 người đội bóng đá và cử 1 đội trưởng: cách, không phải 20.
c) (AI giải đề cho tôi)
Phải là tích: cách, không phải tổng .
d) (AI giải đề cho tôi)
TH1: 1 bóng đá + 2 bóng rổ (có nữ): ; TH2: 2 bóng đá + 1 nữ bóng rổ: . Tổng cách.
Có 10 chiếc ghế được kê thành một hàng ngang. Xếp ngẫu nhiên 10 bạn học sinh, trong đó có 2 cặp anh em sinh đôi, ngồi vào hàng ghế đó, sao cho mỗi ghế có đúng một người. Có tất cả bao nhiêu cách xếp chỗ ngồi cho 10 bạn học sinh sao cho trong 2 cặp anh em sinh đôi, không có bạn nào ngồi cạnh người anh em sinh đôi của mình?
Đáp án đúng: Tự luận
Số cách xếp 10 người tùy ý là . Ta tìm số cách xếp sao cho có ít nhất 1 cặp anh em sinh đôi ngồi cạnh nhau. Ta xét 3 trường hợp sau:

Trường hợp 1: "cặp anh em sinh đôi thứ nhất ngồi cạnh nhau và cặp anh em sinh đôi thứ hai ngồi cạnh nhau". Có 2! cách xếp cặp anh em sinh đôi thứ nhất ngồi cạnh nhau. Có 2! cách xếp cặp anh em sinh đôi thứ hai ngồi cạnh nhau. Khi đó, có 8! cách sắp xếp thứ tự của 2 cặp anh em sinh đôi này và 6 người còn lại. Suy ra, TH1 có cách.

Trường hợp 2: "cặp anh em sinh đôi thứ nhất ngồi cạnh nhau và cặp anh em sinh đôi thứ hai không ngồi cạnh nhau". Có 2! cách xếp cặp anh em sinh đôi thứ nhất ngồi cạnh nhau. Có 7! cách xếp thứ tự cặp anh em sinh đôi thứ nhất và 6 người còn lại. Khi đó tạo ra 8 khoảng trống. Có cách xếp 2 anh em sinh đôi của cặp thứ hai vào 2 trong 8 khoảng trống này. Suy ra TH2 có cách.

Trường hợp 3: "cặp anh em sinh đôi thứ hai ngồi cạnh nhau và cặp anh em sinh đôi thứ nhất không ngồi cạnh nhau". Tương tự như TH2, có cách.

Suy ra, số cách xếp thoả yêu cầu bài toán là cách xếp.
Lớp 10A có 10 học sinh trong đội tuyển bóng rổ gồm có 3 nữ và 7 nam, lớp có 4 học sinh trong đội tuyển bóng đá là nam, biết rằng không có học sinh nào thuộc cả hai đội tuyển bóng đá và bóng rổ. Lớp cần chọn ra 3 học sinh đi dự Đại hội Thể dục thể thao thành phố, khi đó:
a)
Có 3 cách chọn 3 học sinh nữ trong đội tuyển bóng rổ để đi dự Đại hội.
b)
Có cách chọn 3 học sinh nam trong đội tuyển bóng đá đi dự Đại hội.
c)
Có cách chọn 2 học sinh nam trong đội tuyển bóng rổ và 1 học sinh nam trong đội tuyển bóng đá đi dự Đại hội.
d)
Có 84 cách chọn ra một đội đi dự Đại hội gồm 3 người, trong đó có đủ cả 2 môn bóng rổ, bóng đá và phải có cả học sinh nam và nữ trong đội.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Đội bóng rổ: 3 nữ, 7 nam; đội bóng đá: 4 nam; hai nhóm rời nhau.
a) Chọn 3 học sinh nữ trong đội bóng rổ: chỉ có cách, không phải 3 cách → Sai.
b) Chọn 3 nam trong đội bóng đá: cách → Đúng.
c) Chọn 2 nam bóng rổ và 1 nam bóng đá phải nhân (quy tắc nhân): cách, không phải → Sai.
d) Đội 3 người có đủ 2 môn và đủ cả nam, nữ:
- 2 học sinh bóng rổ + 1 nam bóng đá: cặp bóng rổ phải có ít nhất 1 nữ: cặp; nhân với cách chọn nam bóng đá: cách.
- 1 học sinh bóng rổ + 2 nam bóng đá: học sinh bóng rổ phải là nữ: cách.
Tổng: cách → Sai.
Khớp với đáp án nguồn: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 nữ trong 3 nữ đội bóng rổ: cách, không phải 3 cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 nam trong 4 nam đội bóng đá: cách.
c) (AI giải đề cho tôi)
Phải nhân: , không phải tổng .
d) (AI giải đề cho tôi)
Đếm đúng là cách → Sai.
Câu 3: (1,0 điểm) Một học sinh đăng ký học thêm buổi tối tại một trung tâm. Trung tâm có 10 lớp, được phân đều vào 5 ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu, mỗi ngày có 2 lớp (các lớp có khung giờ khác nhau nên không trùng lịch). Học sinh đó chọn đăng ký 6 lớp khác nhau.

a) Hỏi học sinh đó có bao nhiêu cách chọn 6 lớp để đăng ký học thêm?

b) Hỏi có bao nhiêu cách chọn 6 lớp sao cho mỗi ngày trong tuần đều có ít nhất một lớp để học?
Đáp án đúng: Tự luận
a) Số cách chọn 6 lớp từ 10 lớp của trung tâm là cách. (0,25 điểm)

b) Vì bạn học sinh đăng ký 6 lớp trong 5 ngày mà mỗi ngày đều có ít nhất một lớp nên có một ngày bạn chọn 2 lớp, 4 ngày còn lại mỗi ngày bạn chọn 1 lớp học. (0,25 điểm)

Chọn một ngày để học 2 lớp và chọn lớp cho ngày đó có 5 cách.
Chọn lớp cho 4 ngày còn lại có cách. (0,25 điểm)

Số cách chọn 6 lớp thỏa mãn đề bài là cách. (0,25 điểm)
Câu 3: (1,0 điểm) Một học sinh đăng ký học thêm buổi tối tại một trung tâm. Trung tâm có 10 lớp, được phân đều vào 5 ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu, mỗi ngày có 2 lớp (các lớp có khung giờ khác nhau nên không trùng lịch). Học sinh đó chọn đăng ký 6 lớp khác nhau.

a) Hỏi học sinh đó có bao nhiêu cách chọn 6 lớp để đăng ký học thêm?

b) Hỏi có bao nhiêu cách chọn 6 lớp sao cho mỗi ngày trong tuần đều có ít nhất một lớp để học?
Đáp án đúng: Tự luận
a) Số cách chọn 6 lớp từ 10 lớp của trung tâm là cách. (0,25 điểm)

b) Vì bạn học sinh đăng ký 6 lớp trong 5 ngày mà mỗi ngày đều có ít nhất một lớp nên có một ngày bạn chọn 2 lớp, 4 ngày còn lại mỗi ngày bạn chọn 1 lớp học. (0,25 điểm)

Chọn một ngày để học 2 lớp và chọn lớp cho ngày đó có 5 cách.
Chọn lớp cho 4 ngày còn lại có cách. (0,25 điểm)

Số cách chọn 6 lớp thỏa mãn đề bài là cách. (0,25 điểm)
Một tập thể có 14 người trong đó có hai bạn tên An và Bình. Người ta cần chọn một tổ công tác gồm 6 người, khi đó
a)
Chọn nhóm 6 bạn bất kì ta có 3 003 cách.
b)
Chọn nhóm 6 bạn trong đó có cả An và Bình, có 1 884 cách.
c)
Chọn nhóm 6 bạn trong đó không có hai bạn An và Bình, có 665 280 cách.
d)
Có 9 504 cách chọn sao cho trong tổ phải có 1 tổ trưởng và 5 tổ viên hơn nữa An hoặc Bình phải có mặt nhưng không đồng thời có mặt cả hai người trong tổ.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) cách → đúng. b) Có cả An và Bình: chọn 4 người từ 12 người còn lại: cách, không phải 1884 → sai. c) Không có An và Bình: chọn 6 từ 12 người: cách, không phải 665280 → sai. d) Chọn đúng một trong hai người An, Bình: cách; chọn 1 tổ trưởng trong 6 người: cách → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
Có cả An và Bình: cách, không phải 1884.
c) (AI giải đề cho tôi)
Không có An và Bình: cách, không phải 665280.
d) (AI giải đề cho tôi)
Đúng một trong hai người: ; chọn tổ trưởng: cách.
Một tập thể có 14 người trong đó có hai bạn tên An và Bình. Người ta cần chọn một tổ công tác gồm 6 người, khi đó
a)
Chọn nhóm 6 bạn bất kỳ ta có 2 162 160 cách.
b)
Chọn nhóm 6 bạn trong đó có cả An và Bình, có 11 880 cách.
c)
Chọn nhóm 6 bạn trong đó không có hai bạn An và Bình, có 924 cách.
d)
Có 1 584 cách chọn sao cho trong tổ phải có 1 tổ trưởng và 5 tổ viên hơn nữa An hoặc Bình phải có mặt nhưng không đồng thời có mặt cả hai người trong tổ.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Chọn 6 người bất kỳ từ 14 người: cách, không phải 2 162 160 (đó là ). → Sai.
b) Có cả An và Bình: chọn 4 người từ 12 người còn lại: cách, không phải 11 880. → Sai.
c) Không có An và Bình: chọn 6 từ 12 người: cách. → Đúng.
d) Chọn tổ có đúng một trong hai người An, Bình: cách chọn thành viên; nhưng còn phải chọn 1 tổ trưởng trong 6 người của tổ: cách. Vậy 1584 chỉ là số cách chọn thành viên (chưa tính tổ trưởng), khẳng định sai. → Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
cách, không phải 2 162 160.
b) (AI giải đề cho tôi)
cách, không phải 11 880.
c) (AI giải đề cho tôi)
cách.
d) (AI giải đề cho tôi)
cách chọn thành viên, nhân thêm 6 cách chọn tổ trưởng được 9504 cách, nên 1584 là sai.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →