Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Cho số nguyên dương . Giả sử phân số được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kỳ cơ sở gồm 8 chữ số như sau:

a) Chứng minh rằng .
b) Chứng minh rằng 8 chữ số không thể đôi một khác nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
Một quân xe di chuyển 63 nước đi trên bàn cờ vua , đi qua tất cả các ô, mỗi ô đúng một lần và mỗi nước đi nó chỉ di chuyển từ một ô sang một ô có chung cạnh. Đánh số các ô của bàn cờ từ 1 đến 64 theo thứ tự mà quân xe đi qua (vị trí ban đầu của quân xe được đánh số 1). Gọi là hiệu số lớn nhất giữa các số của hai ô có chung cạnh. Hỏi giá trị nhỏ nhất có thể có của là bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
Trước hết, xét cách đi hình con rắn như sau của quân xe: bắt đầu từ góc dưới bên trái, đi sang phải, mỗi nước sang ô bên cạnh cho đến hết hàng, sau đó đi lên ô ở hàng ngay trên, rồi đi sang trái, mỗi nước sang ô bên cạnh cho đến hết hàng, rồi đi lên ô ở hàng phía trên, v.v. Với cách đi này, ta dễ thấy rằng hiệu số lớn nhất của 2 ô chung cạnh bằng 15.

Ta chứng minh đây là giá trị nhỏ nhất cần tìm.
Giả sử ngược lại rằng . Xét các số ở hàng trên cùng.
Vì hiệu giữa hai số kề nhau trong hàng này không vượt quá 14, nên quân xe đi từ một số nhỏ hơn đến một số lớn hơn ở trên hàng này mà không đi qua một ô ở hàng dưới cùng (vì để xuống đó cần ít nhất 7 nước, và để quay lại cũng cần ít nhất 7 nước, cộng thêm một nước trong chính hàng dưới).

Do đó quân xe đã đi qua tất cả các ô của hàng trên cùng mà không đi xuống hàng dưới cùng.
Tương tự, quân xe di chuyển qua các ô của hàng dưới cùng mà không đi lên hàng trên cùng. Điều này có nghĩa là tất cả các số ở hàng trên cùng đều lớn hơn (hoặc đều nhỏ hơn) các số ở hàng dưới cùng.

Tương tự, tất cả các số ở cột ngoài cùng bên trái đều lớn hơn (hoặc đều nhỏ hơn) các số ở cột ngoài cùng bên phải.
Không mất tính tổng quát, giả sử các số ở cột ngoài cùng bên trái lớn hơn các số ở cột ngoài cùng bên phải, còn các số ở hàng dưới cùng lớn hơn các số ở hàng trên cùng.
Bây giờ, gọi là số của ô góc trên cùng bên trái và là số của ô góc dưới cùng bên phải.
Theo giả thiết, nếu xét theo cột thì , còn nếu xét theo hàng thì , mâu thuẫn.
Có 10 chiếc ghế được kê thành một hàng ngang. Xếp ngẫu nhiên 10 bạn học sinh, trong đó có 2 cặp anh em sinh đôi, ngồi vào hàng ghế đó, sao cho mỗi ghế có đúng một người. Có tất cả bao nhiêu cách xếp chỗ ngồi cho 10 bạn học sinh sao cho trong 2 cặp anh em sinh đôi, không có bạn nào ngồi cạnh người anh em sinh đôi của mình?
Đáp án đúng: Tự luận
Số cách xếp 10 người tùy ý là . Ta tìm số cách xếp sao cho có ít nhất 1 cặp anh em sinh đôi ngồi cạnh nhau. Ta xét 3 trường hợp sau:

Trường hợp 1: "cặp anh em sinh đôi thứ nhất ngồi cạnh nhau và cặp anh em sinh đôi thứ hai ngồi cạnh nhau". Có 2! cách xếp cặp anh em sinh đôi thứ nhất ngồi cạnh nhau. Có 2! cách xếp cặp anh em sinh đôi thứ hai ngồi cạnh nhau. Khi đó, có 8! cách sắp xếp thứ tự của 2 cặp anh em sinh đôi này và 6 người còn lại. Suy ra, TH1 có 2!.2!.8! = 161280 cách.

Trường hợp 2: "cặp anh em sinh đôi thứ nhất ngồi cạnh nhau và cặp anh em sinh đôi thứ hai không ngồi cạnh nhau". Có 2! cách xếp cặp anh em sinh đôi thứ nhất ngồi cạnh nhau. Có 7! cách xếp thứ tự cặp anh em sinh đôi thứ nhất và 6 người còn lại. Khi đó tạo ra 8 khoảng trống. Có cách xếp 2 anh em sinh đôi của cặp thứ hai vào 2 trong 8 khoảng trống này. Suy ra TH2 có cách.

Trường hợp 3: "cặp anh em sinh đôi thứ hai ngồi cạnh nhau và cặp anh em sinh đôi thứ nhất không ngồi cạnh nhau". Tương tự như TH2, có cách.

Suy ra, số cách xếp thoả yêu cầu bài toán là cách xếp.
Một thầy giáo có 10 quyển sách khác nhau trong đó có 4 quyển Toán, 3 quyển Lý, 3 quyển Hóa. Thầy giáo muốn lấy ra 5 quyển và tặng cho 5 học sinh An, Bình, Mai, Na, Hồng, mỗi em một quyển. Hỏi có bao nhiêu cách tặng nếu sau khi tặng sách xong mỗi một trong ba loại sách trên đều còn lại ít nhất một quyển.
Đáp án đúng: Tự luận
Biến cố ngược lại là sau khi chọn sách xong có môn không còn lại quyển nào, vì tổng số sách của hai loại bất kì lớn hơn 5 quyển nên không thể cùng hết hai loại sách do đó chỉ có một môn hết sách. TH1: Không còn một quyển sách toán: . TH2: Không còn một quyển sách lý: . TH3: Không còn một quyển sách hóa: . Suy ra số cách tặng để có một môn không còn lại quyển nào là: 720+2520+2520=5760. Số cách tặng mỗi một trong ba loại sách trên đều còn lại ít nhất một quyển . (Điểm: 0,25 + 0,25)
Có bao nhiêu số tự nhiên có bảy chữ số khác nhau từng đôi một, trong đó chữ số 2 đứng liền giữa hai chữ số 1 và 3?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Chữ số 2 đứng liền giữa 1 và 3 nên khối ba chữ số liên tiếp là hoặc (2 cách). Coi khối này là một đại thể, cần xếp đại thể này cùng 4 chữ số khác chọn từ thành số có 7 chữ số khác nhau từng đôi một.

- Có chữ số 0: chọn thêm 3 chữ số từ 6 chữ số còn lại: cách. Xếp 5 đại thể: , trừ các cách 0 đứng đầu: , còn . Số cách: .
- Không có chữ số 0: chọn 4 chữ số từ : cách, xếp 5 đại thể: . Số cách: .

Tổng cho một khối: . Có 2 khối nên kết quả: . Khớp đáp án chính thức B (7440) ở bảng đáp án mã đề 1009.
Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau chia hết cho 6 và các chữ số không vượt quá 6?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số cần tìm có 5 chữ số đôi một khác nhau, các chữ số lấy từ tập , chữ số đầu khác 0, và chia hết cho 6 tức chia hết cho cả 2 và 3.

Bước 1: Chọn 5 chữ số có tổng chia hết cho 3. Phân theo phần dư mod 3: nhóm dư 0 là (3 phần tử), nhóm dư 1 là (2 phần tử), nhóm dư 2 là (2 phần tử). Gọi là số chữ số chọn từ từng nhóm, và . Các trường hợp thỏa mãn:
- : : có tập chữ số.
- : : có tập chữ số.
(Các trường hợp cho tổng dư không chia hết cho 3.)

Bước 2: Với mỗi tập chữ số, đếm các cách xếp thành số 5 chữ số, chữ số cuối chẵn (để chia hết cho 2) và chữ số đầu khác 0. Số các số = (số cách chọn chữ số cuối chẵn) × (hoán vị 4 chữ số còn lại) trừ đi các trường hợp chữ số đầu bằng 0.

Tập dạng : với (đều chứa 0):
- : chữ số chẵn : .
- : chẵn : .
- : chẵn : .
- : chẵn : .
Tổng: .

Tập dạng : chọn 1 phần tử từ cùng :
- : chẵn : .
- : chẵn , không chứa 0: .
- : chẵn , không chứa 0: .
Tổng: .

Kết quả: số. Đáp án A.
Người ta dùng 20 cuốn sách bao gồm 8 cuốn sách Toán, 7 cuốn sách Lý và 5 cuốn sách Hóa (các cuốn sách cùng loại thì giống nhau) để làm phần thưởng cho 10 học sinh, mỗi học sinh nhận được 2 cuốn sách khác thể loại (không tính thứ tự các cuốn sách). Có bao nhiêu cách phát thưởng cho học sinh?
Đáp án đúng: 2520
(AI giải đề cho tôi)
Gọi lần lượt là số học sinh nhận cặp (Toán, Lý), (Toán, Hóa), (Lý, Hóa). Vì mỗi học sinh nhận 2 cuốn và tổng số sách là 20 = 2·10 nên mọi sách đều được phát: (hết Toán), (hết Lý), (hết Hóa). Giải hệ: (thỏa ). Vậy chỉ có một cấu hình duy nhất. Vì học sinh là đối tượng phân biệt, số cách phát là số hoán vị của 10 học sinh vào các nhóm: . Khớp với đáp án nguồn 2520.
Cho đa giác đều 36 đỉnh nội tiếp đường tròn . Chọn ba điểm bất kì từ 36 đỉnh của đa giác đều trên. Có bao nhiêu cách chọn để ba điểm đó là ba đỉnh của một tam giác vuông có diện tích bằng một số nguyên?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tam giác vuông nội tiếp đường tròn thì cạnh huyền là đường kính. Có 18 cặp đỉnh đối nhau , mỗi cặp cho cạnh huyền . Gọi là đỉnh thứ ba, góc ở tâm nuốt cung là với , . Hai cạnh góc vuông là và , nên diện tích . Để nguyên cần (các giá trị khác của đều vô tỉ). Với : cho . Với : cho . Lưu ý phải xét cả hai phía của đường kính: các giá trị và cho cùng diện tích nhưng đỉnh thứ ba khác nhau, nên mỗi đường kính có 6 lựa chọn đỉnh thứ ba. Vậy tổng số cách chọn là .
Cho đa giác đều 36 đỉnh nội tiếp đường tròn . Chọn ba điểm bất kì từ 36 đỉnh của đa giác đều trên. Có bao nhiêu cách chọn để ba điểm đó là ba đỉnh của một tam giác vuông có diện tích bằng một số nguyên?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tam giác vuông nội tiếp đường tròn có cạnh huyền là đường kính. Có 18 đường kính nối các cặp đỉnh . Với mỗi đường kính, gọi là góc ở tâm giữa đỉnh góc vuông và một đầu mút của đường kính; là bội của , , . Hai cạnh góc vuông có độ dài và , nên diện tích .

Cần là số nguyên, tức (loại vì tam giác suy biến). Xét cả hai nửa mặt phẳng của đường kính (, ):
- (diện tích bằng 1);
- (diện tích bằng 2).

Vậy mỗi đường kính có đúng 6 vị trí đỉnh góc vuông thỏa mãn (các cặp và cho hai tam giác khác nhau, nằm khác phía đối với đường kính). Số cách chọn là .
Câu 1 (6.0 điểm). Tập hợp gồm các số thực dương được gọi là tập "co cụm bậc hai" nếu như tỷ số giữa phần tử lớn nhất và phần tử nhỏ nhất của nó nhỏ hơn 2. Chứng minh rằng từ 2000 số thực dương có tổng bằng 1, mỗi số đều nhỏ hơn hay bằng luôn có thể chọn ra một tập con "co cụm bậc hai" có 51 phần tử.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải. Gọi là các số dương có tổng bằng 1 và .
Không mất tính tổng quát, giả sử .
Giả sử không tồn tại một tập "co cụm bậc hai" có 51 phần tử được chọn từ 2000 số ở trên.
Xét tập với . Rõ ràng không phải là một tập "co cụm bậc hai" nên ta có với mọi .
Đặt với .
Theo chứng minh trên, ta có






Suy ra



Dẫn tới


Vậy điều giả sử là sai, do đó ta có đpcm.

Cách 2. Ta phân hoạch khoảng thành vô hạn các nửa khoảng rời nhau có dạng:



Vì 2000 số đã cho đều dương và không vượt quá , nên mỗi số thuộc đúng một khoảng . Lấy hai số bất kỳ cùng thuộc một khoảng , ta thấy tỉ số của chúng luôn nhỏ hơn 2 (do phần tử lớn hơn không vượt quá , còn phần tử nhỏ hơn lại lớn hơn ). Do đó, các số nằm trong cùng một khoảng bất kỳ luôn tạo thành một tập "co cụm bậc hai".

Giả sử không có tập "co cụm bậc hai" nào gồm 51 phần tử. Khi đó, mỗi khoảng chứa tối đa 50 số.

Gọi là tập hợp gồm 2000 số đã cho và là số lượng phần tử của nằm trong khoảng . Theo giả thiết phản chứng, ta có:



Khi đó, tổng của 2000 số ban đầu được chặn trên như sau:



Đặt . Với giả thiết và dãy giảm ngặt, ta có:






Suy ra


Dẫn tới:





Vậy điều giả sử là sai. Suy ra phải có ít nhất một khoảng chứa từ 51 số trở lên, và chúng tạo thành tập "co cụm bậc hai" cần tìm. □
Câu 4 (5.0 điểm). Cho là một số nguyên dương. Một hình vuông được chia thành ô vuông đơn vị. Các giao điểm của những đường kẻ trong hình gọi là nút lưới. Ta chỉ di chuyển từ một nút lưới đến một nút lưới kề nó dọc theo một cạnh của ô vuông. Một đường đi nối hai nút được gọi là ngắn nhất nếu nó sử dụng ít bước di chuyển nhất. Một tập các nút lưới được gọi là “tốt” nếu với hai nút phân biệt bất kỳ thuộc tập đó, số đường đi ngắn nhất nối hai nút ấy là một số lẻ.

a) Giả sử là lũy thừa của 2. Chứng minh rằng tồn tại một tập tốt gồm nút lưới.

b) Với tùy ý, hãy xác định số nút lưới lớn nhất có thể có trong một tập tốt.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải.

Ta phát biểu định lí Kummer như sau:

Định lí Kummer

Giá trị của bằng với số lần “nhớ” khi cộng và trong hệ cơ số , hay nói cách khác:



với là tổng các chữ số của khi được biểu diễn ở hệ cơ số .

Chứng minh: Áp dụng hệ thức Legendre , ta có:



a) Giả sử tất cả các nút lưới có tọa độ với và . Ta chọn điểm, gồm điểm có và điểm có (trừ và ). Ta chứng minh tập hợp này là tập tốt.

Với 2 điểm và , đặt và . Để đi từ đến , ta cần đi tối thiểu cạnh song song với trục hoành và tối thiểu cạnh song song với trục tung.

Do đó đường đi ngắn nhất cần cạnh và có đường đi, do cần chọn vị trí cạnh song song trục hoành trong cạnh. Để lẻ thì , theo định lí Krummer ta có:



Hay nói cách khác, phép cộng cho không có nhớ trong hệ nhị phân.

Với 2 điểm và phân biệt thì hoặc , do đó chữ số cuối của luôn bằng 0 và phép cộng cho không có nhớ. Vậy tập hợp điểm này là tập tốt.

b) Xét là một số nguyên dương tùy ý. Đặt , tức là . Ta sẽ chứng minh số nút lưới lớn nhất trong một tập tốt luôn là .

Đầu tiên, ta chứng minh một tập tốt không thể có quá điểm.

Định nghĩa phép “cộng không nhớ” giữa hai số tự nhiên (ký hiệu là ): cộng hai số trong hệ nhị phân theo từng cột nhưng bỏ hết các phép nhớ.

Ví dụ: , ta có và . Cột giữa (viết 0, không nhớ 1 sang trái) . Vậy .

Gán cho mỗi nút một nhãn là số .

Nếu hai nút khác nhau và có cùng nhãn thì . Suy ra



Lại có: kéo theo (vì ). Áp dụng với và , ta được .

Đặt . Do 2 điểm này phân biệt, và không đồng thời bằng 0 nên hay nguyên dương.

Gọi là vị trí đầu tiên tính từ phải sang trái mà có chữ số 1 . Hai số giống nhau ở mọi vị trí bên phải vị trí nhưng khác nhau tại vị trí , nên chia hết cho và không chia hết cho . Tức là trong hệ nhị phân, chắc chắn có chữ số 1 tại vị trí . Chứng minh tương tự, cũng có chữ số 1 tại vị trí .

Theo Định lí Kummer, vị trí trong phép cộng cho sẽ có nhớ, do đó nên số đường đi ngắn nhất giữa 2 điểm này là số chẵn (không thoả mãn tính chất tập tốt).

Vậy trong một tập tốt, hai nút khác nhau không thể cùng nhãn. Vì tọa độ các nút bị giới hạn bởi , mỗi tọa độ được viết trong hệ nhị phân bằng nhiều nhất chữ số (ở các vị trí ), do đó mọi nhãn đều nhỏ hơn . Do đó chỉ có tối đa nhãn khác nhau (từ 0 đến ) được gán, suy ra một tập tốt có nhiều nhất nút.

Chọn một lưới ô vuông bên trong lưới ô vuông kể trên, ta có thể xây dựng một tập tốt gồm điểm theo cách xác định ở câu a).

Vậy, số nút lưới lớn nhất có thể có trong một tập tốt đối với tùy ý là .

Quanh chu vi một bờ ao đàng có 20 cây được trồng cách đều nhau. Để giảm mật độ cây vì đàng quá dày, người ta có kế hoạch chặt bỏ đi 4 cây sao cho các cây này không đứng cạnh nhau. Hỏi có tất cả bao nhiêu cách chặt bỏ đi 4 cây thoả mãn yêu cầu của kế hoạch?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Đánh số 20 cây theo vòng tròn là . Cần chọn 4 cây trong 20 cây sao cho không có hai cây nào kề nhau trên vòng tròn. Số cách chọn phần tử từ phần tử xếp trên vòng tròn, đôi một không kề nhau, là . Với : . Vậy có tất cả 2275 cách chặt bỏ 4 cây thoả mãn yêu cầu.
Trên bảng có viết dãy các số với là một số nguyên dương lẻ. An và Bình cùng chơi một trò chơi bằng cách thay phiên nhau xoá các số có trên bảng. An là người đi trước. Gọi và lần lượt là tổng của các số mà An và Bình đã xoá.

a) Giả sử . Hỏi An có bao nhiêu cách xoá để ?

b) Chứng minh rằng tồn tại vô hạn số nguyên dương lẻ sao cho An luôn có thể chọn các số để xoá thỏa mãn chẵn bất kể cách xoá số của Bình.

c) Với , An thực hiện thao tác xoá các số sao cho giá trị của lớn nhất còn Bình thực hiện thao tác xoá sao cho giá trị của nhỏ nhất. Hỏi giá trị cuối cùng của là bao nhiêu nếu An và Bình đều thực hiện các thao tác xoá tối ưu?
Đáp án đúng: Tự luận
a) Gọi và lần lượt là tập hợp các số An và Bình đã xoá.

Để ý rằng và , nên ta chỉ cần tính số tập hợp có 4 phần tử có tổng nguyên tố cùng nhau với 28. - Để lẻ, trong có 3 số lẻ và 1 số chẵn, hoặc 4 số lẻ và 3 số chẵn. Có bộ. - Để lẻ và chia hết cho 7, chỉ có thể nhận các giá trị là 7 hoặc 21 (do ). Chỉ có hai tập hợp thỏa mãn, đó là , .

Do vậy, có cách xoá để .

b) Ta chứng minh thỏa mãn đề bài.

Khi đó, trên bảng có số chẵn và số lẻ. Chiến thuật của An như sau:

- An xoá một số lẻ ở lượt đầu tiên.

- Ở những lượt tiếp theo, nếu Bình xoá số chẵn thì An xoá số chẵn. Nếu Bình xoá số lẻ và số lượng số lẻ còn lại lớn hơn 0, An cũng xoá số lẻ.

Với chiến thuật này, An xoá đúng số chẵn, do đó số số lẻ An xoá là số chẵn, tức là chẵn.

Do là số chẵn nên cũng chẵn, do đó .

c) Để ý rằng , nên . Ta sẽ chỉ ra chiến thuật để An đảm bảo chia hết cho 41, và sẽ chỉ ra chiến thuật để Bình đảm bảo không chia hết cho 3.

Chiến thuật của An. Chia 82 số thành 41 cặp với . An bắt đầu bằng cách lấy số 0.

Kể từ lượt đầu tiên trở đi, nếu Bình xóa số còn lại trong cặp thì An xóa một số bất kỳ trong cặp mới. Nếu không, Bình đã xóa đúng một số trong một cặp nào đó. An chỉ cần xóa số còn lại trong cặp đó. Khi đó, sau lượt của An, An đảm bảo có đúng một cặp có một trong hai số bị xóa.

Do vậy, sau khi tất cả các số trên bảng bị xóa, An lấy đúng một số trong mỗi cặp. Khi đó . Do đó An đảm bảo , hay .

Chiến thuật của Bình. Để ý rằng có 82 số chia hết cho 3, 27 số chia 3 dư 1, 27 số chia 3 dư 2. Khi đó, chia 82 số này thành 41 cặp:

- 14 cặp số, với mỗi cặp chia hết cho 3,

- 13 cặp số, với mỗi số trong cặp chia 3 dư 1,

- 13 cặp số, với mỗi số trong cặp chia 3 dư 2,

- 1 cặp còn lại, cặp này chứa một số chia 3 dư 1 và một số chia 3 dư 2.

Khi đó, khi An xóa số nào, Bình xóa số còn lại trong cặp. Sau 82 lượt chơi, An xóa tổng cộng 41 số, và một trong hai trường hợp sau xảy ra:

- Trong 41 số, có 14 số chia hết cho 3, 14 số chia 3 dư 1, 14 số chia 3 dư 2. Khi đó .

- Trong 41 số, có 14 số chia hết cho 3, 13 số chia 3 dư 1, 14 số chia 3 dư 2. Khi đó .

Trong cả hai trường hợp, không chia hết cho 3. Do đó, Bình đảm bảo .

Vậy giá trị cuối cùng của là 41.
Câu 7. (7,0 điểm) Cho số nguyên dương lẻ và một số nguyên tố lẻ . Xét một bảng vuông , tại mỗi ô vuông đơn vị ta điền một số nguyên thuộc tập . Một bảng được gọi là “TPDN” nếu thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
i) Tích của 4 số trong bất kỳ ô vuông nào trên bảng đều đồng dư với 1 mô-đun .
ii) Tích của tất cả số trên bảng đồng dư với mô-đun .
a) Hãy hoàn thành bảng “TPDN” với và sau đây:
Hình từ đề gốc
b) Tính số lượng bảng “TPDN” theo và (hai bảng được gọi là khác nhau nếu tồn tại ô vuông đơn vị ở hàng và cột trong hai bảng chứa hai số khác nhau).
Đáp án đúng: Tự luận
Kí hiệu số nằm ở hàng , cột là .

a) Với và , xét bảng

Hình từ đề gốc

Từ ô vuông phía trên bên trái, ta có .

Tiếp theo, từ ô vuông phía trên bên phải, ta có .

Hai ô vuông phía dưới cho ta .

Vì thế và

Mặt khác, tích của sáu số ở hai hàng đầu là .

Do tích của tất cả 9 số phải đồng dư với , ta được

hay . Kết hợp với suy ra , , .

Hình từ đề gốc

b) Trước hết, ta nhận xét rằng nếu biết các số trên hàng đầu tiên và cột đầu tiên thì toàn bộ bảng được xác định duy nhất. Thật vậy, giả sử đã biết ba số , và .

Điều kiện đối với ô vuông tương ứng với

Vì ba số đã biết đều khác 0 modulo , số được xác định duy nhất modulo , cụ thể


Bắt đầu từ hàng đầu tiên và cột đầu tiên, ta lần lượt xác định hàng thứ hai từ trái sang phải, sau đó hàng thứ ba, và cứ tiếp tục như vậy. Do đó số trên hàng đầu tiên và cột đầu tiên xác định duy nhất cả bảng.

Bây giờ ta xét tích của tất cả các số trên bảng. Đặt


Với hai cột liên tiếp và , nhân các điều kiện của những ô vuông có hai hàng lần lượt là

ta được hay , do đó


Vì lẻ nên nên tích số trên bảng là


Như vậy, điều kiện tích của tất cả các số trên bảng đồng dư với chính là điều kiện tích của số nằm trên hàng đầu tiên và cột đầu tiên đồng dư với modulo .

Ta chọn tùy ý trong số này. Mỗi số có cách chọn, nên có cách chọn. Sau khi đã chọn số, số còn lại được xác định duy nhất bởi yêu cầu tích của cả số phải đồng dư với modulo . Vì tích của số đã chọn khác 0 modulo , số còn lại cũng khác 0 và do đó thuộc duy nhất một giá trị trong .

Với mỗi cách chọn như trên, toàn bộ các ô còn lại của bảng lại được xác định duy nhất bởi điều kiện trên các ô vuông .

Vậy số lượng bảng TPDN bằng
Có 4 bạn nam và 4 bạn nữ tham gia các dự án ngoại khóa. Biết rằng:
+ Mỗi người tham gia tối đa 2 dự án.
+ Bất kỳ cặp 1 nam và 1 nữ nào cũng làm chung với nhau ít nhất 1 dự án.
Chứng minh rằng có ít nhất 1 dự án có từ 2 bạn nam và 2 bạn nữ trở lên cùng tham gia.
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi bốn bạn nam là và bốn bạn nữ là .

Với mỗi cặp , do và cùng tham gia ít nhất một dự án, ta chọn một dự án mà cả hai cùng tham gia và ghi tên dự án đó vào ô của một bảng .

Vì mỗi người tham gia tối đa 2 dự án nên trong mỗi hàng và mỗi cột của bảng có không quá 2 tên dự án khác nhau. Giả sử ngược lại rằng không có dự án nào có đồng thời ít nhất 2 bạn nam và ít nhất 2 bạn nữ. Khi đó, với mỗi dự án , ta tô màu cho theo quy tắc:

- Tô xanh nếu có nhiều nhất 1 bạn nam.
- Nếu không được tô xanh, thì có ít nhất 2 bạn nam, nên theo giả sử phản chứng, có nhiều nhất 1 bạn nữ; khi đó tô màu hồng.

Như vậy mỗi dự án được gán đúng một màu, và mỗi ô của bảng mang màu của dự án được ghi trong ô đó. Bảng có 16 ô, nên theo nguyên lý Dirichlet, một trong hai màu xuất hiện ít nhất 8 lần.

Trường hợp 1: Có ít nhất 8 ô màu xanh.

Trong một hàng cố định, không thể có 3 ô màu xanh. Thật vậy, ba ô ấy nằm ở ba cột khác nhau, tức là liên quan đến ba bạn nam khác nhau. Vì một dự án màu xanh có nhiều nhất 1 bạn nam, nên ba ô xanh đó phải mang ba tên dự án khác nhau. Khi ấy bạn nữ tương ứng với hàng đó tham gia ít nhất 3 dự án, trái với giả thiết.

Vậy mỗi hàng có nhiều nhất 2 ô xanh. Nhưng tổng số ô xanh ít nhất là 8, nên cả bốn hàng đều có đúng 2 ô xanh.

Xét một hàng bất kỳ. Hai ô xanh trong hàng ấy phải mang hai tên dự án khác nhau. Hai ô còn lại là màu hồng; lấy một trong hai ô hồng đó. Dự án ghi trong ô hồng khác với cả hai dự án ở hai ô xanh, vì mỗi dự án đã được gán một màu duy nhất. Do đó bạn nữ của hàng này tham gia ít nhất 3 dự án, lại mâu thuẫn.

Trường hợp 2: Có ít nhất 8 ô màu hồng.

Lập luận hoàn toàn tương tự theo các cột. Trong một cột có đỉnh, không thể có 3 ô màu hồng, vì một dự án màu hồng có nhiều nhất 1 bạn nữ; do đó ba ô hồng ở ba hàng khác nhau phải tương ứng với ba dự án khác nhau, khiến bạn nam của cột ấy tham gia ít nhất 3 dự án.

Vì thế mỗi cột có nhiều nhất 2 ô hồng. Tổng số ô hồng ít nhất là 8, nên mỗi cột có đúng 2 ô hồng. Trong một cột, hai ô hồng tương ứng với hai dự án khác nhau, còn một ô xanh bất kỳ trong cột tương ứng với một dự án khác hai dự án ấy. Suy ra bạn nam của cột đó tham gia ít nhất 3 dự án, mâu thuẫn.

Cả hai trường hợp đều dẫn đến mâu thuẫn. Vậy giả sử phản chứng là sai.
Do đó tồn tại ít nhất một dự án có từ 2 bạn nam và 2 bạn nữ trở lên cùng tham gia.

Nhận xét.
Bằng lập luận tương tự, ta có thể tổng quát bài toán như sau: Với các số nguyên , giả sử có bạn nam và bạn nữ tham gia, mỗi người tham gia không quá dự án. Khi đó, tồn tại ít nhất một dự án có bạn nam và bạn nữ trở lên cùng tham gia. Trường hợp , ta được P3 IMO 2001.
Với mỗi số nguyên dương , đặt là số các ước nguyên dương của .
a) Chứng minh rằng , với mọi số nguyên dương .
b) Tìm tất cả số nguyên dương sao cho dãy số , không chứa bất kì số chính phương nào.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Nếu không là số chính phương thì các ước của ghép thành các cặp nằm ở hai phía của . Vì thế .
Còn nếu là số chính phương thì là ước không được ghép cặp, nên .
b) Ta sẽ chứng minh một số nguyên dương có dãy không chứa số chính phương khi và chỉ khi là số nguyên tố.
Nếu là số nguyên tố thì và nên thoả mãn.
Giả sử là hợp số và dãy trên không chứa số chính phương. Khi đó không chính phương, nên là số chẵn và . Nếu không chính phương thì nó lại là một hợp số. Hơn nữa, với mọi hợp số , câu a) cho ta . Bởi vậy, nếu dãy không có số chính phương nào thì ta thu được một dãy giảm nghiêm ngặt gồm các hợp số, điều không thể xảy ra. Suy ra phải là số nguyên tố.
Áp dụng kết luận này cho , điều kiện bài toán tương đương với là số nguyên tố.
Viết , ta có .
Tích này là số nguyên tố khi và chỉ khi và là số nguyên tố.
Vậy tất cả các số cần tìm là trong đó là các số nguyên tố.
Một khu vườn trồng cam có dạng bảng ô vuông kích thước được chia thành các ô vuông đơn vị. Để chiếu sáng khu vườn về ban đêm, ta đặt các bóng điện ở các đỉnh của các ô vuông đơn vị, mỗi đỉnh đặt không quá một bóng điện. Biết rằng mỗi bóng điện chỉ có thể chiếu sáng toàn bộ các ô vuông đơn vị có chung đỉnh có đặt bóng điện đó.
a) Hỏi cần dùng ít nhất bao nhiêu bóng điện để có thể chiếu sáng toàn bộ khu vườn, trong trường hợp các bóng điện hoạt động bình thường?
b) Hỏi cần dùng ít nhất bao nhiêu bóng điện để có thể chiếu sáng toàn bộ khu vườn, kể cả trong trường hợp không may có một bóng điện bất kì bị cháy (mà ta không biết cụ thể là bóng nào)?
c) Trong quá trình trồng cam, chủ vườn quyết định mở rộng khu vườn thành bảng ô vuông có kích thước . Hỏi cần dùng ít nhất bao nhiêu bóng điện để điều kiện ở câu b) vẫn được thỏa mãn?
Đáp án đúng: Tự luận
Đầu tiên ta có bổ đề sau:
Bổ đề: Trong một bảng gồm các số , giả sử mọi bảng con gồm hai hàng liên tiếp và hai cột liên tiếp đều có tổng ít nhất bằng 2. Khi đó số các số 1 trong bảng không nhỏ hơn

Chứng minh. Trước hết, xét một bảng . Với , gọi là tổng các phần tử của cột thứ . Theo giả thiết, ta có với mọi .
Ghép các cột thành các cặp liên tiếp ta được
Do đó một bảng như trên có ít nhất số 1.
Trong trường hợp lẻ, giả sử và bảng có đúng số 1. Khi đó

Mỗi tổng trong dấu ngoặc đều không nhỏ hơn 2, nên bắt buộc

với mọi . Từ và , suy ra , do đó . Do đó

Vì mỗi cột chẵn chứa hai số 1, còn mỗi cột lẻ chỉ chứa các số 0, nên mỗi hàng của bảng có đúng số 1.
Bây giờ trở lại bảng ban đầu. Nếu chẵn, ta ghép các hàng thành các cặp liên tiếp. Mỗi cặp hàng tạo thành một bảng , nên chứa ít nhất số 1. Vì có cặp hàng, toàn bảng có ít nhất

số 1. Tương tự, nếu chẵn thì ghép các cột thành từng cặp liên tiếp, ta được ít nhất số 1.
Như vậy, bổ đề đúng nếu hoặc chẵn.
Ta chỉ còn xét trường hợp , .
Không mất tính tổng quát, giả sử . Khi đó .
Ta sẽ chứng minh bằng quy nạp theo rằng bảng có ít nhất số 1.
Với , khẳng định hiển nhiên. Giả sử và khẳng định đã đúng với .
Gọi là số các số 1 trên hàng đầu tiên.
Nếu , ta bỏ hàng đầu tiên. Phần còn lại là một bảng . Theo trường hợp số hàng chẵn đã chứng minh, bảng này có ít nhất số 1.
Vì thế bảng ban đầu có ít nhất số 1.
Nếu , xét bảng tạo bởi hai hàng đầu tiên.
Theo kết quả ở đầu chứng minh, hai hàng này có ít nhất số 1.
Nếu chúng có đúng số 1, thì theo trường hợp đầu bảng đã xét, mỗi hàng phải có đúng số 1. Đặc biệt, hàng đầu tiên có đúng số 1, mâu thuẫn với do . Vì vậy, hai hàng đầu tiên phải chứa ít nhất số 1.
Bỏ hai hàng đầu tiên, ta còn lại một bảng

Vì , theo giả thiết quy nạp, bảng còn lại có ít nhất số 1. Do đó toàn bảng có ít nhất số 1.
Cuối cùng, ta chứng minh cận dưới này đạt được. Nếu điền số 1 vào toàn bộ các vị trí thuộc các hàng có chỉ số chẵn và điền số 0 vào các vị trí còn lại, thì mỗi cặp hàng liên tiếp chứa đúng một hàng toàn số 1. Vì vậy, mỗi bảng con gồm hai hàng liên tiếp và hai cột liên tiếp có đúng hai số 1. Tổng số các số 1 trong cách điền này là .
Tương tự, nếu điền số 1 vào toàn bộ các cột có chỉ số chẵn và điền số 0 vào các vị trí còn lại, ta thu được một bảng thỏa mãn giả thiết và có số 1. Chọn cách điền tương ứng với số nhỏ hơn trong hai số trên, ta thấy cận dưới đạt được. Vậy số các số 1 ít nhất là


Trở lại bài toán ban đầu:
Một khu vườn gồm ô vuông đơn vị có đỉnh. Ta xem các đỉnh này như một bảng gồm các số 0, 1, số 1 biểu thị đỉnh có đặt bóng điện, còn số 0 biểu thị đỉnh không đặt bóng điện. Khi đó bốn đỉnh của mỗi ô vuông đơn vị tạo thành một bảng con gồm hai hàng liên tiếp, hai cột liên tiếp.
a) Khu vườn có ô vuông đơn vị.
Xét các ô vuông nằm trên các hàng và các cột , có tất cả

ô vuông như vậy. Hai ô bất kỳ trong số này không có đỉnh chung. Vì mỗi ô phải có ít nhất một đỉnh được đặt bóng điện, nên các bóng điện chiếu sáng các ô trên phải đôi một khác nhau.
Do đó cần ít nhất bóng điện.
Ta chứng minh cận dưới này đạt được. Đánh số các hàng đỉnh từ 1 đến 2026 và các cột đỉnh từ 1 đến 2027. Đặt bóng tại tất cả các đỉnh là giao điểm của một hàng đỉnh chẵn và một cột đỉnh chẵn.
Trong hai hàng đỉnh liên tiếp có đúng một hàng chẵn, và trong hai cột đỉnh liên tiếp có đúng một cột chẵn nên mỗi ô vuông đơn vị có đúng một đỉnh được đặt bóng điện, nên toàn bộ khu vườn được chiếu sáng. Số hàng đỉnh chẵn và số cột đỉnh chẵn bằng 1013, nên số bóng điện được dùng là .
Vậy số bóng điện ít nhất cần dùng là .
b) Để khu vườn vẫn được chiếu sáng khi một bóng điện bất kỳ bị cháy, mỗi ô vuông đơn vị phải có ít nhất hai đỉnh được đặt bóng điện. Thật vậy, nếu một ô chỉ có đúng một bóng điện thì khi bóng điện đó bị cháy, ô ấy sẽ không còn được chiếu sáng. Ngược lại, nếu mỗi ô có ít nhất hai bóng điện thì sau khi một bóng bất kỳ bị cháy, mỗi ô vẫn còn ít nhất một bóng hoạt động.
Bảng các đỉnh của khu vườn có kích thước .
Điều kiện trên tương đương với việc mọi bảng con gồm hai hàng liên tiếp và hai cột liên tiếp đều có tổng ít nhất bằng 2.
Áp dụng bổ đề với và , số bóng điện không nhỏ hơn

Theo trường hợp dấu bằng trong bổ đề, cận này đạt được bằng cách đặt bóng điện tại toàn bộ các đỉnh thuộc các cột đỉnh có chỉ số chẵn.
Vậy số bóng điện ít nhất cần dùng là .
c) Khi mở rộng khu vườn thành bảng , bảng các đỉnh có kích thước .
Tương tự câu trên và áp dụng bổ đề với , số bóng điện không nhỏ hơn

Theo trường hợp dấu bằng trong bổ đề, cận này đạt được bằng cách đặt bóng điện tại toàn bộ các đỉnh thuộc các hàng đỉnh có chỉ số chẵn hoặc toàn bộ các đỉnh thuộc các cột đỉnh có chỉ số chẵn.
Vậy số bóng điện ít nhất cần dùng là .
Trong bảng ô vuông xếp 661 quân đôminô sao cho mỗi quân đôminô phủ kín đúng 2 ô vuông hoặc , ngoài ra hai quân đôminô bất kỳ không chạm nhau (không có điểm chung kể cả ô cạnh hay đỉnh). Tìm giá trị nhỏ nhất của .
Đáp án đúng: Tự luận
Ta gọi các giao điểm của các đường kẻ trong bảng là các đỉnh lưới.

Bảng có tất cả đỉnh lưới.

Mỗi quân đôminô phủ một hình chữ nhật kích thước , do đó chứa đúng 6 đỉnh lưới.

Vì hai quân đôminô bất kỳ không có điểm chung (kể cả ở đỉnh), nên 6 đỉnh lưới thuộc hai quân khác nhau cũng đôi một phân biệt. Bởi vậy, nếu xếp được 661 quân thì:



Từ đây suy ra được hay .

Để chỉ ra thoả mãn, ta xếp như sau:

Hình từ đề gốc

Trên mỗi hàng thuộc tập hợp , ta đặt các quân đôminô nằm ngang phủ các cặp cột:



Có 30 hàng được chọn và trên mỗi hàng có 21 quân, nên ta đặt được 630 quân đôminô.

Trên hai hàng 61 và 62, ta đặt 31 quân đôminô thẳng đứng tại các cột: .

Cách sắp xếp trên cho ta 661 quân đôminô, do đó giá trị nhỏ nhất của bằng 62.

Kết luận:
Sau khi thi tốt nghiệp trung học phổ thông, các em học sinh khối 12 của trường trung học phổ thông A đã hẹn nhau mỗi năm họp mặt một lần vào ngày hội trại của trường. Tuy nhiên qua 10 lần họp mặt thì nhận thấy mỗi lần họp mặt chỉ có đúng 20 thành viên tham dự và 2 lần họp mặt bất kỳ trong 10 lần họp mặt không có chung quá 2 thành viên. Hỏi khối 12 năm học đó của trường trung học phổ thông A có ít nhất bao nhiêu học sinh?
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi là số học sinh đã xuất hiện trong ít nhất một lần họp mặt.
Với mỗi học sinh , gọi là số lần họp mặt mà học sinh đó tham dự.
Tổng số lượt tham dự là .
Mỗi học sinh xuất hiện trong lần tạo ra cặp lần họp mặt có chung học sinh ấy.
Vì mỗi cặp trong cặp lần họp mặt có chung không quá 2 người nên .
Với mọi số nguyên , ta có nên .
Do đó . Ta sẽ chỉ ra đây chính là giá trị nhỏ nhất của .
Đánh số các lần họp mặt từ 1 đến 10, với mỗi cặp , đúng 2 học sinh chỉ tham dự hai lần và để có học sinh loại này, hơn nữa với mỗi lần , thêm 2 học sinh chỉ tham dự lần để có thêm 20 học sinh. Ở lần , có học sinh gắn với 9 cặp và 2 học sinh riêng, tổng cộng đúng 20 người. Hai lần bất kỳ có chung đúng hai học sinh. Vậy trường hợp 110 học sinh này thỏa mãn mọi yêu cầu.
Vậy khối 12 năm học đó có ít nhất 110 học sinh.
Cho số nguyên dương . Với mỗi số nguyên dương , gọi là tổng lũy thừa bậc của các ước nguyên dương của . Gọi là một số TỐT nếu .

a) Chứng minh rằng là hàm nhân tính và tồn tại một dãy vô hạn các số TỐT sao cho với mọi .

b) Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương , tồn tại một số TỐT có ít nhất ước nguyên tố phân biệt.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải (Lim Olympic - Nghệ An TST - P4).

a) Vì nên mỗi ước dương của biểu diễn duy nhất dưới dạng với và . Vì thế



Ta chứng minh rằng từ mỗi số tốt luôn xây dựng được một số tốt sao cho . Nếu tồn tại một số nguyên tố nhưng , đặt . Do , ta có



Mặt khác, , và , nên . Bởi vậy là số tốt.

Xét trường hợp mọi ước nguyên tố của đều là ước của . Viết



Do nên với mọi . Lại có , nên tồn tại sao cho . Đặt



Ta có nên



Vì và với , ta có .

Suy ra , nên cũng là số tốt.

Bây giờ lấy một ước nguyên tố lẻ của . Khi đó



Ta có và , nên . Do đó là số tốt. Áp dụng liên tiếp ta thu được dãy vô hạn các số tốt thỏa mãn .

b) Từ ý trên, ta chỉ cần chứng minh nhận xét sau là bài toán được giải quyết:

Nhận xét. Với tập hữu hạn , chỉ có hữu hạn số tốt mà mọi ước nguyên tố đều thuộc .

Đầu tiên ta chứng minh bổ đề sau:

Bổ đề 0.2. Với hai số nguyên tố phân biệt , tồn tại hằng số sao cho



Chứng minh. Ta có

Nếu lẻ, đặt . Khi đó , nên .

Nếu thì , do đó .

Nếu , áp dụng LTE ta có



Vì nên .

Mặt khác, , nên



trong đó là một hằng số chỉ phụ thuộc vào .

Nếu thì lẻ. Nếu lẻ, là tổng của một số lẻ các số lẻ, nên .

Nếu chẵn, áp dụng LTE ta có



Vì thế



trong đó là một hằng số chỉ phụ thuộc vào .

Như vậy, trong mọi trường hợp đều tồn tại hằng số sao cho




Để ý ta chỉ cần xét các số tốt có cùng một tập ước nguyên tố là và



là một số tốt. Đặt . Vì nên nên



Đặt và . Chọn sao cho , ta được



Để ý với đủ lớn thì , do đó bị chặn.

Vì thế các số mũ chỉ có hữu hạn giá trị. Suy ra chỉ có hữu hạn số tốt mà mọi ước nguyên tố đều thuộc , từ đó ta có điều phải chứng minh.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →