Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Một tổ có 5 học sinh nữ và 6 học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ngẫu nhiên một học sinh của tổ đó đi trực nhật?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tổ có học sinh nữ và học sinh nam, tổng cộng học sinh. Chọn ngẫu nhiên học sinh đi trực nhật có đúng cách (quy tắc cộng). Đáp án khớp với nguồn: B.
Một lớp có 20 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Số cách chọn 3 em học sinh trong đó có nhiều nhất 1 em học sinh nam là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 em có nhiều nhất 1 nam: hoặc 0 nam 3 nữ, hoặc 1 nam 2 nữ. Số cách = . Vậy đáp án A.
Một tổ có 6 học sinh nam và 5 học sinh nữ, trong đó có một học sinh nam tên An và một học sinh nữ tên Vui. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Chọn 5 học sinh tùy ý trong tổ có cách.
b)
Chọn 5 học sinh trong tổ có cả nam và nữ có 455 cách.
c)
Chọn 5 học sinh trong tổ sao cho có ít nhất một học sinh nữ có 455 cách.
d)
Có 967.680 cách xếp 11 học sinh trong tổ thành một hàng ngang sao cho giữa hai bạn An và Vui luôn có đúng 2 bạn học sinh nữ.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Đúng: chọn 5 trong 11 học sinh là cách. b) Đúng: chọn 5 người có cả nam và nữ = tổng trừ trường hợp toàn nam hoặc toàn nữ: cách. c) Sai: chọn 5 người có ít nhất một nữ = cách (không phải 455). d) Sai: chọn 2 nữ trong 4 nữ còn lại: ; xếp 2 nữ đó vào giữa An và Vui: ; thứ tự An–Vui trong khối: 2 cách; khi đó khối (An, 2 nữ, Vui) cùng 9 học sinh còn lại tạo thành 10 đối tượng xếp hàng: cách. Tổng: cách, khác 967.680.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 5 học sinh tùy ý từ 11 học sinh: cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
Có cả nam và nữ: cách.
c) (AI giải đề cho tôi)
Ít nhất một nữ: cách, không phải 455.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số cách là cách, khác 967.680.
Giải phương trình sau:
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Điều kiện: (để và xác định).

Ta có và .

Phương trình trở thành:



Thử : thỏa mãn.

Xét phương trình : , nên (nhận, ) hoặc (loại).

Vậy .
Từ các chữ số trong tập hợp , có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số đôi một khác nhau, có mặt số 1, số 2 và chúng đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gộp hai chữ số 1 và 2 đứng cạnh nhau thành một khối. Khối này có 2 cách xếp thứ tự bên trong (12 hoặc 21) và có 4 vị trí có thể đặt trong dãy 5 chữ số. Ba chữ số còn lại được chọn và xếp từ 5 chữ số còn lại của tập .

- Tổng số cách khi chưa loại trừ trường hợp chữ số 0 đứng đầu: .
- Loại các số có chữ số 0 đứng đầu: khi đó khối (1,2) không thể ở vị trí đầu (vì 0 chiếm chỗ đầu), nên khối ở một trong 3 vị trí còn lại; chữ số đầu là 0, chọn và xếp 2 chữ số từ 4 chữ số còn lại: .

Vậy số số tự nhiên thỏa mãn là số.

Kiểm tra lại bằng cách đếm trực tiếp: khối ở vị trí đầu: ; khối ở 3 vị trí sau (chữ số đầu khác 0, khác 1, 2): . Tổng , khớp kết quả.
Quanh chu vi một bờ ao đàng có 20 cây được trồng cách đều nhau. Để giảm mật độ cây vì đàng quá dày, người ta có kế hoạch chặt bỏ đi 4 cây sao cho các cây này không đứng cạnh nhau. Hỏi có tất cả bao nhiêu cách chặt bỏ đi 4 cây thoả mãn yêu cầu của kế hoạch?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Đánh số 20 cây theo vòng tròn là . Cần chọn 4 cây trong 20 cây sao cho không có hai cây nào kề nhau trên vòng tròn. Số cách chọn phần tử từ phần tử xếp trên vòng tròn, đôi một không kề nhau, là . Với : . Vậy có tất cả 2275 cách chặt bỏ 4 cây thoả mãn yêu cầu.
Đội tuyển học sinh giỏi môn Toán của một trường có 7 học sinh khối 12, 6 học sinh khối 11 và 5 học sinh khối 10. Có bao nhiêu cách chọn ra 3 học sinh trong đó mỗi khối có 1 học sinh.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 học sinh sao cho mỗi khối có đúng 1 học sinh: chọn 1 trong 7 học sinh khối 12, 1 trong 6 học sinh khối 11 và 1 trong 5 học sinh khối 10. Theo quy tắc nhân, số cách chọn là . Vậy đáp án là B.
Có 5 quyển sách toán khác nhau, 3 quyển sách lý khác nhau và 4 quyển sách hóa khác nhau. Có bao nhiêu cách sắp xếp các quyển sách trên thành một dãy sao cho các sách cùng môn đứng cạnh nhau?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xem mỗi nhóm sách cùng môn như một 'khối'. Có cách hoán vị 3 khối (Toán, Lý, Hóa). Trong mỗi khối, các sách khác nhau xếp được: Toán , Lý , Hóa cách. Tổng: . Vậy chọn D.
Trên bảng có viết dãy các số với là một số nguyên dương lẻ. An và Bình cùng chơi một trò chơi bằng cách thay phiên nhau xoá các số có trên bảng. An là người đi trước. Gọi và lần lượt là tổng của các số mà An và Bình đã xoá.

a) Giả sử . Hỏi An có bao nhiêu cách xoá để ?

b) Chứng minh rằng tồn tại vô hạn số nguyên dương lẻ sao cho An luôn có thể chọn các số để xoá thỏa mãn chẵn bất kể cách xoá số của Bình.

c) Với , An thực hiện thao tác xoá các số sao cho giá trị của lớn nhất còn Bình thực hiện thao tác xoá sao cho giá trị của nhỏ nhất. Hỏi giá trị cuối cùng của là bao nhiêu nếu An và Bình đều thực hiện các thao tác xoá tối ưu?
Đáp án đúng: Tự luận
a) Gọi và lần lượt là tập hợp các số An và Bình đã xoá.

Để ý rằng và , nên ta chỉ cần tính số tập hợp có 4 phần tử có tổng nguyên tố cùng nhau với 28. - Để lẻ, trong có 3 số lẻ và 1 số chẵn, hoặc 4 số lẻ và 3 số chẵn. Có bộ. - Để lẻ và chia hết cho 7, chỉ có thể nhận các giá trị là 7 hoặc 21 (do ). Chỉ có hai tập hợp thỏa mãn, đó là , .

Do vậy, có cách xoá để .

b) Ta chứng minh thỏa mãn đề bài.

Khi đó, trên bảng có số chẵn và số lẻ. Chiến thuật của An như sau:

- An xoá một số lẻ ở lượt đầu tiên.

- Ở những lượt tiếp theo, nếu Bình xoá số chẵn thì An xoá số chẵn. Nếu Bình xoá số lẻ và số lượng số lẻ còn lại lớn hơn 0, An cũng xoá số lẻ.

Với chiến thuật này, An xoá đúng số chẵn, do đó số số lẻ An xoá là số chẵn, tức là chẵn.

Do là số chẵn nên cũng chẵn, do đó .

c) Để ý rằng , nên . Ta sẽ chỉ ra chiến thuật để An đảm bảo chia hết cho 41, và sẽ chỉ ra chiến thuật để Bình đảm bảo không chia hết cho 3.

Chiến thuật của An. Chia 82 số thành 41 cặp với . An bắt đầu bằng cách lấy số 0.

Kể từ lượt đầu tiên trở đi, nếu Bình xóa số còn lại trong cặp thì An xóa một số bất kỳ trong cặp mới. Nếu không, Bình đã xóa đúng một số trong một cặp nào đó. An chỉ cần xóa số còn lại trong cặp đó. Khi đó, sau lượt của An, An đảm bảo có đúng một cặp có một trong hai số bị xóa.

Do vậy, sau khi tất cả các số trên bảng bị xóa, An lấy đúng một số trong mỗi cặp. Khi đó . Do đó An đảm bảo , hay .

Chiến thuật của Bình. Để ý rằng có 82 số chia hết cho 3, 27 số chia 3 dư 1, 27 số chia 3 dư 2. Khi đó, chia 82 số này thành 41 cặp:

- 14 cặp số, với mỗi cặp chia hết cho 3,

- 13 cặp số, với mỗi số trong cặp chia 3 dư 1,

- 13 cặp số, với mỗi số trong cặp chia 3 dư 2,

- 1 cặp còn lại, cặp này chứa một số chia 3 dư 1 và một số chia 3 dư 2.

Khi đó, khi An xóa số nào, Bình xóa số còn lại trong cặp. Sau 82 lượt chơi, An xóa tổng cộng 41 số, và một trong hai trường hợp sau xảy ra:

- Trong 41 số, có 14 số chia hết cho 3, 14 số chia 3 dư 1, 14 số chia 3 dư 2. Khi đó .

- Trong 41 số, có 14 số chia hết cho 3, 13 số chia 3 dư 1, 14 số chia 3 dư 2. Khi đó .

Trong cả hai trường hợp, không chia hết cho 3. Do đó, Bình đảm bảo .

Vậy giá trị cuối cùng của là 41.
Câu 7. (7,0 điểm) Cho số nguyên dương lẻ và một số nguyên tố lẻ . Xét một bảng vuông , tại mỗi ô vuông đơn vị ta điền một số nguyên thuộc tập . Một bảng được gọi là “TPDN” nếu thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
i) Tích của 4 số trong bất kỳ ô vuông nào trên bảng đều đồng dư với 1 mô-đun .
ii) Tích của tất cả số trên bảng đồng dư với mô-đun .
a) Hãy hoàn thành bảng “TPDN” với và sau đây:
Hình từ đề gốc
b) Tính số lượng bảng “TPDN” theo và (hai bảng được gọi là khác nhau nếu tồn tại ô vuông đơn vị ở hàng và cột trong hai bảng chứa hai số khác nhau).
Đáp án đúng: Tự luận
Kí hiệu số nằm ở hàng , cột là .

a) Với và , xét bảng

Hình từ đề gốc

Từ ô vuông phía trên bên trái, ta có .

Tiếp theo, từ ô vuông phía trên bên phải, ta có .

Hai ô vuông phía dưới cho ta .

Vì thế và

Mặt khác, tích của sáu số ở hai hàng đầu là .

Do tích của tất cả 9 số phải đồng dư với , ta được

hay . Kết hợp với suy ra , , .

Hình từ đề gốc

b) Trước hết, ta nhận xét rằng nếu biết các số trên hàng đầu tiên và cột đầu tiên thì toàn bộ bảng được xác định duy nhất. Thật vậy, giả sử đã biết ba số , và .

Điều kiện đối với ô vuông tương ứng với

Vì ba số đã biết đều khác 0 modulo , số được xác định duy nhất modulo , cụ thể


Bắt đầu từ hàng đầu tiên và cột đầu tiên, ta lần lượt xác định hàng thứ hai từ trái sang phải, sau đó hàng thứ ba, và cứ tiếp tục như vậy. Do đó số trên hàng đầu tiên và cột đầu tiên xác định duy nhất cả bảng.

Bây giờ ta xét tích của tất cả các số trên bảng. Đặt


Với hai cột liên tiếp và , nhân các điều kiện của những ô vuông có hai hàng lần lượt là

ta được hay , do đó


Vì lẻ nên nên tích số trên bảng là


Như vậy, điều kiện tích của tất cả các số trên bảng đồng dư với chính là điều kiện tích của số nằm trên hàng đầu tiên và cột đầu tiên đồng dư với modulo .

Ta chọn tùy ý trong số này. Mỗi số có cách chọn, nên có cách chọn. Sau khi đã chọn số, số còn lại được xác định duy nhất bởi yêu cầu tích của cả số phải đồng dư với modulo . Vì tích của số đã chọn khác 0 modulo , số còn lại cũng khác 0 và do đó thuộc duy nhất một giá trị trong .

Với mỗi cách chọn như trên, toàn bộ các ô còn lại của bảng lại được xác định duy nhất bởi điều kiện trên các ô vuông .

Vậy số lượng bảng TPDN bằng
Có 4 bạn nam và 4 bạn nữ tham gia các dự án ngoại khóa. Biết rằng:
+ Mỗi người tham gia tối đa 2 dự án.
+ Bất kỳ cặp 1 nam và 1 nữ nào cũng làm chung với nhau ít nhất 1 dự án.
Chứng minh rằng có ít nhất 1 dự án có từ 2 bạn nam và 2 bạn nữ trở lên cùng tham gia.
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi bốn bạn nam là và bốn bạn nữ là .

Với mỗi cặp , do và cùng tham gia ít nhất một dự án, ta chọn một dự án mà cả hai cùng tham gia và ghi tên dự án đó vào ô của một bảng .

Vì mỗi người tham gia tối đa 2 dự án nên trong mỗi hàng và mỗi cột của bảng có không quá 2 tên dự án khác nhau. Giả sử ngược lại rằng không có dự án nào có đồng thời ít nhất 2 bạn nam và ít nhất 2 bạn nữ. Khi đó, với mỗi dự án , ta tô màu cho theo quy tắc:

- Tô xanh nếu có nhiều nhất 1 bạn nam.
- Nếu không được tô xanh, thì có ít nhất 2 bạn nam, nên theo giả sử phản chứng, có nhiều nhất 1 bạn nữ; khi đó tô màu hồng.

Như vậy mỗi dự án được gán đúng một màu, và mỗi ô của bảng mang màu của dự án được ghi trong ô đó. Bảng có 16 ô, nên theo nguyên lý Dirichlet, một trong hai màu xuất hiện ít nhất 8 lần.

Trường hợp 1: Có ít nhất 8 ô màu xanh.

Trong một hàng cố định, không thể có 3 ô màu xanh. Thật vậy, ba ô ấy nằm ở ba cột khác nhau, tức là liên quan đến ba bạn nam khác nhau. Vì một dự án màu xanh có nhiều nhất 1 bạn nam, nên ba ô xanh đó phải mang ba tên dự án khác nhau. Khi ấy bạn nữ tương ứng với hàng đó tham gia ít nhất 3 dự án, trái với giả thiết.

Vậy mỗi hàng có nhiều nhất 2 ô xanh. Nhưng tổng số ô xanh ít nhất là 8, nên cả bốn hàng đều có đúng 2 ô xanh.

Xét một hàng bất kỳ. Hai ô xanh trong hàng ấy phải mang hai tên dự án khác nhau. Hai ô còn lại là màu hồng; lấy một trong hai ô hồng đó. Dự án ghi trong ô hồng khác với cả hai dự án ở hai ô xanh, vì mỗi dự án đã được gán một màu duy nhất. Do đó bạn nữ của hàng này tham gia ít nhất 3 dự án, lại mâu thuẫn.

Trường hợp 2: Có ít nhất 8 ô màu hồng.

Lập luận hoàn toàn tương tự theo các cột. Trong một cột có đỉnh, không thể có 3 ô màu hồng, vì một dự án màu hồng có nhiều nhất 1 bạn nữ; do đó ba ô hồng ở ba hàng khác nhau phải tương ứng với ba dự án khác nhau, khiến bạn nam của cột ấy tham gia ít nhất 3 dự án.

Vì thế mỗi cột có nhiều nhất 2 ô hồng. Tổng số ô hồng ít nhất là 8, nên mỗi cột có đúng 2 ô hồng. Trong một cột, hai ô hồng tương ứng với hai dự án khác nhau, còn một ô xanh bất kỳ trong cột tương ứng với một dự án khác hai dự án ấy. Suy ra bạn nam của cột đó tham gia ít nhất 3 dự án, mâu thuẫn.

Cả hai trường hợp đều dẫn đến mâu thuẫn. Vậy giả sử phản chứng là sai.
Do đó tồn tại ít nhất một dự án có từ 2 bạn nam và 2 bạn nữ trở lên cùng tham gia.

Nhận xét.
Bằng lập luận tương tự, ta có thể tổng quát bài toán như sau: Với các số nguyên , giả sử có bạn nam và bạn nữ tham gia, mỗi người tham gia không quá dự án. Khi đó, tồn tại ít nhất một dự án có bạn nam và bạn nữ trở lên cùng tham gia. Trường hợp , ta được P3 IMO 2001.
Với mỗi số nguyên dương , đặt là số các ước nguyên dương của .
a) Chứng minh rằng , với mọi số nguyên dương .
b) Tìm tất cả số nguyên dương sao cho dãy số , không chứa bất kì số chính phương nào.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Nếu không là số chính phương thì các ước của ghép thành các cặp nằm ở hai phía của . Vì thế .
Còn nếu là số chính phương thì là ước không được ghép cặp, nên .
b) Ta sẽ chứng minh một số nguyên dương có dãy không chứa số chính phương khi và chỉ khi là số nguyên tố.
Nếu là số nguyên tố thì và nên thoả mãn.
Giả sử là hợp số và dãy trên không chứa số chính phương. Khi đó không chính phương, nên là số chẵn và . Nếu không chính phương thì nó lại là một hợp số. Hơn nữa, với mọi hợp số , câu a) cho ta . Bởi vậy, nếu dãy không có số chính phương nào thì ta thu được một dãy giảm nghiêm ngặt gồm các hợp số, điều không thể xảy ra. Suy ra phải là số nguyên tố.
Áp dụng kết luận này cho , điều kiện bài toán tương đương với là số nguyên tố.
Viết , ta có .
Tích này là số nguyên tố khi và chỉ khi và là số nguyên tố.
Vậy tất cả các số cần tìm là trong đó là các số nguyên tố.
Một khu vườn trồng cam có dạng bảng ô vuông kích thước được chia thành các ô vuông đơn vị. Để chiếu sáng khu vườn về ban đêm, ta đặt các bóng điện ở các đỉnh của các ô vuông đơn vị, mỗi đỉnh đặt không quá một bóng điện. Biết rằng mỗi bóng điện chỉ có thể chiếu sáng toàn bộ các ô vuông đơn vị có chung đỉnh có đặt bóng điện đó.
a) Hỏi cần dùng ít nhất bao nhiêu bóng điện để có thể chiếu sáng toàn bộ khu vườn, trong trường hợp các bóng điện hoạt động bình thường?
b) Hỏi cần dùng ít nhất bao nhiêu bóng điện để có thể chiếu sáng toàn bộ khu vườn, kể cả trong trường hợp không may có một bóng điện bất kì bị cháy (mà ta không biết cụ thể là bóng nào)?
c) Trong quá trình trồng cam, chủ vườn quyết định mở rộng khu vườn thành bảng ô vuông có kích thước . Hỏi cần dùng ít nhất bao nhiêu bóng điện để điều kiện ở câu b) vẫn được thỏa mãn?
Đáp án đúng: Tự luận
Đầu tiên ta có bổ đề sau:
Bổ đề: Trong một bảng gồm các số , giả sử mọi bảng con gồm hai hàng liên tiếp và hai cột liên tiếp đều có tổng ít nhất bằng 2. Khi đó số các số 1 trong bảng không nhỏ hơn

Chứng minh. Trước hết, xét một bảng . Với , gọi là tổng các phần tử của cột thứ . Theo giả thiết, ta có với mọi .
Ghép các cột thành các cặp liên tiếp ta được
Do đó một bảng như trên có ít nhất số 1.
Trong trường hợp lẻ, giả sử và bảng có đúng số 1. Khi đó

Mỗi tổng trong dấu ngoặc đều không nhỏ hơn 2, nên bắt buộc

với mọi . Từ và , suy ra , do đó . Do đó

Vì mỗi cột chẵn chứa hai số 1, còn mỗi cột lẻ chỉ chứa các số 0, nên mỗi hàng của bảng có đúng số 1.
Bây giờ trở lại bảng ban đầu. Nếu chẵn, ta ghép các hàng thành các cặp liên tiếp. Mỗi cặp hàng tạo thành một bảng , nên chứa ít nhất số 1. Vì có cặp hàng, toàn bảng có ít nhất

số 1. Tương tự, nếu chẵn thì ghép các cột thành từng cặp liên tiếp, ta được ít nhất số 1.
Như vậy, bổ đề đúng nếu hoặc chẵn.
Ta chỉ còn xét trường hợp , .
Không mất tính tổng quát, giả sử . Khi đó .
Ta sẽ chứng minh bằng quy nạp theo rằng bảng có ít nhất số 1.
Với , khẳng định hiển nhiên. Giả sử và khẳng định đã đúng với .
Gọi là số các số 1 trên hàng đầu tiên.
Nếu , ta bỏ hàng đầu tiên. Phần còn lại là một bảng . Theo trường hợp số hàng chẵn đã chứng minh, bảng này có ít nhất số 1.
Vì thế bảng ban đầu có ít nhất số 1.
Nếu , xét bảng tạo bởi hai hàng đầu tiên.
Theo kết quả ở đầu chứng minh, hai hàng này có ít nhất số 1.
Nếu chúng có đúng số 1, thì theo trường hợp đầu bảng đã xét, mỗi hàng phải có đúng số 1. Đặc biệt, hàng đầu tiên có đúng số 1, mâu thuẫn với do . Vì vậy, hai hàng đầu tiên phải chứa ít nhất số 1.
Bỏ hai hàng đầu tiên, ta còn lại một bảng

Vì , theo giả thiết quy nạp, bảng còn lại có ít nhất số 1. Do đó toàn bảng có ít nhất số 1.
Cuối cùng, ta chứng minh cận dưới này đạt được. Nếu điền số 1 vào toàn bộ các vị trí thuộc các hàng có chỉ số chẵn và điền số 0 vào các vị trí còn lại, thì mỗi cặp hàng liên tiếp chứa đúng một hàng toàn số 1. Vì vậy, mỗi bảng con gồm hai hàng liên tiếp và hai cột liên tiếp có đúng hai số 1. Tổng số các số 1 trong cách điền này là .
Tương tự, nếu điền số 1 vào toàn bộ các cột có chỉ số chẵn và điền số 0 vào các vị trí còn lại, ta thu được một bảng thỏa mãn giả thiết và có số 1. Chọn cách điền tương ứng với số nhỏ hơn trong hai số trên, ta thấy cận dưới đạt được. Vậy số các số 1 ít nhất là


Trở lại bài toán ban đầu:
Một khu vườn gồm ô vuông đơn vị có đỉnh. Ta xem các đỉnh này như một bảng gồm các số 0, 1, số 1 biểu thị đỉnh có đặt bóng điện, còn số 0 biểu thị đỉnh không đặt bóng điện. Khi đó bốn đỉnh của mỗi ô vuông đơn vị tạo thành một bảng con gồm hai hàng liên tiếp, hai cột liên tiếp.
a) Khu vườn có ô vuông đơn vị.
Xét các ô vuông nằm trên các hàng và các cột , có tất cả

ô vuông như vậy. Hai ô bất kỳ trong số này không có đỉnh chung. Vì mỗi ô phải có ít nhất một đỉnh được đặt bóng điện, nên các bóng điện chiếu sáng các ô trên phải đôi một khác nhau.
Do đó cần ít nhất bóng điện.
Ta chứng minh cận dưới này đạt được. Đánh số các hàng đỉnh từ 1 đến 2026 và các cột đỉnh từ 1 đến 2027. Đặt bóng tại tất cả các đỉnh là giao điểm của một hàng đỉnh chẵn và một cột đỉnh chẵn.
Trong hai hàng đỉnh liên tiếp có đúng một hàng chẵn, và trong hai cột đỉnh liên tiếp có đúng một cột chẵn nên mỗi ô vuông đơn vị có đúng một đỉnh được đặt bóng điện, nên toàn bộ khu vườn được chiếu sáng. Số hàng đỉnh chẵn và số cột đỉnh chẵn bằng 1013, nên số bóng điện được dùng là .
Vậy số bóng điện ít nhất cần dùng là .
b) Để khu vườn vẫn được chiếu sáng khi một bóng điện bất kỳ bị cháy, mỗi ô vuông đơn vị phải có ít nhất hai đỉnh được đặt bóng điện. Thật vậy, nếu một ô chỉ có đúng một bóng điện thì khi bóng điện đó bị cháy, ô ấy sẽ không còn được chiếu sáng. Ngược lại, nếu mỗi ô có ít nhất hai bóng điện thì sau khi một bóng bất kỳ bị cháy, mỗi ô vẫn còn ít nhất một bóng hoạt động.
Bảng các đỉnh của khu vườn có kích thước .
Điều kiện trên tương đương với việc mọi bảng con gồm hai hàng liên tiếp và hai cột liên tiếp đều có tổng ít nhất bằng 2.
Áp dụng bổ đề với và , số bóng điện không nhỏ hơn

Theo trường hợp dấu bằng trong bổ đề, cận này đạt được bằng cách đặt bóng điện tại toàn bộ các đỉnh thuộc các cột đỉnh có chỉ số chẵn.
Vậy số bóng điện ít nhất cần dùng là .
c) Khi mở rộng khu vườn thành bảng , bảng các đỉnh có kích thước .
Tương tự câu trên và áp dụng bổ đề với , số bóng điện không nhỏ hơn

Theo trường hợp dấu bằng trong bổ đề, cận này đạt được bằng cách đặt bóng điện tại toàn bộ các đỉnh thuộc các hàng đỉnh có chỉ số chẵn hoặc toàn bộ các đỉnh thuộc các cột đỉnh có chỉ số chẵn.
Vậy số bóng điện ít nhất cần dùng là .
Trong bảng ô vuông xếp 661 quân đôminô sao cho mỗi quân đôminô phủ kín đúng 2 ô vuông hoặc , ngoài ra hai quân đôminô bất kỳ không chạm nhau (không có điểm chung kể cả ô cạnh hay đỉnh). Tìm giá trị nhỏ nhất của .
Đáp án đúng: Tự luận
Ta gọi các giao điểm của các đường kẻ trong bảng là các đỉnh lưới.

Bảng có tất cả đỉnh lưới.

Mỗi quân đôminô phủ một hình chữ nhật kích thước , do đó chứa đúng 6 đỉnh lưới.

Vì hai quân đôminô bất kỳ không có điểm chung (kể cả ở đỉnh), nên 6 đỉnh lưới thuộc hai quân khác nhau cũng đôi một phân biệt. Bởi vậy, nếu xếp được 661 quân thì:



Từ đây suy ra được hay .

Để chỉ ra thoả mãn, ta xếp như sau:

Hình từ đề gốc

Trên mỗi hàng thuộc tập hợp , ta đặt các quân đôminô nằm ngang phủ các cặp cột:



Có 30 hàng được chọn và trên mỗi hàng có 21 quân, nên ta đặt được 630 quân đôminô.

Trên hai hàng 61 và 62, ta đặt 31 quân đôminô thẳng đứng tại các cột: .

Cách sắp xếp trên cho ta 661 quân đôminô, do đó giá trị nhỏ nhất của bằng 62.

Kết luận:
Sau khi thi tốt nghiệp trung học phổ thông, các em học sinh khối 12 của trường trung học phổ thông A đã hẹn nhau mỗi năm họp mặt một lần vào ngày hội trại của trường. Tuy nhiên qua 10 lần họp mặt thì nhận thấy mỗi lần họp mặt chỉ có đúng 20 thành viên tham dự và 2 lần họp mặt bất kỳ trong 10 lần họp mặt không có chung quá 2 thành viên. Hỏi khối 12 năm học đó của trường trung học phổ thông A có ít nhất bao nhiêu học sinh?
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi là số học sinh đã xuất hiện trong ít nhất một lần họp mặt.
Với mỗi học sinh , gọi là số lần họp mặt mà học sinh đó tham dự.
Tổng số lượt tham dự là .
Mỗi học sinh xuất hiện trong lần tạo ra cặp lần họp mặt có chung học sinh ấy.
Vì mỗi cặp trong cặp lần họp mặt có chung không quá 2 người nên .
Với mọi số nguyên , ta có nên .
Do đó . Ta sẽ chỉ ra đây chính là giá trị nhỏ nhất của .
Đánh số các lần họp mặt từ 1 đến 10, với mỗi cặp , đúng 2 học sinh chỉ tham dự hai lần và để có học sinh loại này, hơn nữa với mỗi lần , thêm 2 học sinh chỉ tham dự lần để có thêm 20 học sinh. Ở lần , có học sinh gắn với 9 cặp và 2 học sinh riêng, tổng cộng đúng 20 người. Hai lần bất kỳ có chung đúng hai học sinh. Vậy trường hợp 110 học sinh này thỏa mãn mọi yêu cầu.
Vậy khối 12 năm học đó có ít nhất 110 học sinh.
Cho số nguyên dương . Với mỗi số nguyên dương , gọi là tổng lũy thừa bậc của các ước nguyên dương của . Gọi là một số TỐT nếu .

a) Chứng minh rằng là hàm nhân tính và tồn tại một dãy vô hạn các số TỐT sao cho với mọi .

b) Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương , tồn tại một số TỐT có ít nhất ước nguyên tố phân biệt.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải (Lim Olympic - Nghệ An TST - P4).

a) Vì nên mỗi ước dương của biểu diễn duy nhất dưới dạng với và . Vì thế



Ta chứng minh rằng từ mỗi số tốt luôn xây dựng được một số tốt sao cho . Nếu tồn tại một số nguyên tố nhưng , đặt . Do , ta có



Mặt khác, , và , nên . Bởi vậy là số tốt.

Xét trường hợp mọi ước nguyên tố của đều là ước của . Viết



Do nên với mọi . Lại có , nên tồn tại sao cho . Đặt



Ta có nên



Vì và với , ta có .

Suy ra , nên cũng là số tốt.

Bây giờ lấy một ước nguyên tố lẻ của . Khi đó



Ta có và , nên . Do đó là số tốt. Áp dụng liên tiếp ta thu được dãy vô hạn các số tốt thỏa mãn .

b) Từ ý trên, ta chỉ cần chứng minh nhận xét sau là bài toán được giải quyết:

Nhận xét. Với tập hữu hạn , chỉ có hữu hạn số tốt mà mọi ước nguyên tố đều thuộc .

Đầu tiên ta chứng minh bổ đề sau:

Bổ đề 0.2. Với hai số nguyên tố phân biệt , tồn tại hằng số sao cho



Chứng minh. Ta có

Nếu lẻ, đặt . Khi đó , nên .

Nếu thì , do đó .

Nếu , áp dụng LTE ta có



Vì nên .

Mặt khác, , nên



trong đó là một hằng số chỉ phụ thuộc vào .

Nếu thì lẻ. Nếu lẻ, là tổng của một số lẻ các số lẻ, nên .

Nếu chẵn, áp dụng LTE ta có



Vì thế



trong đó là một hằng số chỉ phụ thuộc vào .

Như vậy, trong mọi trường hợp đều tồn tại hằng số sao cho




Để ý ta chỉ cần xét các số tốt có cùng một tập ước nguyên tố là và



là một số tốt. Đặt . Vì nên nên



Đặt và . Chọn sao cho , ta được



Để ý với đủ lớn thì , do đó bị chặn.

Vì thế các số mũ chỉ có hữu hạn giá trị. Suy ra chỉ có hữu hạn số tốt mà mọi ước nguyên tố đều thuộc , từ đó ta có điều phải chứng minh.
Cho hai số nguyên thỏa mãn . Trong một lễ hội, có ngọn đèn được đặt trên một vòng tròn và đánh số theo chiều kim đồng hồ. Mỗi ngọn đèn ở một trong hai trạng thái: sáng hoặc tắt.

Trong mỗi lượt ghi, trạng thái của các ngọn đèn được giữ cố định. Một người đi quanh vòng tròn theo chiều kim đồng hồ. Khi đứng tại ngọn đèn thứ , người đó ghi lại số ngọn đèn đang sáng trong ngọn đèn liên tiếp theo chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ ngọn đèn thứ ; sau ngọn đèn thứ lại đến ngọn đèn thứ 1. Gọi số ghi được tại ngọn đèn thứ là . Sau một vòng, người đó thu được bản ghi .

a) Xác định điều kiện của để với mọi cách bố trí trạng thái của các ngọn đèn, bản ghi xác định duy nhất cách bố trí đó.

b) Trong suốt lễ hội, trạng thái của các ngọn đèn có thể được thay đổi tùy ý giữa các lượt ghi. Xác định số bản ghi phân biệt có thể thu được.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải (Lim Olympic - Nghệ An TST - P7).

Quy ước các chỉ số theo modulo . Với mỗi cách bố trí , đặt nếu đèn thứ sáng và nếu đèn thứ tắt. Khi đó .

a) Ta chứng minh điều kiện cần và đủ là .

Trước hết, giả sử . Xét cấu hình trong đó đúng các đèn có chỉ số đồng dư 1 modulo sáng, và cấu hình trong đó đúng các đèn có chỉ số đồng dư 2 modulo sáng. Trong vị trí liên tiếp, mỗi lớp đồng dư modulo xuất hiện đúng lần. Vì thế cả hai cấu hình đều cho với mọi . Hai cấu hình khác nhau nhưng có cùng bản ghi, nên ta loại trường hợp này.

Ngược lại, giả sử . Từ bản ghi, ta có . Do , dãy chỉ số modulo đi qua tất cả các vị trí. Bắt đầu từ và dùng liên tiếp các đẳng thức trên, ta biểu diễn được với mọi , trong đó mỗi hoàn toàn được xác định bởi bản ghi.

Thay vào , ta được , trong đó đã biết. Vì , giá trị được xác định duy nhất nên cũng được xác định duy nhất.

Vậy điều kiện cần và đủ là .

b) Đặt , viết và . Xét hai cấu hình và đặt . Hai cấu hình cho cùng bản ghi khi và chỉ khi với mọi . Trừ hai đẳng thức liên tiếp, ta được với mọi . Do đó không đổi trên mỗi lớp đồng dư modulo .

Gọi giá trị của hiệu trên lớp thứ là . Vì mỗi đoạn gồm vị trí liên tiếp chứa đúng phần tử thuộc mỗi lớp đồng dư modulo , điều kiện tổng bằng 0 tương đương với . Ngược lại, điều kiện này cùng với việc hiệu không đổi trên mỗi lớp đồng dư cùng cho ta điều kiện đủ để hai cấu hình cho cùng bản ghi.

Giờ ta chia các ngọn đèn thành đường ray.

Với , đặt là đường ray thứ . Nếu một đường ray của chứa cả 0 và 1 thì bắt buộc , nên đường ray đó được giữ nguyên trong . Một đường ray toàn 1 chỉ có thể được giữ nguyên hoặc đổi thành toàn 0; tương tự, một đường ray toàn 0 chỉ có thể được giữ nguyên hoặc đổi thành toàn 1.

Với mỗi cấu hình , gọi



Như vậy, là lớp gồm tất cả các cấu hình cho cùng một bản ghi với , còn là số cấu hình thuộc lớp đó. Giả sử có đúng đường ray toàn 1, đường ray toàn 0 và đường ray hỗn hợp (tức có cả 0 và 1). Để thu được một cấu hình , ta chọn trong đường ray toàn 1 để đổi thành toàn 0, đồng thời chọn đúng trong đường ray toàn 0 để đổi thành toàn 1. Các đường ray còn lại được giữ nguyên. Do đó theo Vandermonde ta có



Ta gán cho mỗi cấu hình trọng số . Xét một lớp có đúng cấu hình. Với mọi , ta có , nên . Vì thế tổng trọng số của các cấu hình thuộc bằng



Do đó, khi cộng trên tất cả các cấu hình, mỗi lớp tương đương, hay mỗi bản ghi phân biệt, được tính đúng một lần. Bởi vậy là số bản ghi cần tính.

Số cấu hình đúng đường ray toàn 1 và đường ray toàn 0 là nên



Kết hợp với việc ta suy ra được



trong đó và .

Vậy số bản ghi phân biệt có thể thu được là với .
Xét phương trình

a) Chứng minh với mỗi số nguyên dương cố định, chỉ có hữu hạn số là hợp số thỏa mãn phương trình.
b) Tìm tất cả các số nguyên dương sao cho phương trình có vô số nghiệm nguyên dương .
(Với nguyên dương, ký hiệu là số các số nguyên dương không vượt quá và nguyên tố cùng nhau với )
Đáp án đúng: Tự luận
Trước hết ta có bổ đề quen thuộc sau:

Bổ đề: Với là hợp số thì .

Chứng minh: Thật vậy, gọi là ước nguyên tố nhỏ nhất của . Khi đó .

Trong các số có đúng bội của , và chúng không nguyên tố cùng nhau với . Vì thế


① Giả sử thỏa mãn . Ta có và nên

Vì vậy . Nếu là hợp số thì nên .

Từ đó có hữu hạn hợp số thoả mãn yêu cầu đề bài.

(2) Giả sử với nào đó, phương trình có vô số nghiệm nguyên dương . Để ý chỉ có hữu hạn hợp số nên phải có vô số nghiệm là số nguyên tố, thì nên

Đặt thì . Nếu là hợp số thì nên chỉ có hữu hạn giá trị hợp số . Do có vô số giá trị nên phải có ít nhất 1 giá trị là số nguyên tố và khi đó

Do đó nên . Ngược lại với thì mọi số nguyên tố thoả mãn yêu cầu nên giá trị duy nhất thoả mãn là .
Gọi là tập hợp gồm 2026 số nguyên dương đầu tiên. Nếu hoán vị của các phần tử thuộc thỏa mãn với thì được gọi là điểm giảm của hoán vị đó.

a) Có bao nhiêu hoán vị của các phần tử thuộc thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
(i) có duy nhất một điểm giảm là ;
(ii) Điểm giảm chia hoán vị thành hai phần và , trong đó tập hợp chứa ít nhất một số chẵn và ít nhất một số lẻ?

b) Có bao nhiêu hoán vị của các phần tử thuộc có duy nhất một điểm giảm?
Đáp án đúng: Tự luận
1) Gọi là vị trí của số 2026.

Vì 2026 là số lớn nhất nên nếu thì , tức 2026 là một điểm giảm.

Theo giả thiết đây là điểm giảm duy nhất, do đó và . Vì thế, sau khi chọn tập , hoán vị được xác định duy nhất: các phần tử của đứng trước 2026 theo thứ tự tăng dần, còn các phần tử của đứng sau 2026 theo thứ tự tăng dần.

Trong có 1012 số chẵn và 1013 số lẻ. Điều kiện của đề bài tương đương với việc chọn ít nhất một số chẵn và ít nhất một số lẻ. Số cách chọn là .

Vậy số hoán vị cần tìm là .

2) Xét một hoán vị có duy nhất một điểm giảm, ở vị trí .

Khi đó hai dãy và đều tăng nghiêm ngặt.

Do đó, nếu đặt thì hoán vị được xác định duy nhất bởi tập : viết các phần tử của theo thứ tự tăng dần, sau đó viết các phần tử của phần bù theo thứ tự tăng dần.

Tập phải khác rỗng và khác , nên ban đầu có cách chọn.

Hoán vị thu được không có điểm giảm khi và chỉ khi phần tử cuối của khối thứ nhất nhỏ hơn phần tử đầu của khối thứ hai. Điều này xảy ra khi và chỉ khi với nào đó, và có 2025 trường hợp như vậy.

Vì thế số hoán vị có đúng một điểm giảm là .
Cho số nguyên và một bảng vuông kích thước (gồm ô vuông đơn vị). Một quân cờ được đặt ở một ô nào đó trên bảng và di chuyển như sau: mỗi bước đi quân cờ hoặc di chuyển lên trên một ô, hoặc sang phải một ô hoặc đi chéo xuống-sang trái một ô (như hình minh họa bên dưới, mỗi bước đi thực chất chỉ di chuyển sang một ô chung đỉnh). Xuất phát từ ô đó, quân cờ thực hiện một số bước đi và không bao giờ đi qua một ô hai lần, rồi quay trở lại ô xuất phát. Xác định số bước đi lớn nhất có thể mà quân cờ đã thực hiện.

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
Đặt . Ta đánh số các ô bởi , trong đó , chỉ số tăng từ trái sang phải và chỉ số tăng từ dưới lên trên và là số bước đi.
(1) Trong một hành trình khép kín, gọi lần lượt là số bước sang phải, đi lên và đi chéo xuống-sang trái. Để ý nên và số bước đi luôn là một bội của 3.
Ta chứng minh quân cờ không thể đi qua cả ô. Giả sử ngược lại. Nối tâm các ô liên tiếp trong hành trình, ta được một đa giác đơn nằm trong hình chữ nhật có bốn đỉnh là tâm của ô góc bảng.
Tại ô góc dưới bên phải , bước đi vào duy nhất có thể là từ sang phải và bước đi ra duy nhất có thể là đi lên . Vì thế, theo chiều đi của hành trình, đa giác quay ngược chiều kim đồng hồ tại đỉnh này. Trái lại, tại ô góc trên bên trái , hành trình buộc phải đi vào từ rồi đi ra sang phải tới , nên đa giác quay theo chiều kim đồng hồ.
Điều này là không thể, bởi tại các đỉnh thuộc bao lồi của một đa giác đơn, chiều quay phải thoả mãn việc tất cả đều ngược chiều kim đồng hồ nếu đa giác được định hướng dương, và tất cả đều theo chiều kim đồng hồ nếu đa giác được định hướng âm.
Vậy hành trình không thể đi qua toàn bộ ô.
Vì chia hết cho 3 và số bước là một bội của 3, ta có số bước không vượt quá .
(2) Trước hết, trong ba cột đầu tiên ta xét hành trình



Ở phần có dấu ba chấm trên dòng thứ hai, ta luân phiên một bước sang phải và một bước chéo xuống-sang trái. Chu trình này đi qua mọi ô trong ba cột đầu, trừ đúng ba ô , , và nó chứa cạnh đi lên .
Bây giờ giả sử ta đã có một chu trình đi qua các cột từ 1 đến , trong đó , vẫn chỉ bỏ ba ô trống, đồng thời chu trình chứa cạnh , ta thay cạnh này bởi đường đi sau:




Đường đi vừa viết đi qua mỗi ô của ba cột mới đúng một lần và chứa cạnh

nên ta có thể tiếp tục lặp lại phép ghép. Bắt đầu từ và thực hiện lần, ta thu được một chu trình trên cả cột, chỉ bỏ đúng ba ô trống, hành trình này có bước.
Hình vẽ dưới đây minh họa quá trình trên với và :

Hình từ đề gốc Hình từ đề gốc

Vậy số bước đi lớn nhất mà quân cờ thực hiện là bước.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →