Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
An và Bình cùng chơi một trò chơi, mỗi lượt chơi một bạn đặt úp năm tấm thẻ, trong đó có hai thẻ ghi số 2, hai thẻ ghi số 3 và một thẻ ghi số 4, bạn còn lại chọn ngẫu nhiên ba thẻ trong năm tấm thẻ đó. Người chọn thẻ thắng lượt chơi nếu tổng các số trên ba tấm thẻ được chọn bằng 8, ngược lại người kia sẽ thắng. Tính xác suất để An thắng lượt chơi khi An là người chọn thẻ (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án đúng: 0,3
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn ngẫu nhiên 3 thẻ trong 5 thẻ (hai thẻ 2, hai thẻ 3, một thẻ 4) nên . An thắng khi tổng ba số bằng 8. Các bộ thẻ có tổng 8: (2,2,4): cách; (2,3,3): cách. Vậy số kết quả thuận lợi là , xác suất . Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,3.
Một hộp đựng 11 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 11. Chọn ngẫu nhiên 2 tấm thẻ từ hộp đó. Tính xác suất để tổng các số ghi trên hai tấm thẻ này là một số chẵn.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Trong các số từ 1 đến 11 có 6 số lẻ (1,3,5,7,9,11) và 5 số chẵn (2,4,6,8,10). Tổng hai số chẵn khi và chỉ khi hai thẻ cùng lẻ hoặc cùng chẵn. Số cách chọn cùng lẻ: ; cùng chẵn: . Suy ra số kết quả thuận lợi là , nên xác suất . Kết quả trùng với đáp án nguồn: C.
Có 7 bông hồng đỏ, 8 bông hồng vàng và 10 bông hồng trắng, các bông hồng khác nhau từng đôi một. Chọn ngẫu nhiên ra 3 bông hồng. Tính xác suất chọn được 3 bông hồng có đủ ba màu.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số bông hồng: . Số cách chọn 3 bông từ 25 bông: . Số cách chọn 3 bông đủ ba màu (mỗi màu 1 bông): . Xác suất . Kết quả khớp với đáp án nguồn: D.
Gieo một đồng tiền liên tiếp 3 lần. Gọi là biến cố "có ít nhất một lần xuất hiện mặt sấp". Xác suất của biến cố là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi gieo đồng tiền 3 lần có kết quả. Biến cố đối của là 'không lần nào xuất hiện mặt sấp', tức cả 3 lần đều ngửa, chỉ có 1 kết quả nên . Vậy . Kết quả trùng với đáp án nguồn (C).
Một hộp chứa 15 quả cầu có cùng kích thước và khối lượng. Trong đó có 6 quả cầu màu xanh, có 9 quả cầu màu vàng. Lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu từ hộp. Tính xác suất để 2 quả cầu được lấy ra cùng màu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,49
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 2 quả từ 15 quả: cách. Cùng màu: 2 xanh hoặc 2 vàng , tổng 51 cách. Xác suất , khớp đáp án nguồn.
Một hộp chứa 12 quả cầu có cùng kích thước và khối lượng. Trong đó có 5 quả cầu màu xanh, có 7 quả cầu màu vàng. Lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu từ hộp. Tính xác suất để 2 quả cầu được lấy ra cùng màu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,47
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy ngẫu nhiên 2 quả từ 12 quả, . Biến cố '2 quả cùng màu': cùng xanh hoặc cùng vàng , tổng 31 trường hợp. Vậy , khớp đáp án nguồn.
Một phụ nữ sinh hai người con. Xác suất để cả hai là con trai bằng bao nhiêu biết rằng người phụ nữ đó có ít nhất một người con trai?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: TT, TR, RT, RR. Biến cố "ít nhất một con trai" gồm 3 kết quả (TT, TR, RT). Xác suất cần tìm = . Đáp án C.
Một phụ nữ sinh hai người con. Xác suất để cả hai là con trai bằng bao nhiêu biết rằng người phụ nữ đó có ít nhất một người con trai?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu gồm 4 khả năng đồng khả năng: TT, TN, NT, NN. Biến cố "ít nhất một con trai" gồm TT, TN, NT (3 trường hợp). Trong đó cả hai là con trai chỉ có TT. Xác suất có điều kiện .
Một viên nghiên cứu về an toàn giao thông muốn tìm hiểu về mối quan hệ giữa việc thắt dây an toàn khi lái xe và nguy cơ tử vong của người lái xe khi xảy ra tai nạn giao thông. Giả sử viên đã xem xét 634 965 vụ tai nạn giao thông ô tô và việc thắt dây an toàn của người lái xe khi xảy ra tai nạn giao thông. Kết quả cho thấy:

– Trong số những người lái xe có thắt dây an toàn, có 531 người tử vong và 466 845 người sống sót;

– Trong số những người lái xe không thắt dây an toàn, có 1 539 người tử vong và 166 050 người sống sót.

Kết quả trên được trình bày dạng bảng dưới đây:

Thắt dây an toàn \ Kết quảTử vongSống sót
Không1 539166 050
Có531466 845


Chọn ngẫu nhiên một người lái xe trong số 634 965 người bị tai nạn giao thông.

• Gọi là biến cố: “Người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông”;

• Gọi là biến cố: “Người lái xe đó không thắt dây an toàn khi xảy ra tai nạn giao thông”.
a)
Không gian mẫu là tập hợp gồm 634 965 người lái xe xảy ra tai nạn giao thông.
b)
Số phần tử của biến cố là .
c)
Xác suất để người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông trong trường hợp không thắt dây an toàn bằng .
d)
Xác suất để người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông trong trường hợp có thắt dây an toàn bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Đúng: không gian mẫu gồm 634 965 người lái xe bị tai nạn. b) A∩B̄ là 'tử vong và CÓ thắt dây an toàn' nên n(A∩B̄)=531, không phải 1 539 → sai. c) P(A|B)=1539/(1539+166050)=1539/167589=19/2069 (chia cho 81) → đúng. d) P(A|B̄)=531/(531+466845)=531/467376=177/155792 ≠ 177/155615 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu là tập 634 965 người lái xe bị tai nạn giao thông, vì chọn ngẫu nhiên 1 người trong số họ.
b) (AI giải đề cho tôi)
B̄ là biến cố 'có thắt dây an toàn', nên A∩B̄ là 'tử vong và có thắt dây an toàn': n(A∩B̄)=531, không phải 1 539 (1 539 là n(A∩B)).
c) (AI giải đề cho tôi)
P(A|B)=1539/(1539+166050)=1539/167589. Vì 1539=81·19 và 167589=81·2069 nên P(A|B)=19/2069.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(A|B̄)=531/(531+466845)=531/467376=177/155792 (chia cho 3), khác 177/155615.
Một hộp đựng 10 viên bi trong đó có 4 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh, 2 viên bi vàng, 1 viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên 2 bi tính xác suất biến cố C: “2 viên bi cùng màu”.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Biến cố C '2 viên cùng màu': cùng đỏ , cùng xanh , cùng vàng (trắng chỉ 1 viên nên không thể). Suy ra , . Khớp với đáp án nguồn: B.
Một hộ đựng 10 viên bi trong đó có 4 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh, 2 viên bi vàng, 1 viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên 2 bi tính xác suất biến cố C: “2 viên bi cùng màu”.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Biến cố C gồm các trường hợp cùng màu: 2 đỏ , 2 xanh , 2 vàng (chỉ có 1 bi trắng nên không thể lấy 2 trắng). Vậy , . Kết quả trùng với đáp án nguồn B.
(1,0 điểm) Chọn ngẫu nhiên hai số khác nhau trong 20 số nguyên dương đầu tiên. Tính xác suất để chọn được hai số có tổng là một số chẵn.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn 2 số khác nhau từ 20 số nguyên dương đầu tiên, nên . Trong 20 số này có 10 số chẵn và 10 số lẻ. Hai số có tổng chẵn khi và chỉ khi chúng cùng chẵn hoặc cùng lẻ. Số cách chọn hai số cùng chẵn: ; số cách chọn hai số cùng lẻ: . Vậy số kết quả thuận lợi là . Xác suất cần tìm: .
Một nhóm học sinh gồm 4 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ nhóm trên để tham gia một hoạt động tình nguyện. Xác suất để nhóm được chọn có đúng 2 học sinh nữ được biểu diễn dưới dạng phân số tối giản . Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 47
- Số phần tử của không gian mẫu: .
- Gọi là biến cố chọn được nhóm có đúng 2 nữ và 1 nam.
- Số kết quả thuận lợi cho biến cố A: .
- Xác suất của biến cố A: .
- Vì là phân số tối giản nên .
- Vậy .
Trong lớp 10A10 có 25 bạn nam và 21 bạn nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 3 bạn trong lớp để làm cán bộ lớp. Tính xác suất của các biến cố : "Ba bạn được chọn đều là nữ" (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.09
(AI giải đề cho tôi)
Lớp có 25 nam + 21 nữ = 46 học sinh. Số cách chọn 3 bạn từ 46 bạn: . Số cách chọn 3 bạn đều nữ: . Xác suất của biến cố : .
Trong lớp 10A10 có 25 bạn nam và 21 bạn nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 3 bạn trong lớp để làm cán bộ lớp. Tính xác suất của các biến cố A: "Ba bạn được chọn đều là nam" (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.15
(AI giải đề cho tôi)
Lớp có 25 nam + 21 nữ = 46 bạn. Số cách chọn 3 bạn từ 46 bạn: . Số cách chọn 3 bạn đều nam: . Xác suất của biến cố A: .
Một chiếc hộp chứa 14 quả màu trắng và 9 quả màu cam. Lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu từ hộp đó. Tính xác suất để 2 quả cầu lấy ra đều là màu cam (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2).
Đáp án đúng: 0,14
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số quả cầu: 14 + 9 = 23. Số cách lấy 2 quả từ 23 quả: . Số cách lấy 2 quả đều màu cam: . Xác suất: . Kết quả khớp với đáp án nguồn (0,14).
Một câu lạc bộ Nghệ thuật có 45 thành viên. Trong đó, có 20 bạn biết chơi Đàn Guitar và 17 bạn biết hát Bolero. Đặc biệt, có 8 bạn "đa tài" vừa biết chơi Guitar vừa biết hát Bolero. Ban chủ nhiệm chọn ngẫu nhiên một thành viên để biểu diễn trong một buổi giao lưu. Xác suất để bạn được chọn có ít nhất một trong hai kỹ năng trên là bao nhiêu?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là tập bạn biết chơi Guitar (20 bạn), là tập bạn biết hát Bolero (17 bạn), có 8 bạn. Số bạn có ít nhất một trong hai kỹ năng là . Xác suất chọn được bạn có ít nhất một kỹ năng là . Kết quả trùng với đáp án nguồn: A.
Một chiếc hộp chứa 8 quả cầu màu xanh và 12 quả cầu màu vàng. Lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu từ hộp đó. Tính xác suất để 2 quả cầu lấy ra đều là màu xanh (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2).
Đáp án đúng: 0,15
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy ngẫu nhiên 2 quả từ 20 quả, . Biến cố : '2 quả đều màu xanh', . Vậy (làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2). Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,15.
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để số chấm xuất hiện là số lẻ biết số chấm xuất hiện là số nguyên tố.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi gieo xúc xắc: . Gọi là biến cố 'số chấm xuất hiện là số nguyên tố': , nên . Gọi là biến cố 'số chấm xuất hiện là số lẻ': . Xác suất cần tính là . Vậy đáp án C.
Gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất hai lần. Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có 36 kết quả. Xác suất không có lần nào ra mặt 6 là . Vậy xác suất ít nhất một lần ra mặt 6 là . Đáp án C.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →