Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một hộp có 5 viên bi đỏ, 3 viên bi vàng và 4 viên bi xanh. Chọn ngẫu nhiên từ hộp 4 viên bị. Xác suất để 4 viên bi được chọn có số bi đỏ lớn hơn số bi vàng và nhất thiết phải có mặt bi xanh.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 4 viên từ 12 viên: . Gọi là số bi đỏ, vàng, xanh với , , . Các trường hợp thỏa mãn:
- : .
- : .
- : .
- : .

(Trường hợp , bị loại vì không có bi xanh.)

Tổng trường hợp thuận lợi: .

Vậy .
Lớp 10A có 42 học sinh được chia làm 4 tổ: tổ 1 có 10 học sinh, tổ 2 có 9 học sinh, tổ 3 có 11 học sinh và tổ 4 có 12 học sinh. Giáo viên bộ môn Toán của lớp chọn ngẫu nhiên 4 học sinh để tham dự buổi ngoại khóa. Tính xác suất để 4 học sinh được chọn đến từ cả 4 tổ.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn ngẫu nhiên 4 học sinh từ 42 học sinh, nên . Biến cố : '4 học sinh được chọn đến từ cả 4 tổ' nghĩa là mỗi tổ đúng 1 học sinh. Số cách chọn: . Vậy .
An có 3 viên bi màu đỏ và 5 viên bi màu xanh. Bình có 4 viên bi màu đỏ, 3 viên bi màu vàng và 5 viên bi màu xanh. Mỗi người chọn ngẫu nhiên hai viên để cho người kia xem. Xác suất để cả 4 viên bi cùng một màu là với tối giản và . Tính .
Đáp án đúng: 983
(AI giải đề cho tôi)
An chọn 2 trong 8 viên: cách. Bình chọn 2 trong 12 viên: cách. Không gian mẫu: . Để cả 4 viên cùng màu, màu chung của hai người chỉ có đỏ và xanh (Bình có thêm vàng nhưng An không có).
- Cả 4 viên đỏ: cách.
- Cả 4 viên xanh: cách.
Số cách thuận lợi: . Xác suất (tối giản vì 59 nguyên tố, không chia hết 924). Vậy , khớp đáp số nguồn.
Cho có 13 học sinh của một trường THPT đạt danh hiệu học sinh xuất sắc trong đó khối 12 có 8 học sinh nam và 3 học sinh nữ, khối 11 có 2 học sinh nam. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh bất kỳ để trao thưởng. Tính xác suất để 3 học sinh được chọn có cả nam và nữ đồng thời có cả khối 11 và khối 12?
Đáp án đúng: Tự luận
Ta có: . Gọi biến cố : “3 học sinh được chọn có cả nam và nữ đồng thời có cả khối 11 và khối 12”. Gọi biến cố : “chọn một học sinh khối 11; một học sinh nam khối 12 và một học sinh nữ khối 12”, suy ra số phần tử của biến cố . Gọi biến cố : “chọn một học sinh khối 11 và hai học sinh nữ khối 12”, suy ra số phần tử của biến cố . Gọi biến cố : “chọn hai học sinh khối 11; một học sinh nữ khối 12”, suy ra số phần tử của biến cố . Ta có là các biến cố xung khắc và . Vậy .
Gọi là tập hợp các số tự nhiên có chín chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên thuộc vào tập .
a)
Gọi biến cố “Chọn được một số thuộc ”. .
b)
Gọi biến cố “Chọn được một số thuộc và số đó là số lẻ”. Khi đó: .
c)
Gọi biến cố “Chọn được một số thuộc và số đó là số chẵn”. Khi đó: .
d)
Gọi biến cố = “Chọn được một số thuộc và số đó chia hết cho 3”. Khi đó: .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số phần tử của A: chữ số đầu có 9 cách (1–9), 8 chữ số còn lại chọn từ 9 chữ số còn lại: n(A)=9·A_9^8=9·362880=3265920.
a) n(M)=9A_9^8 → ĐÚNG.
b) Số lẻ: chữ số cuối lẻ (5 cách), chữ số đầu khác 0 và khác chữ số cuối (8 cách), 7 chữ số giữa từ 8 chữ số còn lại: n(N)=5·8·A_8^7=1612800, P(N)=1612800/3265920≈0,4938≠0,34 → SAI.
c) Số chẵn: nếu tận cùng 0: 9·A_8^7=362880; nếu tận cùng ∈{2,4,6,8}: 4·8·A_8^7=1290240; tổng 1653120, P(P)≈0,5062≠0,45 → SAI.
d) Chọn 9 chữ số từ 0–9 (loại 1 chữ số), tổng 0..9=45≡0 (mod 3) nên tổng các chữ số chia hết cho 3 ⟺ chữ số bị loại ∈{0,3,6,9}. Nếu loại 0: 9!=362880 số; nếu loại 3,6,9: mỗi trường hợp 8·8!=322560 số, tổng 967680. n(Q)=1330560, P(Q)=1330560/3265920≈0,4074∈[0,4;0,5) → ĐÚNG.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số có 9 chữ số đôi một khác nhau: chữ số đầu 9 cách, 8 chữ số sau chọn từ 9 chữ số còn lại: n(M)=9A_9^8=3265920. Đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
n(N)=5·8·A_8^7=1612800 nên P(N)=1612800/3265920≈0,4938≠0,34. Sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
n(P)=9·A_8^7+4·8·A_8^7=1653120 nên P(P)≈0,5062≠0,45. Sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
Tổng 0+1+...+9=45 chia hết cho 3, nên tổng 9 chữ số được chọn chia hết cho 3 khi chữ số bị loại thuộc {0,3,6,9}. n(Q)=9!+3·(8·8!)=1330560, P(Q)≈0,4074 nằm trong [0,4;0,5). Đúng.
Một tổ gồm 6 học sinh nữ và 4 học sinh nam được xếp ngẫu nhiên thành một hàng ngang. Xác suất để giữa hai bạn nam liên tiếp có đúng hai bạn nữ là với là phân số tối giản. Tính ?
Đáp án đúng: 211
(AI giải đề cho tôi)
Xếp ngẫu nhiên 10 học sinh (6 nữ, 4 nam) thành hàng ngang: có cách. Xếp 6 bạn nữ trước: cách, tạo thành 7 khoảng trống (trước, giữa và sau các bạn nữ). Muốn giữa hai bạn nam liên tiếp (liên tiếp trong thứ tự các bạn nam) có đúng hai bạn nữ thì khoảng cách giữa các khoảng trống chứa nam phải cách nhau đúng 2 khoảng, tức 4 bạn nam phải nằm ở các khoảng thứ 1, 3, 5, 7 (cách duy nhất), khi đó giữa hai nam liên tiếp luôn có đúng 2 nữ. Sắp 4 nam vào 4 khoảng đó: cách. Số cách thuận lợi: . Vậy với , (tối giản). Suy ra , trùng với đáp án nguồn.
Chọn ngẫu nhiên 3 số trong 20 số nguyên dương đầu tiên. Biết xác suất để trong 3 số được chọn có ít nhất 1 số chẵn bằng với a, b là các số nguyên tố. Tích ab bằng?
Đáp án đúng: 323
(AI giải đề cho tôi)
Trong 20 số nguyên dương đầu tiên có 10 số chẵn và 10 số lẻ. Xác suất để 3 số được chọn đều lẻ là . Vậy xác suất có ít nhất 1 số chẵn là , với , đều là số nguyên tố. Tích , khớp với đáp án nguồn.
a) Tìm hệ số của số hạng chứa trong khai triển .
b) Đội thanh niên xung kích của trường THPT Triệu Quang Phục có 12 học sinh gồm 5 học sinh khối 12; 4 học sinh khối 11 và 3 học sinh khối 10. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh để làm nhiệm vụ mỗi buổi sáng. Tính xác suất sao cho 4 học sinh được chọn thuộc không quá hai khối.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Số hạng tổng quát của khai triển là:
Để có số hạng không chứa x thì
Vậy số hạng không chứa x là

b) Số phần tử không gian mẫu là .
Số cách chọn ra 4 học sinh thuộc cả ba khối là:
Số cách chọn ra 4 học sinh thuộc không quá hai khối là .
Xác suất để chọn ra 4 học sinh thuộc không quá hai khối là .
Cho . Lấy ngẫu nhiên 3 chữ số từ tập và xếp theo một thứ tự. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Xác suất để 3 chữ số lập thành số chẵn là .
b)
Xác suất để 3 chữ số lập thành số lẻ là .
c)
Xác suất để 3 chữ số lập thành số chia hết cho 5 là .
d)
Xác suất để 3 chữ số lập thành số chia hết cho 3 là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách lấy 3 chữ số từ A={1;2;3;4;5;6} và xếp theo thứ tự là (các số lập thành đều có 3 chữ số khác nhau).
a) Số chẵn: chữ số tận cùng là 2;4;6 (3 cách), hai chữ số còn lại: cách → 60 số. Xác suất → Đúng.
b) Số lẻ: chữ số tận cùng là 1;3;5 → cũng 60 số, xác suất → Sai.
c) Chia hết cho 5: tận cùng là 5 (1 cách), hai chữ số đầu: → 20 số. Xác suất → Đúng.
d) Chia hết cho 3: xét phần dư mod 3: nhóm 0: {3;6}, nhóm 1: {1;4}, nhóm 2: {2;5}. Ba số cùng nhóm không đủ phần tử, nên chỉ chọn 1 số từ mỗi nhóm: bộ, mỗi bộ có cách xếp → 48 số. Xác suất → Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tận cùng chẵn: 3·5·4=60 số trên tổng 120 số, xác suất 1/2.
b) (AI giải đề cho tôi)
Tận cùng lẻ: 3·5·4=60 số, xác suất 1/2, không phải 3/4.
c) (AI giải đề cho tôi)
Tận cùng là 5: 5·4=20 số, xác suất 20/120=1/6.
d) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 1 số từ mỗi nhóm phần dư {3,6},{1,4},{2,5}: 8 bộ × 6 xếp = 48 số, xác suất 48/120=2/5.
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau từ tập . Xác suất để chọn được số tự nhiên có mặt đúng 5 chữ số lẻ bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Đáp án đúng: 0,03
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau: chữ số đầu khác 0 nên có số. Số có đúng 5 chữ số lẻ: phải dùng cả 5 chữ số lẻ và 1 chữ số chẵn. Nếu chữ số chẵn là 0: số hoán vị với 0 không đứng đầu là . Nếu chữ số chẵn khác 0 (4 cách chọn): mỗi cách có hoán vị, tức . Tổng trường hợp thuận: . Xác suất , khớp đáp án nguồn.
a) Tìm số hạng không chứa trong khai triển của nhị thức .
b) Từ một hộp chứa 12 quả cầu, trong đó có 7 quả màu đỏ, 4 quả màu xanh và 1 quả màu vàng, lấy ngẫu nhiên 3 quả. Tính xác suất để 3 quả lấy ra có đúng hai màu (quy tròn đến hàng phần chục).
Đáp án đúng: Tự luận
a) Số hạng tổng quát của khai triển là:
Để có số hạng không chứa x thì
Vậy số hạng không chứa x là

b) Phép thử: “Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu trong 12 quả cầu” Số phần tử của không gian mẫu là
Gọi là biến cố: “Ba quả lấy ra có đúng hai màu”
Suy ra biến cố đối của là : “Ba quả lấy ra có cùng màu hoặc có đủ ba màu”
TH1: Ba quả lấy ra có cùng màu có cách chọn.
TH2: Ba quả lấy ra có đủ ba màu có cách chọn.
Số phần tử của là
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 4 lần. Gọi là biến cố “Tích số chấm xuất hiện trên con xúc xắc trong 4 lần gieo chia hết cho 5”. Biết với , là các số tự nhiên và phân số tối giản. Giá trị của tổng bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 1967
Số phần tử không gian mẫu là . Biến cố đối “Tích số chấm xuất hiện trên con xúc xắc trong 4 lần gieo không chia hết cho 5”. Ở mỗi lần gieo có năm khả năng là . Số kết quả thuận lợi cho biến cố đối là . Xác suất cần tìm là Khi đó .
Sáu số nguyên phân biệt được chọn ngẫu nhiên từ tập . Tính xác suất để trong các số được chọn, số nhỏ thứ hai là 4. Chẳng hạn, nếu chọn được sáu số: 3, 10, 6, 9, 8, 5, thì số nhỏ nhất trong sáu số được chọn là 3, số nhỏ thứ hai trong sáu số được chọn là 5, …
Đáp án đúng: Tự luận
Số phần tử không gian mẫu là . Vì số nhỏ thứ hai là , nên số nhỏ thứ nhất nhận các giá trị từ 1 đến . Tức có cách chọn số nhỏ thứ nhất. Số nhỏ thứ hai là , nên chỉ có một cách. Bốn số còn lại nhận các giá trị từ đến 10. Từ đến 10 có số, nên có cách chọn bốn số còn lại. Số kết quả thuận lợi của biến cố là . Chú ý, ta cần có điều kiện và , hay . Xác suất cần tìm là Từ kết quả tổng quát trên, nếu số bé thứ hai là , , thì xác suất tương ứng là Theo bảng đáp án biểu điểm: nếu số nhỏ thứ hai là 4, thì số nhỏ thứ nhất chọn từ tập và bốn số còn lại có số cách chọn là , nên số cách chọn sao cho số nhỏ thứ hai là 4 là ; xác suất cần tìm là (Điểm: 0,75; mỗi bước 0,25.)
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 3 lần. Gọi là biến cố “Tích số chấm xuất hiện trên con xúc xắc trong 3 lần gieo chia hết cho 5”. Biết với , là các số tự nhiên và phân số tối giản. Giá trị của tổng bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 307
Số phần tử không gian mẫu là . Biến cố đối “Tích số chấm xuất hiện trên con xúc xắc trong 3 lần gieo không chia hết cho 5”. Ở mỗi lần gieo có năm khả năng là . Số kết quả thuận lợi cho biến cố đối là . Xác suất cần tìm là Khi đó .
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 4 lần. Gọi là biến cố “Tích số chấm xuất hiện trên con xúc xắc trong 4 lần gieo chia hết cho 3”. Biết với , là các số tự nhiên và phân số tối giản. Giá trị của tổng bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 146
Số phần tử không gian mẫu là . Biến cố đối “Tích số chấm xuất hiện trên con xúc xắc trong 4 lần gieo không chia hết cho 3”. Ở mỗi lần gieo có bốn khả năng là . Số kết quả thuận lợi cho biến cố đối là . Xác suất cần tìm là Khi đó .
Sáu số nguyên phân biệt được chọn ngẫu nhiên từ tập . Tính xác suất để trong các số được chọn, số nhỏ thứ hai là 4. Chẳng hạn, nếu chọn được sáu số: 3, 10, 6, 9, 8, 5, thì số nhỏ nhất trong sáu số được chọn là 3, số nhỏ thứ hai trong sáu số được chọn là 5, …
Đáp án đúng: Tự luận
Số phần tử không gian mẫu là . Vì số nhỏ thứ hai là , nên số nhỏ thứ nhất nhận các giá trị từ 1 đến . Tức có cách chọn số nhỏ thứ nhất. Số nhỏ thứ hai là , nên chỉ có một cách. Bốn số còn lại nhận các giá trị từ đến 10. Từ đến 10 có số, nên có cách chọn bốn số còn lại. Số kết quả thuận lợi của biến cố là . Chú ý, ta cần có điều kiện và , hay . Xác suất cần tìm là Từ kết quả tổng quát trên, nếu số bé thứ hai là , , thì xác suất tương ứng là Theo bảng đáp án biểu điểm: nếu số nhỏ thứ hai là 4, thì số nhỏ thứ nhất chọn từ tập và bốn số còn lại có số cách chọn là , nên số cách chọn sao cho số nhỏ thứ hai là 4 là ; xác suất cần tìm là (Điểm: 0,75; mỗi bước 0,25.)
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 3 lần. Gọi là biến cố “Tích số chấm xuất hiện trên con xúc xắc trong 3 lần gieo chia hết cho 3”. Biết với , là các số tự nhiên và phân số tối giản. Giá trị của tổng bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 46
Số phần tử không gian mẫu là . Biến cố đối “Tích số chấm xuất hiện trên con xúc xắc trong 3 lần gieo không chia hết cho 3”. Ở mỗi lần gieo có bốn khả năng là . Số kết quả thuận lợi cho biến cố đối là . Xác suất cần tìm là Khi đó .
Sáu số nguyên phân biệt được chọn ngẫu nhiên từ tập . Tính xác suất để trong các số được chọn, số nhỏ thứ hai là 4. Chẳng hạn, nếu chọn được sáu số: 3, 10, 6, 9, 8, 5, thì số nhỏ nhất trong sáu số được chọn là 3, số nhỏ thứ hai trong sáu số được chọn là 5, …
Đáp án đúng: Tự luận
Số phần tử không gian mẫu là . Vì số nhỏ thứ hai là , nên số nhỏ thứ nhất nhận các giá trị từ 1 đến . Tức có cách chọn số nhỏ thứ nhất. Số nhỏ thứ hai là , nên chỉ có một cách. Bốn số còn lại nhận các giá trị từ đến 10. Từ đến 10 có số, nên có cách chọn bốn số còn lại. Số kết quả thuận lợi của biến cố là . Chú ý, ta cần có điều kiện và , hay . Xác suất cần tìm là Từ kết quả tổng quát trên, nếu số bé thứ hai là , , thì xác suất tương ứng là Theo bảng đáp án biểu điểm: nếu số nhỏ thứ hai là 4, thì số nhỏ thứ nhất chọn từ tập và bốn số còn lại có số cách chọn là , nên số cách chọn sao cho số nhỏ thứ hai là 4 là ; xác suất cần tìm là . (Điểm: 0,75; mỗi bước 0,25.)
Một hộp đựng 30 thẻ được đánh số từ 1 đến 30. Rút ngẫu nhiên 3 thẻ. Tính xác suất để tích 3 số rút ra từ 3 thẻ đó là một số chia hết cho 3.
Đáp án đúng: Tự luận
Số phần tử của không gian mẫu: . Gọi A là biến cố: “Tích 3 số rút ra từ 3 thẻ là một số chia hết cho 3”. là biến cố: “Tích 3 số rút ra từ 3 thẻ là một số không chia hết cho 3”. Trong 30 thẻ được đánh số từ 1 đến 30 có 10 thẻ được đánh số chia hết cho 3 và 20 thẻ được đánh số không chia hết cho 3 (học sinh không giải thích vẫn cho điểm). Khi đó . .
Một người có 8 đôi giày khác nhau và trong lúc đi du lịch vội và lấy ngẫu nhiên 2 chiếc. Tính xác suất để 2 chiếc giày lấy ra là một đôi (kết quả để ở dạng phân số tối giản).
Đáp án đúng: 1/15
(AI giải đề cho tôi)
Có 8 đôi giày nên tổng cộng 16 chiếc. Không gian mẫu: chọn ngẫu nhiên 2 chiếc từ 16 chiếc, . Sự kiện A: '2 chiếc lấy ra là một đôi' nghĩa là 2 chiếc cùng thuộc một trong 8 đôi, nên . Vậy . Kết quả trùng với đáp án nguồn 1/15.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →