Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất192 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất toàn phần (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 192 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất toàn phần (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:chia nguồn/nhómsơ đồ cây
Cho hai biến cố và với , , . Tính .
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: . Với nên , do đó . Kết quả khớp với đáp án nguồn (đề 1210, câu 3: B).
Một bình đựng 9 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ra 2 bi, mỗi lần lấy 1 bi không hoàn lại. Tính xác suất để bi thứ 2 màu xanh nếu biết bi thứ nhất màu đỏ?
Đáp án đúng: 0.6
(AI giải đề cho tôi)
Biết bi thứ nhất màu đỏ, bình còn lại 9 xanh và 6 đỏ (tổng 15 bi). Xác suất bi thứ 2 màu xanh là .
Một kho hàng có sản phẩm loại I và sản phẩm loại II, trong đó có sản phẩm loại I chất lượng tốt, sản phẩm loại II chất lượng tốt. Các sản phẩm có kích thước và hình dạng như nhau. Một khách hàng chọn ngẫu nhiên 1 sản phẩm. Tính xác suất để khách hàng chọn được sản phẩm loại I và có chất lượng tốt (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.84
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'chọn được sản phẩm loại I', là biến cố 'sản phẩm chất lượng tốt'. Ta cần tính . Làm tròn đến hàng phần trăm: (tức ).
Cho hai biến cố thoả mãn . Khi đó bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Từ suy ra . Theo công thức xác suất toàn phần: . Kết quả trùng với đáp án nguồn (Câu 7, mã đề 102: C).
Cho hai biến cố thoả mãn . Khi đó bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: . Vậy đáp án B, khớp với đáp án nguồn.
Một công ty bảo hiểm thống kê cho biết có số người mua bảo hiểm ô tô là phụ nữ và có số người mua bảo hiểm ô tô là phụ nữ trên 48 tuổi. Biết người mua bảo hiểm ô tô là phụ nữ, xác suất người đó trên 48 tuổi là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'người mua bảo hiểm ô tô là phụ nữ', B là biến cố 'người đó trên 48 tuổi'. Đề cho P(A)=0,64 và P(A∩B)=0,40 (40% số người mua bảo hiểm là phụ nữ trên 48 tuổi). Xác suất cần tìm là xác suất có điều kiện: P(B|A)=P(A∩B)/P(A)=0,40/0,64=0,625. Vậy chọn C, trùng với đáp án nguồn.
Dây chuyền lắp ráp ô tô điện có linh kiện từ hai nhà máy sản xuất ra. Số linh kiện do nhà máy I sản xuất ra chiếm 55\% tổng số linh kiện, Số linh kiện do nhà máy II sản xuất ra chiếm 45\% tổng số linh kiện. Tỉ lệ các linh kiện đạt chuẩn của nhà máy I là 90\% và của nhà máy II là 87\%. Lấy ngẫu nhiên một linh kiện từ dây chuyền ráp ráp đó. Tính xác suất để một linh kiện lấy ra đạt chuẩn.
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi là biến cố “Linh kiện từ nhà máy I” và gọi là biến cố “Linh kiện đạt chuẩn”.
Ta có , , và .
Theo công thức xác suất toàn phần thì ta có

. Vậy xác suất để một linh kiện lấy ra đạt chuẩn là 0,8865.
Cho hai biến cố với . Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần, vì và là hai biến cố đối nhau và nên , , ta có: (hợp rời nhau), do đó . Đây chính là phát biểu ở phương án C. Đáp án này cũng khớp với đáp án nguồn (đề 1033, câu 7: C).
Cho ; ; . Giá trị của là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: . Vậy chọn B.
Một viên nghiên cứu về an toàn giao thông muốn tìm hiểu về mối quan hệ giữa việc thắt dây an toàn khi lái xe và nguy cơ tử vong của người lái xe khi xảy ra tai nạn giao thông. Giả sử viên đã xem xét 658 757 vụ tai nạn giao thông ô tô và việc thắt dây an toàn của người lái xe khi xảy ra tai nạn giao thông. Kết quả cho thấy:
- Trong số những người lái xe có thắt dây an toàn, có 527 người tử vong và 490 680 người sống sót;
- Trong số những người lái xe không thắt dây an toàn, có 1 590 người tử vong và 165 960 người sống sót.

Kết quả trên được trình bày dạng bảng dưới đây:
Thắt dây an toàn \ Kết quảTử vongSống sót
Không1 590165 960
Có527490 680


Chọn ngẫu nhiên một người lái xe trong số 658 757 người bị tai nạn giao thông.
- Gọi là biến cố: “Người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông”;
- Gọi là biến cố: “Người lái xe đó không thắt dây an toàn khi xảy ra tai nạn giao thông”.
a)
Không gian mẫu là tập hợp gồm 658 757 người lái xe xảy ra tai nạn giao thông.
b)
Số phần tử của biến cố là .
c)
Xác suất để người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông trong trường hợp không thắt dây an toàn bằng .
d)
Xác suất để người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông trong trường hợp có thắt dây an toàn bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số người: 1590+165960+527+490680 = 658757. a) Không gian mẫu gồm 658757 người lái xe bị tai nạn → đúng. b) A∩B̄: tử vong và có thắt dây an toàn, có 527 người → đúng. c) Xác suất tử vong khi không thắt dây: P(A|B) = 1590/(1590+165960) = 1590/167550 = 53/5585 → đúng. d) Xác suất tử vong khi có thắt dây: P(A|B̄) = 527/(527+490680) = 527/491207 → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu là tập hợp 658757 người lái xe bị tai nạn giao thông (1590+165960+527+490680 = 658757).
b) (AI giải đề cho tôi)
A∩B̄ là biến cố người lái xe tử vong và có thắt dây an toàn, số phần tử là 527.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(A|B) = 1590/(1590+165960) = 1590/167550 = 53/5585.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(A|B̄) = 527/(527+490680) = 527/491207.
Cho ; ; . Giá trị của là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: . Với nên . Do đó . Vậy chọn đáp án A.
Cho ; ; . Giá trị của là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: . Ta có . Do đó . Vậy chọn đáp án A.
Cho ; ; . Giá trị của là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: .
Một bài toán xác suất được mô tả trực quan bằng sơ đồ hình cây sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]

Dựa vào sơ đồ trên, kết quả của P(B) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Từ sơ đồ hình cây: , ; , . Theo công thức xác suất toàn phần: . Kết quả khớp với đáp án nguồn (mã đề 1202, câu 1: B).
Số khán giả đến xem buổi biểu diễn âm nhạc ngoài trời phụ thuộc vào thời tiết. Giả sử, nếu trời không mưa thì xác suất để bán hết vé là 0,85; còn nếu trời mưa thì xác suất để bán hết vé là 0,45. Dự báo thời tiết cho thấy nếu xác suất để trời mưa vào buổi biểu diễn là 0,6. Tính xác suất để nhà tổ chức sự kiện bán hết vé.
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi A là biến cố “trời mưa vào buổi biểu diễn”. B là biến cố “bán hết vé”.

; (0.25 điểm, đúng 1 ý cũng chấm 0.25).

(0.25 điểm).

(0.25 điểm).

(0.25 điểm).

Chú ý: Học sinh vẽ sơ đồ cây đúng. Tính đúng. Chấm 1.0đ. Không gọi biến cố thì trừ 0.25.
Số khán giả đến xem buổi biểu diễn âm nhạc ngoài trời phụ thuộc vào thời tiết. Giả sử, nếu trời không mưa thì xác suất để bán hết vé là 0,85; còn nếu trời mưa thì xác suất để bán hết vé là 0,45. Dự báo thời tiết cho thấy nếu xác suất để trời mưa vào buổi biểu diễn là 0,6. Tính xác suất để nhà tổ chức sự kiện bán hết vé.
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi A là biến cố “trời mưa vào buổi biểu diễn”. B là biến cố “bán hết vé”.

; (0.25 điểm, đúng 1 ý cũng chấm 0.25).

(0.25 điểm).

(0.25 điểm).

(0.25 điểm).

Chú ý: Học sinh vẽ sơ đồ cây đúng. Tính đúng. Chấm 1.0đ. Không gọi biến cố thì trừ 0.25.
Một bài toán xác suất được mô tả trực quan bằng sơ đồ hình cây sau:

Hình từ đề gốc

Dựa vào sơ đồ trên, kết quả của P(B) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo sơ đồ hình cây: , ; , . Theo công thức xác suất toàn phần: . Vậy , khớp với đáp án nguồn (mã 1201, câu 6: B).
Một nhà máy sản xuất khẩu trang y tế sản xuất ba loại sản phẩm: khẩu trang y tế thông thường, khẩu trang y tế ngoại khoa, khẩu trang y tế phòng hộ. Tỉ lệ sản lượng của ba loại như hình vẽ; đồng thời, trong ba loại sản phẩm, tỉ lệ khẩu trang loại buộc dây lần lượt là . Nếu chọn ngẫu nhiên một khẩu trang do nhà máy sản xuất, thì xác suất chọn được khẩu trang loại buộc dây là bao nhiêu?
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 0.77
(AI giải đề cho tôi)
Theo hình vẽ, tỉ lệ sản lượng: thông thường , ngoại khoa , phòng hộ . Tỉ lệ buộc dây lần lượt . Xác suất chọn được khẩu trang buộc dây theo công thức xác suất toàn phần: Vậy xác suất cần tìm là (tức ).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất toàn phần

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →