Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất192 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất toàn phần (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 192 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất toàn phần (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:chia nguồn/nhómsơ đồ cây
Hai bạn Nam và Việt tham gia một trò chơi với một hộp chứa thẻ số từ đến . Trò chơi diễn ra như sau:
• Bước 1: Nam lấy ngẫu nhiên tấm thẻ, xem số rồi bỏ lại vào hộp. Nếu Nam lấy được số nguyên tố, Nam cho thêm vào hộp tấm thẻ số và . Nếu lấy được số không phải số nguyên tố, Nam cho thêm vào hộp tấm thẻ số và .
• Bước 2: Việt lấy ngẫu nhiên đồng thời tấm thẻ từ hộp.
Hình 1
Việt thắng cuộc nếu tấm thẻ lấy ra lập thành một cấp số cộng. Tính xác suất để Việt thắng cuộc (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 0,2
Trong thẻ từ đến , có số nguyên tố () và số không phải số nguyên tố (), nên xác suất mỗi trường hợp ở Bước 1 đều bằng .
- Trường hợp 1: Nam lấy được số nguyên tố hộp có thẻ từ đến ( cách chọn thẻ). Số bộ số lập thành cấp số cộng (tức , hay cùng tính chẵn lẻ) là bộ.
- Trường hợp 2: Nam lấy được số không phải nguyên tố hộp có thẻ từ đến ( cách chọn thẻ). Số bộ số lập thành cấp số cộng là bộ.
Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất để Việt thắng cuộc là:
.
Làm tròn đến hàng phần mười ta được .
Câu 5. Có hai chuồng thỏ. Chuồng I có 5 con thỏ đen và 10 con thỏ trắng. Chuồng II có 7 con thỏ đen và 3 con thỏ trắng. Lấy ngẫu nhiên 1 con từ chuồng II bỏ vào chuồng I, sau đó lấy ngẫu nhiên từ chuồng I ra 1 con. Tính xác suất lấy được thỏ trắng ở chuồng I. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,64
Gọi là biến cố "Lấy được thỏ trắng từ chuồng II bỏ vào chuồng I" , .
Gọi là biến cố "Lấy được thỏ trắng từ chuồng I sau khi thêm con từ chuồng II":
- Nếu con thỏ thêm vào là trắng thì chuồng I có 5 đen, 11 trắng (tổng 16) .
- Nếu con thỏ thêm vào là đen thì chuồng I có 6 đen, 10 trắng (tổng 16) .
Áp dụng công thức xác suất toàn phần:
.
Đáp án: 0,64.
Tại một bệnh viện, người ta áp dụng một phương pháp xét nghiệm rà soát nhanh đối với một loại Virus X. Dữ liệu thống kê y tế cho thấy tỉ lệ người dân thực sự nhiễm loại Virus này trong cộng đồng là . Khả năng của bộ xét nghiệm như sau: Nếu một người thực sự nhiễm Virus X, xét nghiệm sẽ cho kết quả dương tính với xác suất ; nhưng nếu một người không nhiễm bệnh, xét nghiệm vẫn có thể báo dương tính (dương tính giả) với xác suất . Chọn ngẫu nhiên một người tham gia rà soát. Gọi là biến cố "Người đó thực sự nhiễm Virus X" và là biến cố "Người đó có kết quả xét nghiệm dương tính".
a)
Xác suất một người bất kỳ nhận kết quả dương tính là .
b)
Xác suất một người nhận kết quả xét nghiệm dương tính biết rằng người đó không nhiễm bệnh là .
c)
và .
d)
Nếu một người nhận kết quả xét nghiệm dương tính thì xác suất người này thực sự nhiễm Virus X lớn hơn .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Lời giải chi tiết:

- Ý a: ĐÚNG. Theo công thức xác suất toàn phần: .
- Ý b: SAI. Đề bài cho biết tỉ lệ dương tính giả là , tức , chứ không phải ( là xác suất âm tính thật ).
- Ý c: ĐÚNG. và độ nhạy .
- Ý d: SAI. Áp dụng công thức Bayes: .
Trước khi đưa ra thị trường một sản phẩm, công ty phỏng vấn khách hàng và được kết quả là người nói sẽ mua, còn người nói sẽ không mua. Theo kinh nghiệm của nhà sản xuất thì trong những người nói mua sẽ có số người chắc chắn mua, còn trong những người nói sẽ không mua lại có người chắc chắn mua. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng. Xác suất chọn được khách hàng chắc chắn mua là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,42
Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất chọn được khách hàng chắc chắn mua là . Đáp án: 0,42.
Câu 4: Bạn Bắc chuẩn bị đi dã ngoại tại Bùi Hui trong hai ngày thứ Bảy và Chủ nhật. Biết rằng ở Bùi Hui, mỗi ngày chỉ có nắng hoặc mưa, nếu một ngày là nắng thì khả năng ngày hôm sau vẫn nắng là , còn nếu một ngày là mưa thì khả năng ngày hôm sau vẫn mưa là . Theo dự báo thời tiết, xác suất trời sẽ nắng vào thứ Bảy là .
a)
Xác suất để cả hai ngày nắng là .
b)
Xác suất để có ít nhất một ngày nắng là .
c)
Xác suất để Chủ nhật nắng là .
d)
Biết Chủ nhật là ngày nắng, xác suất để thứ Bảy là ngày nắng là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Theo hướng dẫn giải chi tiết (Mã đề 9101, trang 12), Câu 4 (Phần II, câu 16): a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.

Lời giải chi tiết:

Gọi lần lượt là biến cố thứ Bảy nắng, mưa. Ta có ; .
Gọi lần lượt là biến cố Chủ nhật nắng, mưa. Ta có ; ; ; .

- a) ĐÚNG: Xác suất để cả hai ngày nắng là: .

- b) SAI: Xác suất để cả hai ngày đều mưa là: . Suy ra xác suất có ít nhất một ngày nắng là: , không phải .

- c) ĐÚNG: Theo công thức xác suất toàn phần: .

- d) SAI: Theo công thức Bayes: .
Câu 2. Hộp A chứa 4 quả bóng đỏ và 3 quả bóng xanh. Hộp B chứa 2 quả bóng đỏ và 4 quả bóng xanh. Lấy ngẫu nhiên 2 quả bóng từ hộp A bỏ sang hộp B, sau đó lấy ngẫu nhiên 2 quả bóng từ hộp B.
a)
Xác suất lấy được 2 quả bóng đỏ từ hộp A để bỏ sang hộp B là .
b)
Xác suất để lấy được 2 quả bóng từ hộp A là 2 quả bóng xanh và 2 quả bóng từ hộp B là 2 quả bóng đỏ là .
c)
Xác suất để 2 quả bóng lấy ra từ hộp B là 2 quả bóng đỏ là .
d)
Biết rằng 2 quả bóng lấy ra từ hộp B là 2 quả bóng đỏ. Xác suất để 2 quả bóng lấy từ hộp A (chuyển sang B) cũng là 2 quả bóng đỏ là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Gọi các biến cố:
: Chuyển 2 bóng đỏ từ A sang B . Mệnh đề a đúng.
: Chuyển 1 đỏ, 1 xanh từ A sang B .
: Chuyển 2 bóng xanh từ A sang B .
Gọi là biến cố lấy ra 2 quả bóng đỏ từ hộp B (hộp B có tổng quả):
Nếu xảy ra thì B có 2 đỏ, 6 xanh . Khi đó xác suất chuyển 2 xanh và lấy 2 đỏ là . Mệnh đề b sai.
Nếu xảy ra thì B có 4 đỏ, 4 xanh .
Nếu xảy ra thì B có 3 đỏ, 5 xanh .
Theo công thức xác suất toàn phần:
. Mệnh đề c đúng.
Theo công thức Bayes:
. Mệnh đề d đúng.
Câu 4: Một chủ vườn tại Huyện Cầu Kè, Tỉnh Trà Vinh vừa thu hoạch trái dừa và bán toàn bộ cho một cơ sở thu mua dừa. Theo thống kê của chủ vườn, có số dừa là dừa sáp đạt chuẩn. Mỗi trái dừa nếu được phân loại là dừa sáp sẽ được mua với giá đồng/trái; còn nếu bị phân loại là dừa thường (không sáp) thì giá thu mua là đồng/trái. Cơ sở thu mua tiến hành kiểm định lại để phân loại từng trái dừa bằng kinh nghiệm, do đó việc phân loại có thể cho kết quả không chính xác, cụ thể như sau:
- Nếu trái dừa thật sự là dừa sáp, xác suất được phân loại đúng là .
- Nếu trái dừa không phải là dừa sáp, xác suất bị phân loại nhầm là dừa sáp là .
a)
Xác suất để chọn ngẫu nhiên một trái dừa bất kỳ là dừa sáp đạt chuẩn là .
b)
Xác suất để một trái dừa vừa là dừa sáp đạt chuẩn, vừa được phân loại đúng là dừa sáp là .
c)
Số lượng trái dừa được phân loại là dừa sáp sau khi kiểm tra là trái.
d)
Nếu bán trái dừa theo tỷ lệ công bố ban đầu ( sáp, thường) thay vì theo kết quả kiểm định, thì chủ vườn sẽ thu được nhiều hơn đồng.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng: Xác suất chọn được dừa sáp đạt chuẩn là .
b) Sai: .
c) Đúng: Xác suất một trái được phân loại là dừa sáp là , ứng với trái.
d) Sai: Chênh lệch là trái dừa sáp bị chuyển thành dừa thường, tức đồng đồng.
Câu 4. Một hệ thống bán lẻ nhập khẩu điện thoại từ hai nhà máy A và B. Biết rằng nhà máy A cung cấp số lượng, nhà máy B cung cấp số lượng. Tỉ lệ điện thoại đạt chuẩn của nhà máy A là , của nhà máy B là . Khi có đơn đặt hàng online, hệ thống sẽ xuất ngẫu nhiên chiếc điện thoại để giao. Quy trình xuất kho như sau: Nếu đơn hàng là giao hoả tốc, hệ thống chỉ xuất điện thoại từ kho của nhà máy A. Còn nếu đơn hàng là giao tiêu chuẩn, hệ thống xuất ngẫu nhiên chiếc điện thoại bất kỳ trong kho chung của cả nhà máy (xác suất chọn các máy là như nhau). Biết đơn hàng của hệ thống là giao hoả tốc, đơn hàng là giao tiêu chuẩn.
a)
Xác suất để chiếc điện thoại được xuất kho thuộc nhà máy A là .
b)
Xác suất để chiếc điện thoại được xuất kho là của nhà máy B và đạt chuẩn là .
c)
Xác suất chiếc điện thoại được xuất kho là điện thoại đạt chuẩn bằng .
d)
Giả sử chiếc điện thoại được giao cho khách không đạt chuẩn. Xác suất để chiếc điện thoại đó do nhà máy B sản xuất là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1201, trang 5), Câu 4 (Phần II): a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.

Xác suất xuất điện thoại thuộc nhà máy A là (a sai), thuộc nhà máy B là . Xác suất của nhà máy B và đạt chuẩn là (b đúng). Xác suất điện thoại đạt chuẩn là (c sai). Khi không đạt chuẩn, xác suất do nhà máy B sản xuất là (d sai).
Câu 4. Hai bạn An và Bình tham gia trò chơi với một hộp chứa tấm thẻ được đánh số từ đến . Trò chơi có quy tắc như sau:
- **Bước 1:** An lấy ngẫu nhiên tấm thẻ từ hộp, xem số rồi bỏ lại vào hộp. Nếu An lấy được số nguyên tố, An cho thêm vào hộp hai tấm thẻ số và . Nếu An lấy được số không phải số nguyên tố, An cho thêm vào hộp ba tấm thẻ số và .
- **Bước 2:** Bình lấy ngẫu nhiên đồng thời tấm thẻ từ hộp.
Bình thắng cuộc nếu ba tấm thẻ Bình lấy ra lập thành một cấp số cộng. Tính xác suất để Bình thắng cuộc (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Hình câu 4 phần III
Đáp án đúng: 0,12
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1201, trang 5), Câu 4 (Phần III) có đáp số là .

Trong có số nguyên tố (, xác suất , hộp thành thẻ từ đến có bộ số lập CSC trên ) và số không nguyên tố (xác suất , hộp thành thẻ có bộ số lập CSC trên ). Xác suất Bình thắng là .
Có ba chiếc hộp: hộp I có 4 bi đỏ và 5 bi xanh, hộp II có 3 bi đỏ và 2 bi đen, hộp III có 5 bi đỏ và 3 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên ra một hộp rồi lấy một viên bi từ hộp đó. Xác suất để viên bi lấy được màu đỏ bằng 1 601 6 61
Đáp án đúng: B
Đáp án: B. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 19, mã đề 101; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Câu 1. Bạn An phải thực hiện hai thí nghiệm liên tiếp. Thí nghiệm thứ nhất có xác suất thành công là . Nếu thí nghiệm thứ nhất thành công thì xác suất thành công của thí nghiệm thứ hai là . Nếu thí nghiệm thứ nhất không thành công thì xác suất thành công của thí nghiệm thứ hai chỉ còn . Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Công thức nhân xác suất của hai biến cố bất kỳ là .
b)
Xác suất để cả hai thí nghiệm đều thành công là .
c)
Xác suất để cả hai thí nghiệm đều không thành công là .
d)
Xác suất để thí nghiệm thứ nhất thành công, thí nghiệm thứ hai không thành công là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1201, trang 9), Câu 1 (Phần II): a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

Ta có ; ; .
Câu 2. Một cuộc thi khoa học có bộ câu hỏi, trong đó có bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên và bộ câu hỏi về chủ đề xã hội. Bạn Hà lấy ngẫu nhiên bộ câu hỏi (lấy không hoàn lại), sau đó bạn Lan lấy ngẫu nhiên bộ câu hỏi. Xác suất bạn Lan lấy được bộ câu hỏi về chủ đề xã hội bằng với là phân số tối giản. Giá trị bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 5
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1201, trang 9), Câu 2 (Phần III) có đáp số là .

Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất bạn Lan lấy được bộ câu hỏi về chủ đề xã hội là .
Cho hai hộp mỗi hộp chứa viên bi (cùng kích thước và khối lượng). Trong hộp thứ nhất có viên bi đỏ và viên bi xanh, hộp thứ hai có viên bi đỏ và viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ nhất rồi bỏ vào hộp thứ hai, sau đó lấy ngẫu nhiên viên bi từ hộp thứ hai. Tính xác suất viên bi lấy được ở hộp thứ hai cùng màu đỏ.
Đáp án đúng: B
Trường hợp 1: Viên bi lấy từ hộp thứ nhất là bi đỏ (xác suất ), hộp thứ hai có bi đỏ và bi xanh, xác suất lấy bi đỏ là . Trường hợp 2: Viên bi lấy từ hộp thứ nhất là bi xanh (xác suất ), hộp thứ hai có bi đỏ và bi xanh, xác suất lấy bi đỏ là . Vậy xác suất cần tìm là . Chọn đáp án B.
Câu 1. Giáo viên chuẩn bị hai hộp thăm chứa các câu hỏi ôn tập. Hộp thứ nhất gồm thăm câu hỏi Giải tích và thăm câu hỏi Hình học. Hộp thứ hai gồm thăm câu hỏi Giải tích và thăm câu hỏi Hình học. Giáo viên rút ngẫu nhiên thăm từ hộp thứ nhất và thăm từ hộp thứ hai để tạo thành một tổ hợp đề gồm câu hỏi. Một học sinh bốc ngẫu nhiên thăm từ tổ hợp câu hỏi đó. Tính xác suất để học sinh này bốc được ít nhất một câu hỏi Giải tích. *(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)*
Đáp án đúng: 0,88
Theo hướng dẫn chấm chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 1 (Phần III) có đáp số là .
Câu 2. Một kho vật tư y tế đang có sẵn thùng thuốc loại A và thùng thuốc loại B. Một hệ thống phần mềm tự động tiếp nhận các đơn đặt hàng từ các bệnh viện và tiến hành xét duyệt lần lượt theo thứ tự thời gian. Giả sử luôn có sẵn các đơn hàng xếp hàng chờ được hệ thống xử lý để quá trình xét duyệt không bao giờ bị gián đoạn do thiếu đơn. Dữ liệu thống kê cho thấy, mỗi đơn hàng khi gửi đến sẽ rơi vào một trong ba trường hợp (các đơn hàng hoàn toàn độc lập với nhau):
- Loại 1 (có xác suất ): Yêu cầu xuất thùng loại A.
- Loại 2 (có xác suất ): Yêu cầu xuất thùng loại A và thùng loại B.
- Loại 3 (có xác suất ): Yêu cầu xuất thùng loại B.

Quy trình xuất kho được lập trình như sau:
- Hệ thống sẽ chấp nhận xuất kho nếu số lượng thuốc hiện tại đủ để đáp ứng trọn vẹn đơn hàng đang xét.
- Ngay khi xét duyệt đến một đơn hàng mà kho không đủ khả năng đáp ứng (dù chỉ thiếu thùng), hệ thống sẽ báo lỗi từ chối đơn hàng đó và dừng hoạt động vĩnh viễn. Các đơn hàng xếp sau cũng sẽ bị hủy bỏ.

Gọi là biến cố: “Ngay trước khi hệ thống báo lỗi và dừng hoạt động, kho vật tư đã được xuất hết cả hai loại thuốc A và B (còn đúng thùng A và thùng B)”. Hãy tính xác suất của biến cố . *(Làm tròn kết quả đến hàng phần chục)*.

Kho vật tư y tế Câu 2 Phần III
Đáp án đúng: 0,1
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1201, trang 6), Câu 2 (Phần III) có đáp số là .
Câu 11. Cho hai biến cố và . Công thức nào dưới đây **sai**?
Đáp án đúng: A
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 5101, trang 7), Câu 11 (Phần I) chọn đáp án A.

Công thức chỉ đúng khi hai biến cố và độc lập.
Một chiếc hộp có viên bi, trong đó có viên bi màu đỏ và viên bi màu vàng; các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi kiểm tra, người ta thấy có số viên bi màu đỏ đánh số và số viên bi màu vàng có đánh số, những viên bi còn lại không đánh số. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Gọi là biến cố "Viên bi được lấy ra có đánh số", là biến cố "Viên bi được lấy ra có màu đỏ".
a)
Xác suất để lấy ra được viên bi màu đỏ có đánh số là .
b)
Số viên bi màu đỏ có đánh số là .
c)
Xác suất để viên bi được lấy ra có đánh số là .
d)
.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Sai. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 9, mã đề 1001; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Một cửa hàng chỉ bán hai loại điện thoại là Samsung và Iphone. Tỷ lệ khách hàng mua điện thoại Samsung là . Trong số các khách hàng mua điện thoại Samsung thì có mua kèm ốp điện thoại. Tỷ lệ khách hàng mua điện thoại Iphone kèm ốp điện thoại trong số những khách hàng mua điện thoại Iphone là .
a)
Xác suất một khách hàng mua điện thoại Iphone là .
b)
Xác suất để một khách hàng không mua ốp điện thoại biết rằng khách hàng đó đã mua điện thoại Samsung là .
c)
Xác suất để một khách hàng mua ốp điện thoại biết rằng khách hàng đó đã mua Iphone là .
d)
Xác suất một khách hàng mua điện thoại kèm ốp là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 11, mã đề 0101; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất toàn phần

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →