Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất86 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Bảng và biểu đồ (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 86 câu hỏi thuộc chuyên đề Bảng và biểu đồ (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:biểu đồ cột/đoạn/quạtdữ liệu bất hợp lí
Mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian (phút) đi từ nhà đến nơi làm việc của các nhân viên một công ty như sau:
Thời gian[10; 15)[15; 20)[20; 25)[25; 30)[30; 35)[35; 40)[40; 45)
Số nhân viên515101224325
Có bao nhiêu nhân viên đi làm chỉ mất thời gian dưới 30 phút?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Số nhân viên mất thời gian dưới 30 phút là tổng tần số của các nhóm [10;15), [15;20), [20;25), [25;30): . Vậy đáp án B.
Đo chiều cao (tính bằng cm) của 500 học sinh trong một trường THPT ta thu được kết quả như sau:
Chiều cao (cm)[150;155)[155;160)[160;165)[165;170)[170;175)[175;180)
Số học sinh25502001655010

Các em có chiều cao 170 cm được xếp vào nhóm:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Các nhóm được ghi dưới dạng nửa khoảng , tức gồm giá trị đầu và không gồm giá trị cuối . Do đó học sinh cao 170 cm thuộc nhóm , vì và . Đáp án C.
Đo chiều cao (tính bằng cm) của 500 học sinh trong một trường THPT ta thu được kết quả như sau:
Chiều cao (cm)[150;155)[155;160)[160;165)[165;170)[170;175)[175;180)
Số học sinh25502001655010

Các em có chiều cao 170 cm được xếp vào nhóm:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Giá trị 170 cm thuộc nhóm vì nhóm không chứa giá trị 170 (dấu ngoặc vuông chỉ ở đầu trái). Vậy đáp án là C, trùng với đáp án nguồn (mã đề 101, câu 6 = C).
Biểu đồ mô tả số công trình khoa học kĩ thuật đăng kí dự giải thưởng Sáng tạo Khoa học công nghệ Việt Nam và một số công trình đoạt giải hàng năm từ 1995 đến 2001.
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
Gọi là số công trình khoa học đoạt giải thưởng Sáng tạo Khoa học công nghệ Việt Nam hàng năm từ 1995 đến 2001 và là số năm tương ứng, với . Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Theo biểu đồ, năm 1995 có 39 công trình tham gia giải thưởng (cột tối) và 10 công trình đoạt giải (cột nhạt). Vì là số công trình đoạt giải nên . Vậy khẳng định đúng là C.
Biểu đồ dưới đây biểu thị tỉ lệ số lượng bó hoa bán trong một ngày của cửa hàng “HẠNH PHÚC”. Tính số bó hoa lan bán được trong ngày đó, biết rằng số bó hoa cúc bán được là 26.

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số bó hoa bán trong ngày là bó. Số bó hoa lan chiếm , nên số bó hoa lan bán được là bó. Vậy chọn đáp án D.
Thống kê số lượt vi phạm lỗi giao thông trong 1 tháng của học sinh lớp 11 tại một trường THPT ta thu được bảng sau:

Số lần vi phạm
Số học sinh1801704010


Tỉ lệ các học sinh vi phạm từ 2 lỗi trở xuống chiếm tỉ lệ là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số học sinh: . Học sinh vi phạm từ 2 lỗi trở xuống thuộc hai nhóm và , tức có học sinh. Tỉ lệ: . Vậy đáp án B, khớp với đáp án nguồn.
Thống kê thời gian xem tivi của học sinh trong tuần.
Thời gian (giờ)[0; 5)[5; 10)[10; 15)[15; 20)[20; 25)
Số học sinh816422

Mẫu số liệu trên có bao nhiêu nhóm?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Bảng thống kê có 5 nhóm: , , , , . Vậy mẫu số liệu có 5 nhóm, chọn đáp án C.
Biểu đồ dưới đây cho biết số người bị nhiễm Covid-19 của một tỉnh trong một tháng của năm 2021.

Hình từ đề gốc

Gọi là số người bị nhiễm Covid-19 theo tháng, là tháng tương ứng. Hàm số theo biểu đồ trên có dạng .
a)
.
b)
Giá trị lớn nhất của hàm số là 100.
c)
Tập xác định của hàm số là
d)
Tập giá trị của hàm số là
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Từ biểu đồ, số người nhiễm theo tháng 1→12 lần lượt là: 10; 42; 35; 78; 60; 90; 32; 57; 58; 32; 32; 77.
a) (tháng 10 có 32 người), không phải 1 → sai.
b) Giá trị lớn nhất là , không phải 100 (100 chỉ là vạch chia lớn nhất trên trục tung) → sai.
c) Hàm số chỉ xác định tại các tháng nguyên , nên tập xác định là , không phải đoạn → sai.
d) Tập giá trị là tập các giá trị với : (giá trị 32 lặp lại nhưng chỉ tính một lần) → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tháng 10 có 32 người nhiễm nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
Giá trị lớn nhất của hàm số là 90 (tháng 6), không phải 100.
c) (AI giải đề cho tôi)
Tập xác định là (các tháng nguyên), không phải .
d) (AI giải đề cho tôi)
Tập giá trị gồm các số 10; 32; 35; 42; 57; 58; 60; 77; 78; 90, đúng như đề.
Khảo sát về số tiền trả cho việc tiêu thụ điện của một số hộ gia đình được cho ở bảng sau:

Số tiền (nghìn đồng)[350;400)[400;450)[450;500)[500;550)[550;600)
Số hộ gia đình61421172


Mẫu số liệu trên cho biết có bao nhiêu hộ gia đình được khảo sát?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số hộ gia đình được khảo sát là tổng tần số các nhóm: . Vậy có 60 hộ gia đình được khảo sát, khớp với đáp án A.
Khảo sát về số tiền trả cho việc tiêu thụ điện của một số hộ gia đình được cho ở bảng sau:

Số tiền (nghìn đồng)[350; 400)[400; 450)[450; 500)[500; 550)[550; 600)
Số hộ gia đình61421172


Mẫu số liệu trên cho biết có bao nhiêu hộ gia đình được khảo sát?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số hộ gia đình được khảo sát bằng tổng tần số các nhóm: . Vậy đáp án B, trùng với đáp án nguồn.
Điểm thi môn Toán (thang điểm 100, điểm được làm tròn đến hàng đơn vị) của 60 thí sinh được cho trong bảng sau:
Điểm[20; 30)[30; 40)[40; 50)[50; 60)[60; 70)[70; 80)[80; 90)[90; 100]
Số thí sinh46151210643

Có bao nhiêu học sinh đạt từ 50 điểm trở lên?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Số thí sinh đạt từ 50 điểm trở lên là tổng số thí sinh ở các nhóm , , , , : . Vậy đáp án là C, trùng với đáp án nguồn (mã đề 101, câu 11: C).
Thời gian truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:
Thời gian (phút)[9,5;12,5)[12,5;15,5)[15,5;18,5)[18,5;21,5)[21,5;24,5)
Số học sinh31215242

Có bao nhiêu học sinh truy cập Internet mỗi buổi tối có thời gian từ 18,5 phút đến dưới 21,5 phút?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Thời gian từ 18,5 phút đến dưới 21,5 phút tương ứng nhóm [18,5; 21,5) có tần số 24. Vậy có 24 học sinh, chọn C. Đáp án này trùng với đáp án nguồn (Câu 7, mã đề 111: C).
Điểm thi môn Toán (thang điểm 100, điểm được làm tròn đến 1) của 60 thí sinh được cho trong bảng sau:
Điểm[20;30)[30;40)[40;50)[50;60)[60;70)[70;80)[80;90)[90;100]
Số thí sinh46151210643

Có bao nhiêu thí sinh đạt từ 50 điểm đến 100 điểm?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Số thí sinh đạt từ 50 điểm đến 100 điểm là tổng số thí sinh ở các nhóm : . Vậy đáp án C, trùng với đáp án nguồn (mã đề 1102, câu 2: C).
Điểm thi môn Toán (thang điểm 100, điểm được làm tròn đến 1) của 60 thí sinh được cho trong bảng sau:
Điểm[20;30)[30;40)[40;50)[50;60)[60;70)[70;80)[80;90)[90;100]
Số thí sinh46151210643

Có bao nhiêu học sinh dưới 50 điểm?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh dưới 50 điểm là tổng số thí sinh ở các nhóm , , : . Vậy đáp án D, khớp với đáp án nguồn (mã đề 1101, câu 6: D).
Kết quả thống kê số từ dùng sai trong mỗi bài văn của các học sinh lớp 10B được ghi lại trong bảng sau:

Số từ dùng sai trong mỗi bài 012345678
Số bài có từ sai 678756432


Số bài có số từ dùng sai trong mỗi bài không nhỏ hơn 5 là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số bài có số từ dùng sai không nhỏ hơn 5 (tức ) là các bài với : bài. Vậy đáp án A, khớp với đáp án nguồn (mã đề 102, câu 6: A).
Kết quả thống kê số từ dùng sai trong mỗi bài văn của các học sinh lớp 10B được ghi lại trong bảng sau:

Số từ dùng sai trong mỗi bài 012345678
Số bài có từ sai 678756432


Số bài có số từ dùng sai trong mỗi bài không nhỏ hơn 5 là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Số từ dùng sai không nhỏ hơn 5 nghĩa là , tức . Số bài tương ứng là bài. Vậy đáp án B, khớp với đáp án nguồn (mã đề 101, câu 2: B).
Tìm hiểu thời gian hoàn thành một bài tập của một số học sinh thu được kết quả sau:

Thời gian ( phút)[0;4)[4;8)[8;12)[12;16)[16;20)
Số học sinh24743


Số học sinh hoàn thành một bài tập trước 12 phút là:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh hoàn thành trước 12 phút là tổng số học sinh ở các nhóm [0;4), [4;8), [8;12): . Đáp án C, trùng với đáp án nguồn.
Cho bảng thống kê điểm kiểm tra số lớp và số học sinh theo từng khối ở một trường THPT như sau:

Khối101112
Số lớp151615
Số học sinh613639672


Biết rằng các lớp đều có số lượng học sinh từ 40 đến 45 học sinh. Hỏi khối nào trong 3 khối kể trên đã thống kê sai?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi lớp có từ 40 đến 45 học sinh nên tổng số học sinh của một khối có lớp phải nằm trong khoảng .
- Khối 10: 15 lớp, tổng từ đến ; số liệu thỏa mãn.
- Khối 11: 16 lớp, tổng từ đến ; số liệu nên không thể, khối 11 thống kê sai.
- Khối 12: 15 lớp, tổng từ đến ; số liệu thỏa mãn.
Vậy khối 11 đã thống kê sai, đáp án C (khớp với đáp án nguồn 4.C của mã đề 102).
Cho bảng thống kê điểm kiểm tra số lớp và số học sinh theo từng khối ở một trường THPT như sau:

Khối101112
Số lớp151615
Số học sinh613639672


Biết rằng các lớp đều có số lượng học sinh từ 40 đến 45 học sinh. Hỏi khối nào trong 3 khối kể trên đã thống kê sai?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi lớp có từ 40 đến 45 học sinh nên tổng số học sinh của một khối có lớp phải thỏa . Khối 10: (hợp lệ). Khối 11: , tức tổng số học sinh nhỏ hơn mức tối thiểu , nên khối 11 thống kê sai. Khối 12: (hợp lệ). Vậy khối 11 thống kê sai, đáp án B (khớp với đáp án nguồn 11.B).
Theo quyết định số 2019/QĐ-BĐVN ngày 01/11/2018 của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam, giá cước dịch vụ Bưu chính phổ cấp đối với dịch vụ thư cơ bản và bưu thiếp trong nước có khối lượng đến 250g như bảng sau:
Khối lượng đến 250 gMức cước (đồng)
Đến 20 g4 000
Trên 20 g đến 100 g6 000
Trên 100 g đến 250 g8 000

Tính số tiền (đơn vị đồng) phải trả khi bạn Dương gửi thư có khối lượng 80 g.
Đáp án đúng: 6000
(AI giải đề cho tôi)
Thư có khối lượng 80 g thuộc bậc 'Trên 20 g đến 100 g' nên mức cước là 6 000 đồng. Vậy bạn Dương phải trả 6 000 đồng.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Bảng và biểu đồ

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →