Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất344 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Bayes (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 344 câu hỏi thuộc chuyên đề Bayes (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:biết kết quả rồi truy ngược nguồn/nguyên nhân
Lớp 12/1 có bạn nam và bạn nữ; lớp 12/2 có bạn nam và bạn nữ. Để chuẩn bị cho buổi sinh hoạt giao lưu với đơn vị kết nghĩa, Đoàn trường chọn ngẫu nhiên từ hai lớp trên mỗi lớp học sinh. Sau khi nhóm bạn đã tập hợp, cả nhóm bầu ngẫu nhiên một bạn trong số đó làm nhóm trưởng.
a)
Biết rằng nhóm trưởng là học sinh lớp 12/1, xác suất để bạn đó là nữ bằng .
b)
Xác suất để bạn nhóm trưởng được bầu là một bạn nữ bằng .
c)
Biết rằng nhóm trưởng là một bạn nữ, xác suất để bạn đó đến từ lớp 12/1 bằng .
d)
Biết rằng nhóm trưởng là một bạn nữ, xác suất để ba bạn còn lại đều là nam bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Lớp 12/1 có nam, nữ (tổng ). Lớp 12/2 có nam, nữ (tổng ).
a) Vì quy trình chọn đồng đều từ mỗi lớp bạn, khi biết nhóm trưởng thuộc lớp 12/1 thì xác suất nhóm trưởng là nữ bằng tỉ lệ nữ của lớp 12/1: . Mệnh đề a) SAI.
b) Xác suất chọn được nhóm trưởng nữ:
. Mệnh đề b) ĐÚNG.
c) Áp dụng công thức Bayes:
. Mệnh đề c) ĐÚNG.
d) Biến cố "Nhóm trưởng là nữ và bạn còn lại đều là nam" gồm hai trường hợp:
- Trường hợp 1: Chọn nữ, nam từ lớp 12/1 và nam từ lớp 12/2, rồi chọn bạn nữ làm nhóm trưởng: .
- Trường hợp 2: Chọn nam từ lớp 12/1 và nữ, nam từ lớp 12/2, rồi chọn bạn nữ làm nhóm trưởng: .
Xác suất đồng thời: .
Xác suất có điều kiện cần tìm: . Mệnh đề d) ĐÚNG.
Trong một đợt khảo sát về hành vi người dùng trên ứng dụng ngân hàng số của một ngân hàng thương mại, bộ phận dữ liệu nhận thấy: xác suất để một khách hàng có sử dụng dịch vụ thanh toán hóa đơn bằng mã QR là ; xác suất để khách hàng có sử dụng dịch vụ gửi tiết kiệm trực tuyến là và xác suất để khách hàng sử dụng cả hai dịch vụ này là .
a)
Khảo sát ngẫu nhiên 10 khách hàng, xác suất để có đúng 3 người sử dụng cả hai dịch vụ xấp xỉ bằng .
b)
Chọn ngẫu nhiên một khách hàng, xác suất để khách hàng này sử dụng dịch vụ thanh toán hóa đơn bằng mã QR, biết rằng khách hàng này có sử dụng dịch vụ gửi tiết kiệm trực tuyến, bằng .
c)
Nghiên cứu thêm về tính năng "Hoàn tiền" (Cashback), ngân hàng nhận thấy: tỷ lệ khách hàng được hoàn tiền nếu sử dụng cả hai dịch vụ là , còn với nhóm khách hàng không sử dụng đồng thời cả hai dịch vụ này thì tỷ lệ được hoàn tiền chỉ là . Biết rằng một khách hàng vừa nhận được tin nhắn hoàn tiền từ hệ thống, xác suất để khách hàng đó thuộc nhóm sử dụng cả hai dịch vụ là .
d)
Chọn ngẫu nhiên một khách hàng, xác suất để khách hàng này có sử dụng ít nhất một trong hai dịch vụ trên là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Gọi các biến cố:
- : "Khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán hóa đơn bằng mã QR", .
- : "Khách hàng sử dụng dịch vụ gửi tiết kiệm trực tuyến", .
- : "Khách hàng sử dụng cả hai dịch vụ", .
- Ý a: ĐÚNG. Số người dùng cả hai dịch vụ trong 10 người tuân theo phân bố nhị thức với . Xác suất có đúng 3 người là .
- Ý b: ĐÚNG. .
- Ý c: SAI. Gọi là biến cố được hoàn tiền. . Khi đó xác suất cần tìm là ( chỉ là xác suất toàn phần ).
- Ý d: ĐÚNG. .
Trong một trung tâm tiếng Anh, thống kê cho thấy tỷ lệ học sinh tại trung tâm sử dụng AI để làm bài tập về nhà kỹ năng viết là . Để đảm bảo tính công bằng, trung tâm áp dụng quy trình kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh như sau:
Vòng 1. Quét phần mềm tự động – áp dụng cho các bài nộp. Phần mềm này có độ nhạy (phát hiện đúng bài có dùng AI) là . Tuy nhiên, do đôi khi văn phong của học sinh vô tình giống văn mẫu, phần mềm có tỷ lệ báo nhầm một bài học sinh tự viết hoàn toàn thành “Có dùng AI” là .
Vòng 2. Trợ giảng lớp chấm trực tiếp, chỉ thực hiện trên những bài đã bị vòng 1 báo “Có dùng AI”. Đây là bước kiểm tra sâu, nếu học sinh thực sự dùng AI, trợ giảng có khả năng phát hiện tuyệt đối . Tuy nhiên, do bị “ám thị” bởi cảnh báo của phần mềm, trợ giảng vẫn có xác suất đánh giá nhầm một bài học sinh tự viết hoàn toàn thành “Có dùng AI”.
Sau khi thực hiện quy trình kiểm tra, các bài viết được gắn nhãn “Có dùng AI” hoặc “Tự viết hoàn toàn”. Chọn ngẫu nhiên một bài viết ở nhà của học sinh đã trải qua quy trình kiểm tra. Xét tính đúng – sai của các khẳng định sau:
a)
Xác suất để bài viết đó bị phần mềm tự động ở vòng 1 báo “Có dùng AI” là .
b)
Biết rằng bài viết đó được phần mềm tự động ở vòng 1 báo “Tự viết hoàn toàn”, xác suất bài đó thực tế học sinh có sử dụng AI là .
c)
Xác suất để bài viết đó bị gắn nhãn “Có dùng AI” là .
d)
Biết rằng bài viết đó bị gắn nhãn “Có dùng AI”, xác suất để bài đó thực sự do học sinh tự viết là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Gọi là biến cố bài viết dùng AI .
Gọi là biến cố vòng 1 báo “Có dùng AI” và .
a) Sai: Xác suất vòng 1 báo “Có dùng AI” là .
b) Đúng: Xác suất bài thực tế có dùng AI khi vòng 1 báo “Tự viết” () là:
.
c) Đúng: Bài bị gắn nhãn chung cuộc “Có dùng AI” (biến cố ) khi qua cả 2 vòng:
.
d) Đúng: Xác suất thực tế học sinh tự viết khi bài bị gắn nhãn “Có dùng AI” là:
.
Câu 4. Giả sử email của bạn nhận được là email rác. Bạn sử dụng một hệ thống lọc email rác mà khả năng lọc đúng email rác của hệ thống này là và có những email không phải là email rác nhưng vẫn bị lọc.
a)
Xác suất một email không phải email rác là .
b)
Xác suất bị lọc của email rác là .
c)
Xác suất email bị lọc là .
d)
Biết một email bị lọc, xác suất email đó thực sự là email rác bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 4 (Phần II): a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.

Gọi là biến cố "email là email rác", là biến cố "email bị lọc".
Theo giả thiết: ; ; .
- Ý a: . Ý a đúng.
- Ý b: Xác suất bị lọc của email rác là . Ý b sai.
- Ý c: Theo công thức xác suất toàn phần:

Ý c đúng.
- Ý d: Theo công thức Bayes:

Ý d sai.
Các nhà khoa học thử nghiệm một loại xét nghiệm để phát hiện virus X-Omega. Tuy nhiên, bộ xét nghiệm này không chính xác hoàn toàn. Theo thống kê tại khu vực nghiên cứu:
+ Tỉ lệ người thực sự nhiễm virus là ;
+ Nếu một người nhiễm virus, xét nghiệm sẽ cho dương tính với xác suất .
+ Nếu một người không nhiễm virus, xét nghiệm vẫn có thể cho dương tính giả với xác suất .
Chọn ngẫu nhiên một người trong khu vực nghiên cứu.
a)
Xác suất người được chọn xét nghiệm ra kết quả dương tính là .
b)
Xác suất người được chọn xét nghiệm ra kết quả âm tính, biết rằng người đó nhiễm virus, bằng
c)
Xác suất người được chọn nhiễm virus, biết rằng người đó nhận được kết quả xét nghiệm là dương tính, bằng .
d)
Xác suất người được chọn không nhiễm virus là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Lời giải chi tiết:
Gọi là biến cố "Người được chọn nhiễm virus" ý d) đúng.
Gọi là biến cố "Kết quả xét nghiệm dương tính". Theo bài ra: và .
Xác suất để một người có kết quả xét nghiệm dương tính là:
ý a) sai.
Xác suất xét nghiệm âm tính () biết người đó nhiễm virus là:
ý b) đúng.
Xác suất người nhiễm virus biết họ có kết quả dương tính:
ý c) sai.
Kết luận: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Câu 4. Trong hộp có chiếc bút bi xanh và chiếc bút bi đen. Bình lấy ngẫu nhiên một chiếc bút, sau đó An lấy ngẫu nhiên một chiếc bút trong chiếc còn lại.
a)
Xác suất Bình lấy được bút xanh là .
b)
Xác suất Bình lấy xanh và An lấy đen là .
c)
Xác suất An lấy được bút đen là .
d)
Xác suất để Bình lấy được bút xanh biết rằng An lấy được bút đen là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1202, trang 5), Câu 4 (Phần 2, câu 16): a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

a) Đúng: . b) Đúng: . c) Sai: . d) Đúng: .
Câu 2. Tại một sân bay, hệ thống kiểm tra hành lý tự động được sử dụng để phát hiện hành lý có chứa vật cấm. Nếu một hành lý có chứa vật cấm, hệ thống phát hiện đúng và báo động với xác suất . Nếu một hành lý không chứa vật cấm, hệ thống vẫn báo động nhầm với xác suất . Theo thống kê, tỉ lệ hành lý có chứa vật cấm là . Chọn ngẫu nhiên một hành lý được kiểm tra. Tính xác suất để hành lý đó thực sự có chứa vật cấm biết rằng hành lý đó bị báo động. Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
Đáp án đúng: 0,33
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1202, trang 5), Câu 2 (Phần 3, câu 18) có đáp số là .

Theo công thức Bayes, xác suất cần tìm là .
Câu 6. Trong một trò chơi, có chiếc rương bề ngoài giống hệt nhau. Rương I chứa đồng tiền vàng. Rương II chứa đồng tiền bạc. Rương III chứa đồng tiền vàng và đồng tiền bạc. Người chơi chọn ngẫu nhiên một chiếc rương và từ rương đó (không nhìn) rút ngẫu nhiên ra đồng tiền. Sau đó chọn một trong rương còn lại, rồi rút tiếp đồng tiền. Tính xác suất để lần rút được đồng tiền vàng biết rằng lần đã rút được đồng tiền vàng.
Đáp án đúng: 0,4
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1202, trang 5), Câu 6 (Phần 3, câu 22) có đáp số là .

Xác suất rút được vàng ở lần 1 là . Xác suất cả hai lần đều rút được vàng là . Vậy .
Cho là các biến cố thỏa mãn ; ; . Giá trị của bằng
Đáp án đúng: B
Ta có .
Suy ra .
Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:

Theo công thức Bayes, ta được:

Chọn đáp án B.
Một thống kê cho thấy, ở một quốc gia X, tỉ lệ người mới bị mắc bệnh hiểm nghèo Y là . Ông M đi xét nghiệm bệnh hiểm nghèo Y và nhận được kết quả âm tính. Biết rằng, nếu một người mắc bệnh hiểm nghèo Y thì khi xét nghiệm cho kết quả là dương tính; nếu một người không mắc bệnh hiểm nghèo Y thì khi xét nghiệm cho kết quả là âm tính. Gọi là biến cố "Ông M mắc bệnh hiểm nghèo Y" và là biến cố "Xét nghiệm bệnh hiểm nghèo Y cho kết quả dương tính".
a)
Trước khi tiến hành xét nghiệm, xác suất không mắc bệnh hiểm nghèo Y của ông M là .
b)
Biến cố "Ông M không mắc bệnh hiểm nghèo Y" với điều kiện "xét nghiệm cho kết quả âm tính" là .
c)
.
d)
Sau khi xét nghiệm cho kết quả âm tính, xác suất để ông M không mắc bệnh hiểm nghèo Y cao hơn lúc trước khi ông M xét nghiệm.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng. Biến cố "Ông M không mắc bệnh hiểm nghèo Y" là . Ta có , suy ra .
b) Đúng. Biến cố "Xét nghiệm bệnh hiểm nghèo Y cho kết quả âm tính" là . Vậy biến cố "Ông M không mắc bệnh hiểm nghèo Y với điều kiện xét nghiệm cho kết quả âm tính" là .
c) Sai. Theo công thức Bayes ta có:

d) Đúng. Ta có , nghĩa là sau khi xét nghiệm cho kết quả âm tính, xác suất để ông M không mắc bệnh hiểm nghèo Y cao hơn lúc trước khi ông M xét nghiệm.
Câu 4. Một công ty công nghệ tổ chức một kỳ thi tuyển dụng với hai bài kiểm tra: một bài kiểm tra lập trình và một bài kiểm tra tư duy logic. Công ty nhận thấy rằng, ứng viên là nam, ứng viên là nữ. nam vượt qua bài kiểm tra lập trình, nữ vượt qua bài kiểm tra lập trình. nam vượt qua bài kiểm tra tư duy logic, nữ vượt qua bài kiểm tra tư duy logic. Giả sử các bài kiểm tra là độc lập giữa các giới tính.
a)
Trong những người vượt qua bài kiểm tra lập trình tỉ lệ ứng viên nữ là .
b)
Trong những ứng viên nam có ứng viên không vượt qua được ít nhất một bài kiểm tra.
c)
Có ứng viên vượt qua được hai bài kiểm tra.
d)
Một ứng viên ngẫu nhiên được chọn và được biết rằng người đó đã vượt qua cả hai bài kiểm tra lập trình và logic. Khi đó xác suất người đó là nữ là (làm tròn đến hàng phần nghìn).
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 999, trang 7), Câu 4 (Phần II): a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

a) Đúng vì .
b) Đúng vì tỉ lệ nam vượt qua cả hai bài là , nên có nam không vượt qua ít nhất một bài.
c) Đúng vì .
d) Sai vì xác suất cần tìm là .
Câu 3. Trước thềm trận siêu kinh điển (El Clasico) giữa Barcelona và Real Madrid, Đài truyền hình Marca thực hiện phỏng vấn ngẫu nhiên một lượng người hâm mộ (biết rằng trong số những người được phỏng vấn, số người đang mặc áo thi đấu của hai đội chiếm ). Kết quả khảo sát cho thấy rằng người trả lời sẽ xem, người còn lại trả lời sẽ không xem. Tuy nhiên, số liệu thực tế sau trận đấu cho thấy có sự sai lệch giữa câu trả lời và hành động thực:
- Trong số những người trả lời "có xem", tỉ lệ người thực sự xem là .
- Trong số những người trả lời "không xem", tỉ lệ người thực sự xem là .

Gọi là biến cố "Người được phỏng vấn thực sự xem trận đấu".
Gọi là biến cố "Người được phỏng vấn trả lời sẽ xem trận đấu".

El Clasico Câu 3 Phần II
a)
Tỉ lệ người được phỏng vấn thực sự xem trận đấu là .
b)
Trong số những người thực sự xem trận đấu, số người đã trả lời "không xem" khi phỏng vấn chiếm tỉ lệ .
c)
Trong số những người mặc áo thi đấu tỉ lệ người thực sự xem trận đấu là , thì tỉ lệ người thực sự xem trận đấu trong những người không mặc áo thi đấu là .
d)
Gọi là biến cố "Người trả lời sai sự thật" (trả lời có và không xem hoặc ngược lại). Biết rằng trong nhóm mặc áo thi đấu, xác suất xảy ra biến cố là . Khi đó, xác suất để một người trả lời đúng sự thật trong nhóm không mặc áo thi đấu là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 2000, trang 8), Câu 3 (Phần II): a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.

a) Đúng vì .
b) Đúng vì .
c) Đúng vì .
d) Đúng vì ; gọi là xác suất trả lời sai trong nhóm không mặc áo thi đấu thì .
Trong một khảo sát về sức khỏe cộng đồng tại thành phố Hà Nội. Giả sử tỉ lệ người dân của thành phố Hà Nội nghiện thuốc lá là ; Tỉ lệ người bị bệnh phổi trong số người nghiện thuốc lá là , trong số người không nghiện thuốc lá là .
Gọi là biến cố "người nghiện thuốc lá".
Gọi là biến cố "người bị bệnh phổi".
Khi đó:
a)
.
b)
Xác suất mà người dân đó nghiện thuốc lá khi biết bị bệnh phổi bằng .
c)
.
d)
Khi gặp ngẫu nhiên một người dân của thành phố Hà Nội thì khả năng mà đó bị bệnh phổi là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
Theo giả thiết: ; và .
a) . (Sai)
b) Theo công thức xác suất toàn phần: . Theo công thức Bayes: . (Đúng)
c) . (Đúng)
d) Xác suất gặp ngẫu nhiên một người dân bị bệnh phổi là . (Sai)
Tại trường THPT Ngô Quyền-Đông Anh có học sinh tham gia câu lạc bộ âm nhạc, trong số học sinh đó có học sinh biết chơi đàn guitar. Ngoài ra, có số học sinh không tham gia câu lạc bộ âm nhạc cũng biết chơi đàn guitar. Chọn ngẫu nhiên học sinh của nhà trường. Giả sử học sinh đó biết chơi đàn guitar. Xác suất chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ âm nhạc là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 0,68
Gọi là biến cố "học sinh thuộc câu lạc bộ âm nhạc" và là biến cố "học sinh biết chơi đàn guitar". Ta có . Áp dụng công thức Bayes: .
Câu 3. Tại một địa phương, tỷ lệ người mắc một căn bệnh truyền nhiễm là . Để phát hiện bệnh, người ta sử dụng một loại xét nghiệm nhanh có đặc tính sau: Nếu một người thực sự mắc bệnh, xác suất xét nghiệm cho kết quả dương tính là . Tuy nhiên, nếu một người không mắc bệnh, vẫn có xác suất xét nghiệm cho kết quả dương tính (dương tính giả). Chọn ngẫu nhiên một người tại địa phương đó để làm xét nghiệm.

Hình câu 3 phần II
a)
Chọn ngẫu nhiên một người, xác suất người đó không mắc bệnh là .
b)
Xác suất để người được chọn có kết quả xét nghiệm dương tính là .
c)
Nếu người được chọn có kết quả xét nghiệm dương tính, xác suất người đó thực sự mắc bệnh là .
d)
Giả sử một người làm xét nghiệm có kết quả dương tính. Vì không tin vào kết quả, người này lập tức thực hiện xét nghiệm nhanh loại này thêm một lần nữa (giả sử hai lần xét nghiệm là độc lập) và vẫn nhận kết quả dương tính. Xác suất để người này thực sự mắc bệnh sau hai lần xét nghiệm dương tính là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1201, trang 5), Câu 3 (Phần II): a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

Xác suất không mắc bệnh là (a đúng). Xác suất dương tính lần 1 là (b đúng). Xác suất mắc bệnh khi dương tính lần 1 là (c sai). Sau hai lần dương tính độc lập, xác suất mắc bệnh là (d đúng).
Câu 4. Khi kiểm tra sức khoẻ tổng quát của bệnh nhân ở một bệnh viện, người ta được kết quả như sau: có bệnh nhân bị đau dạ dày, bệnh nhân thường xuyên bị stress. Trong số các bệnh nhân thường xuyên bị stress có bệnh nhân bị đau dạ dày. Chọn ngẫu nhiên bệnh nhân.
a)
Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress là .
b)
Xác suất chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày, biết bệnh nhân đó thường xuyên bị stress là .
c)
Xác suất chọn được bệnh nhân vừa thường xuyên bị stress vừa bị đau dạ dày là .
d)
Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress, biết bệnh nhân đó bị đau dạ dày là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1358, trang 5), Câu 4 (Phần II): a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.

Gọi : "bệnh nhân bị đau dạ dày" () và : "bệnh nhân thường xuyên bị stress" (, a đúng). Theo đề, (b sai), (c sai), và (d đúng).
Câu 2. Một kho hàng có sản phẩm loại I và sản phẩm loại II, trong đó có sản phẩm loại I bị hỏng, sản phẩm loại II bị hỏng. Các sản phẩm có kích thước và hình dạng như nhau. Một khách hàng chọn ngẫu nhiên sản phẩm.
Biến cố : "Khách hàng chọn được sản phẩm loại I".
Biến cố : "Khách hàng chọn được sản phẩm không bị hỏng".
a)
Xác suất .
b)
Xác suất .
c)
Xác suất .
d)
Trong số khách hàng chọn được sản phẩm không bị hỏng có khách hàng chọn được sản phẩm loại I.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1276, trang 5), Câu 2 (Phần II): a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

Ta có (a đúng), (b đúng), (c đúng), và (d sai).
Câu 2. Sói đồng cỏ Bắc Mỹ (coyote) là một loài động vật hoang dã phân bố chủ yếu ở Bắc Mỹ. Tại bang Oklahoma, Hoa Kỳ, số coyote bị mắc một căn bệnh gọi là Ehrlichiosis. Người ta thực hiện xét nghiệm giúp phát hiện căn bệnh này. Kết quả xét nghiệm có thể là dương tính hoặc âm tính. Biết rằng nếu coyote bị bệnh, xác suất để xét nghiệm cho kết quả dương tính là ; nếu coyote không bị bệnh, xác suất để xét nghiệm cho kết quả âm tính là . Các bác sĩ thú y bắt ngẫu nhiên con coyote ở Oklahoma và tiến hành xét nghiệm cho nó.
a)
Xác suất để con coyote bị bắt không bị bệnh và có kết quả xét nghiệm dương tính là .
b)
Xác suất để con coyote bị bắt có kết quả xét nghiệm âm tính là .
c)
Giá trị dự đoán âm của xét nghiệm được định nghĩa là xác suất con coyote thực sự không bị bệnh biết rằng kết quả xét nghiệm của nó là âm tính. Giá trị dự đoán âm của xét nghiệm này lớn hơn .
d)
Các bác sĩ thú y bắt ngẫu nhiên con coyote ở Oklahoma. Xác suất để có đúng con có kết quả xét nghiệm dương tính bằng *(kết quả đã được làm tròn đến hàng phần chục)*.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Theo hướng dẫn chấm chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 2 (Phần II): a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

a) (Sai).
b) (Đúng).
c) (Sai).
d) (Đúng).
Câu 4. Một hệ thống AI được sử dụng để tự động kiểm tra và phân loại linh kiện điện tử trong một nhà máy bằng cách "đánh dấu" các linh kiện nghi ngờ bị lỗi để loại bỏ. Qua một thời gian dài theo dõi, người ta thống kê được: trong số tất cả linh kiện đi qua hệ thống, có số linh kiện bị đánh dấu. Trong số các linh kiện bị đánh dấu, có số linh kiện thực chất là đạt chuẩn (không lỗi). Trong số các linh kiện không bị đánh dấu, có số linh kiện thực chất bị lỗi.
Chọn ngẫu nhiên một linh kiện điện tử đã qua kiểm tra.
a)
Xác suất để linh kiện đó đạt chuẩn, biết rằng nó không bị đánh dấu, bằng .
b)
Xác suất để linh kiện đó không bị đánh dấu bằng .
c)
Xác suất để linh kiện được chọn ngẫu nhiên đó thực chất bị lỗi bằng .
d)
Biết linh kiện đạt chuẩn, xác suất để linh kiện bị hệ thống AI nhận diện nhầm lớn hơn .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1201, trang 5), Câu 4 (Phần II): a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

a) (Đúng).
b) (Đúng).
c) (Đúng).
d) (Sai).
Câu 2. Virus Hanta là một loại virus gây bệnh truyền nhiễm, lây lan chủ yếu từ động vật sang người, phần lớn thông qua các loại động vật gặm nhấm (đặc biệt là chuột). Đầu tháng 5/2026, theo thông tin của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), thế giới đã ghi nhận chùm ca mắc bệnh do virus Hanta gây ra, trong đó đã có ca tử vong.

Xét những người dân sống một khu vực X được xác nhận có chuột nhiễm virus Hanta. Xác suất để một người *tiếp xúc trực tiếp* với chuột nhiễm bệnh là , *tiếp xúc gián tiếp* với chuột nhiễm bệnh (thông qua nước tiểu, phân, nước bọt của chuột nhiễm bệnh tại nơi chuột nhiễm bệnh làm tổ hay trú ẩn) là . Nếu tiếp xúc trực tiếp với chuột nhiễm bệnh, xác suất để người đó nhiễm bệnh là . Nếu tiếp xúc gián tiếp với chuột nhiễm bệnh, xác suất để người đó không nhiễm bệnh là . Chọn ngẫu nhiên một người dân sống trong khu vực X (Lưu ý: Người nhiễm bệnh dưới đây được hiểu là nhiễm bệnh do virus Hanta gây ra).
a)
Nếu tiếp xúc trực tiếp với chuột nhiễm bệnh, xác suất để người đó không nhiễm bệnh là .
b)
Nếu tiếp xúc gián tiếp với chuột nhiễm bệnh, xác suất để người đó nhiễm bệnh lớn hơn .
c)
Xác suất để người đó nhiễm bệnh là .
d)
Người được chọn qua xét nghiệm, được xác nhận là đã nhiễm bệnh. Xác suất người đó tiếp xúc gián tiếp với chuột nhiễm bệnh là (kết quả được làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 5101, trang 7), Câu 2 (Phần II): a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

a) Nếu tiếp xúc trực tiếp, xác suất không nhiễm bệnh là (Sai).
b) Nếu tiếp xúc gián tiếp, xác suất nhiễm bệnh là (Đúng).
c) Xác suất nhiễm bệnh là (Sai).
d) (Đúng).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Bayes

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →