Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: BPT mũ/logarit (Toán học Lớp 11)
Tuyển tập 989 câu hỏi thuộc chuyên đề BPT mũ/logarit (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:xét cơ sốđảo chiều bất phương trình
Đặt t=4x(t>0). Bất phương trình trở thành t2−5t+4≥0⇔[<table><tbody><tr><td>t≤1</td></tr><tr><td>t≥4</td></tr></tbody></table>⇔[<table><tbody><tr><td>4x≤1</td></tr><tr><td>4x≥4</td></tr></tbody></table>⇔[<table><tbody><tr><td>x≤0</td></tr><tr><td>x≥1</td></tr></tbody></table>. Vậy tập nghiệm là T=(−∞;0]∪[1;+∞).
Điều kiện xác định của bất phương trình: {x>032−2x−121≥0⇔{x>02x−121≤32=25⇔0<x≤126.
Xét hai trường hợp: - Trường hợp 1: 32−2x−121=0⇔x=126. Khi đó vế trái bằng 0≤0, do đó x=126 là một nghiệm nguyên thỏa mãn. - Trường hợp 2: Với 0<x<126, ta có 32−2x−121>0. Bất phương trình tương đương với: log52(5x)−6log5x+2≤0. Biến đổi log5(5x)=1+log5x, ta có: (1+log5x)2−6log5x+2≤0⇔log52x−4log5x+3≤0⇔1≤log5x≤3⇔5≤x≤125. Vì x∈Z nên x∈{5,6,…,125}, số lượng nghiệm nguyên trong khoảng này là 125−5+1=121 nghiệm.
Kết hợp cả hai trường hợp, tổng số nghiệm nguyên thoả mãn bất phương trình đã cho là 121+1=122 nghiệm nguyên.
Biết nửa khoảng S=[pm;pn) (p,m,n∈N∗) là tập tất cả các số thực y sao cho ứng với mỗi y tồn tại đúng 6 số nguyên x thỏa mãn (3x2−2x−27)(5x2−y)≤0. Tổng m+n+p bằng
Xét bất phương trình: (3x2−2x−27)(5x2−y)≤0. Ta có 3x2−2x−27=0⇔x2−2x=3⇔x2−2x−3=0⇔x=−1 hoặc x=3.
**Trường hợp 1:** y<1. Khi đó với mọi x∈R, 5x2≥1>y⇒5x2−y>0. Bất phương trình trở thành 3x2−2x−27≤0⇔x2−2x−3≤0⇔−1≤x≤3. Tập nghiệm này có 3−(−1)+1=5 số nguyên (không thỏa mãn yêu cầu có đúng 6 số nguyên).
**Trường hợp 2:** y>1. Khi đó 5x2−y=0⇔x2=log5y⇔x=±log5y. - Nếu log5y≤3, tập nghiệm gồm các đoạn không thể chứa nhiều hơn 5 số nguyên. - Nếu log5y>3, tập nghiệm của bất phương trình là: x∈[−log5y;−1]∪[3;log5y]. Trong đoạn [3;log5y], số x=3 luôn là nghiệm. Để tập nghiệm chứa đúng 6 số nguyên thì: - Đoạn [−1;3] ban đầu không nằm trọn trong nghiệm; tập nghiệm gồm 2 đoạn đối xứng chứa các số nguyên: Bên phải: x=3 và các số tiếp theo 4,… Bên trái: x=−1 và các số tiếp theo −2,−3,−4,… Tổng cộng đúng 6 số nguyên: bên trái có các số {−4,−3,−2,−1} (4 số nguyên) và bên phải có {3,4} (2 số nguyên), hoặc ngược lại. Điều này xảy ra khi và chỉ khi: 4≤log5y<5⇔16≤log5y<25⇔516≤y<525. Do đó tập giá trị của y là nửa khoảng S=[516;525). Theo đề bài S=[pm;pn) với p,m,n∈N∗, ta có: p=5,m=16,n=25. Vậy tổng m+n+p=5+16+25=46.
Điều kiện xác định: {−x2+x+6>0log2(−x2+x+6)−2=0⟺{−2<x<3−x2+x+6=4⟺{−2<x<3x2−x−2=0⟺{−2<x<3x=−1,x=2 Vì x là số nguyên nên x∈{0;1}.
Xét dấu biểu thức: - Tử số: T(x)=(3x)2+3⋅3x−18=(3x−3)(3x+6). + Với x=0: T(0)=1+3−18=−14<0. Mẫu số M(0)=log26−2>log24−2=0. Khi đó M(0)T(0)<0 (thỏa mãn ≤0). + Với x=1: T(1)=9+9−18=0. Mẫu số M(1)=log26−2=0. Khi đó phân thức bằng 0 (thỏa mãn ≤0).
Vậy có đúng 2 giá trị nguyên của x (x=0,x=1) thỏa mãn bất phương trình.
Bất phương trình tương đương: log2(x+y)−log5(x2+y)≤0.
Điều kiện xác định: x+y>0⟺y>−x. Vì x2+y≥x+y>0 nên điều kiện chung là y∈(−x;+∞).
Xét hàm số f(y)=log2(x+y)−log5(x2+y) trên (−x;+∞). Đạo hàm: f′(y)=(x+y)ln21−(x2+y)ln51 Với mọi x∈Z, ta có x2≥x⟹x2+y≥x+y và ln5>ln2>0, suy ra: (x2+y)ln5>(x+y)ln2⟹f′(y)>0,∀y>−x. Do đó f(y) là hàm số đồng biến trên (−x;+∞).
Vì y∈Z và y>−x, nên các giá trị nguyên của y lần lượt là −x+1,−x+2,−x+3,… Để có không quá 255 số nguyên y thỏa mãn bất phương trình, điều kiện là nghiệm nguyên thứ 256 (nếu có) phải làm cho hàm số mang giá trị dương, tức là: f(−x+256)>0⟺log2(256)−log5(x2−x+256)>0⟺8−log5(x2−x+256)>0 ⟺log5(x2−x+256)<8⟺x2−x+256<58=390625 ⟺x2−x−390369<0 Giải bất phương trình bậc hai: −624,3≤x≤625,3. Vì x∈Z nên x∈{−624;−623;…;625}.
Điều kiện xác định: {x+1>05−2x>0⇔−1<x<25. Bất phương trình tương đương: −log2(x+1)+log2(5−2x)≥0⇔log2(5−2x)≥log2(x+1)⇔5−2x≥x+1⇔3x≤4⇔x≤34. Kết hợp điều kiện ta được −1<x≤34, tức tập nghiệm (−1;34]. Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 170, trang 7), chọn D.
Đặt t=2x. Vì x>1 nên t>2. Bất phương trình trở thành t2+(m+1)t+2m>0⇔(t+2)(t+m)>0. Với t>2, ta có t+2>0, do đó bất phương trình tương đương t+m>0⇔m>−t đúng với mọi t>2. Suy ra m≥−2. Với m∈[−5;5] và m nguyên, các giá trị thỏa mãn là m∈{−2,−1,0,1,2,3,4,5} (hoặc kiểm tra điều kiện nghiêm ngặt: có 7 giá trị thỏa mãn). Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 170, trang 7), chọn C.
Điều kiện xác định: {x−3>0x−2>0⇔x>3. Khi đó bất phương trình tương đương: log2[(x−3)(x−2)]≤1⇔x2−5x+6≤2⇔x2−5x+4≤0⇔1≤x≤4. Kết hợp với điều kiện x>3, ta được tập nghiệm là (3;4]. Theo đáp án chính thức (Mã đề 731, trang 13), chọn D.
Vì cơ số 2>1, bất phương trình tương đương: x2+1>2x+1⇔x2−2x>0⇔x<0 hoặc x>2. Vậy tập nghiệm là (−∞;0)∪(2;+∞). Theo đáp án chính thức (Mã đề 731, trang 13), chọn D.
Gọi S là tập hợp các giá trị của tham số m để có duy nhất một cặp số (x;y) thỏa mãn logx2+y2+2(2x−4y+m)≥1 và x+y−2m=0. Tính tổng các phần tử trong tập S.
Điều kiện: 2x−4y+m>0. Bất phương trình tương đương: 2x−4y+m≥x2+y2+2⇔(x−1)2+(y+2)2≤m+3. Để tồn tại hình tròn thì m+3≥0⇔m≥−3. Đây là hình tròn tâm I(1;−2), bán kính R=m+3. Cặp (x;y) thỏa mãn đồng thời nằm trên đường thẳng Δ:x+y−2m=0. Để có duy nhất một cặp (x;y) thỏa mãn thì đường thẳng Δ phải tiếp xúc với đường tròn tâm I bán kính R, tức là d(I,Δ)=R⇔12+12∣1−2−2m∣=m+3⇔2(2m+1)2=m+3⇔4m2+4m+1=2m+6⇔4m2+2m−5=0. Phương trình này có 2 nghiệm phân biệt thỏa mãn điều kiện m≥−3. Tổng các phần tử của tập S là m1+m2=−42=−21. Theo đáp án chính thức (Mã đề 731, trang 13), chọn A.