Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Đại số929 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Cấp số nhân (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 929 câu hỏi thuộc chuyên đề Cấp số nhân (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:công bộităng trưởng/lãi kép
Cho cấp số nhân có số hạng đầu và công bội . Tính .
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Công thức tổng số hạng đầu của cấp số nhân: . Với , , : . Vậy , khớp đáp án D trong đề.
Cấp số nhân có số hàng thứ nhất và số hàng thứ hai là thì số công bội bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Cấp số nhân có công bội . Vậy đáp án là C, trùng với đáp án nguồn (mã đề 126, câu 11: C).
Một công ty xây dựng mua một chiếc máy ủi với giá 3,2 tỉ đồng. Cứ sau mỗi năm sử dụng thì giá trị khấu hao của chiếc máy ủi này giảm xuống 20% so với giá trị của nó trong năm liền trước đó. Tính giá trị còn lại của của chiếc máy ủi này sau 6 năm sử dụng (đơn vị đo: triệu đồng)? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 839
(AI giải đề cho tôi)
Giá trị máy ủi theo năm lập thành cấp số nhân với số hạng đầu triệu đồng và công bội . Giá trị còn lại sau 6 năm là triệu đồng. Làm tròn đến hàng đơn vị ta được triệu đồng, khớp với đáp án nguồn (mã đề 126, câu 3: 839).
Cấp số nhân gồm các số hạng dương. Biết số hạng thứ 10 bằng 39366, số hạng thứ 12 bằng 354294. Tìm số hạng thứ 26?
Đáp án đúng: Tự luận
Ta có


Suy ra:
Vì CSN có các số hạng đều dương nên .
Do đó: .
Khi đó
Vậy

Thang điểm: + Thay đúng: 0,25 đ; + Tìm đúng q: 0,25 đ; + Tính đúng : 0,25 đ.
Cho cấp số nhân có số hạng đầu và số hàng thứ hai thì công bội bằng
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Cấp số nhân có , . Công bội . Vậy đáp án D, trùng với đáp án nguồn (mã đề 111, câu 10: D).
Cho cấp số nhân có số hạng đầu và công bội . Tìm số hạng thứ 4 của cấp số nhân đó.
Đáp án đúng: -253
(AI giải đề cho tôi)
Cấp số nhân có , . Số hạng thứ 4: . Kết quả trùng với đáp án nguồn (-253).
Một học sinh đăng tải video lên YouTube. Ngày đầu tiên, video có 3 lượt xem. Mỗi ngày sau đó, số lượt xem tăng gấp đôi so với ngày hôm trước. Hỏi:
a) Ngày thứ 7, video có bao nhiêu lượt xem?
b) Sau 1 tuần đầu, video có tất cả bao nhiêu lượt xem?
Đáp án đúng: Tự luận
Số lượt xem hàng ngày là 1 cấp số nhân với số hạng đầu và công bội .

a) Số lượt xem vào ngày thứ 7 là: .

b) Tổng số lượt xem sau 1 tuần đầu là: .
Cho cấp số nhân có số hạng đầu và công bội . Số hạng thứ 9 của là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Cấp số nhân có , . Số hạng thứ 9: . Vậy đáp án D, khớp với đáp án nguồn (mã đề 0112, câu 1: D).
Trong các dãy số hữu hạn sau, dãy số nào không phải là cấp số nhân?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng dãy: A) : nhưng , hai số hạng liên tiếp có hiệu không đổi bằng 2 nên đây là cấp số cộng, không phải cấp số nhân. B) : công bội đều, là cấp số nhân. C) : đều, là cấp số nhân. D) : đều, là cấp số nhân (công bội ). Vậy dãy không phải cấp số nhân là , khớp với đáp án nguồn A.
Học sinh A, lớp 11 trường THPT Hướng Hóa lập kế hoạch tiết kiệm tiền để chuẩn bị cho năm lớp 12 bằng hình thức gửi tiết kiệm trực tuyến với lãi suất không đổi 0,4%/tháng. Đầu tháng, học sinh A gửi 1 triệu vào tài khoản tiết kiệm và sau đó đúng 1 tháng thì mỗi tháng em lại gửi thêm vào 100.000 đồng. Tiền lãi hàng tháng học sinh A không rút mà cùng với tiền góp thêm 100.000 đồng mỗi tháng thành gốc của tháng tiếp theo. Hỏi sau 12 tháng, học sinh A có bao nhiêu tiền để sử dụng cho hoạt động học tập (đơn vị: đồng, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: Tự luận
Đáp án theo nguồn (Hướng dẫn chấm, Phần IV Đề lẻ, Câu 4, trang 16-17).
Đặt (đồng); .
+) Tiền lãi tháng thứ nhất là: (đồng).
Số tiền gốc để tính lãi tháng thứ 2 là: (đồng).
+) Tiền lãi tháng thứ 2 là: (đồng).
Số tiền gốc để tính lãi tháng thứ 3 là:


.
....
+) Số tiền gốc để tính lãi tháng thứ 12 là:
.
Vậy số tiền thu được sau 12 tháng của học sinh A là:



Trong các dãy số hữu hạn sau, dãy số nào là cấp số nhân?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Cấp số nhân là dãy mà mỗi số hạng (từ số hạng thứ hai) bằng số hạng trước nhân với cùng một công bội . Xét từng dãy: A) : , → không phải cấp số nhân (đây là cấp số cộng công sai 2). B) : , → không phải (cấp số cộng công sai 2). C) : → là cấp số nhân với công bội . D) : , → không phải (cấp số cộng công sai 3). Vậy dãy là cấp số nhân, khớp đáp án mã đề 0112 (Câu 7: C).
Trong các dãy số hữu hạn sau, dãy số nào là cấp số nhân?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Cấp số nhân là dãy mà tỉ số giữa hai số hạng liên tiếp không đổi. Xét từng dãy: A: 2;4;6;8 có công sai 2 (cấp số cộng, không phải cấp số nhân vì 4/2=2 nhưng 6/4=1,5). B: 2;3;4;5 có công sai 1 (cấp số cộng). C: 1;2;4;6 có 2/1=2, 4/2=2 nhưng 6/4=1,5, không phải cấp số nhân. D: 3;6;12;24 có 6/3=2, 12/6=2, 24/12=2, tỉ số không đổi bằng 2, đây là cấp số nhân với số hạng đầu u_1=3 và công bội q=2. Vậy đáp án là D, trùng với đáp án trong bảng hướng dẫn chấm (mã đề 0111, câu 1: D).
Trong các dãy số hữu hạn sau, dãy số nào không phải là cấp số nhân?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Cấp số nhân cần tỉ số giữa hai số hạng liên tiếp không đổi. A: không đổi → là cấp số nhân (công bội 1). C: → cấp số nhân công bội 3. D: → cấp số nhân công bội 2. B: có , đây là cấp số cộng công sai 1 chứ không phải cấp số nhân. Vậy dãy không phải cấp số nhân là B, khớp đáp án nguồn (mã đề 0111, câu 11: B).
Học sinh A, lớp 11 trường THPT Hướng Hóa lập kế hoạch tiết kiệm tiền để chuẩn bị cho năm lớp 12 bằng hình thức gửi tiết kiệm trực tuyến với lãi suất không đổi 0,5%/tháng. Đầu tháng, học sinh A gửi 1 triệu đồng vào tài khoản tiết kiệm và sau đó đúng 1 tháng thì mỗi tháng em lại gửi thêm vào 100.000 đồng. Tiền lãi hàng tháng học sinh A không rút mà cùng với tiền góp thêm 100.000 đồng mỗi tháng thành gốc của tháng tiếp theo. Hỏi sau 12 tháng, học sinh A có bao nhiêu tiền để sử dụng cho hoạt động học tập (đơn vị: đồng, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: Tự luận
Đặt (đồng); .
+) Tiền lãi tháng thứ nhất là: (đồng).
Số tiền gốc để tính lãi tháng thứ 2 là: (đồng).
+) Tiền lãi tháng thứ 2 là: (đồng).
Số tiền gốc để tính lãi tháng thứ 3 là:


.
....
+) Số tiền gốc để tính lãi tháng thứ 12 là:

Vậy số tiền thu được sau 12 tháng của học sinh A là:



Cho cấp số nhân có số hạng đầu và công bội . Số hạng thứ 11 của là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Cấp số nhân có , . Số hạng tổng quát: . Suy ra . Vậy đáp án B, trùng với đáp án nguồn (mã đề 0111, câu 9: B).
Cho cấp số nhân có .
1. Tìm số hạng đầu và công bội 2. Tìm . 3. Tính .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 12: Gọi cấp số nhân với số hạng đầu và công bội . Ta có , , . Hệ phương trình:

Vì với mọi nên . Chia cho :


TH1: . Thay vào : .
- .
- .

TH2: . Thay vào : .
- .
- .

Thử lại: với : ✓; ✓. Với : ✓; ✓.

Vậy bài toán có hai nghiệm: với , ; hoặc với , . (Nếu đề yêu cầu cấp số nhân tăng thì chọn , .)
Dân số trung bình của Việt Nam năm 2022 là 97,6 triệu người. Tỉ lệ tăng dân số hằng năm là 1,14\%/năm. Giả sử tỉ lệ tăng dân số hằng năm không thay đổi qua các năm.
1. Dân số Việt Nam sau một năm là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
2. Tìm công thức tính số dân Việt Nam sau năm kể từ năm 2022.
3. Tính số dân Việt Nam năm 2030.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 13: Dân số năm 2022 là triệu người, tỉ lệ tăng nên đây là cấp số nhân với công bội .

1) Dân số sau một năm:


2) Công thức tính số dân sau năm kể từ năm 2022 (cấp số nhân):


3) Năm 2030 cách năm 2022 là năm:


Vậy dân số Việt Nam năm 2030 khoảng triệu người.
Cho cấp số nhân với công bội và . Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Số hàng đầu
b)
Cấp số nhân có công bội
c)
Số hàng
d)
là số hàng thứ 8
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Ta có . Vì nên (b đúng). Suy ra (a đúng). (c sai). , nên không phải số hàng thứ 8 (d sai).
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
, vì nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
, không phải .
d) (AI giải đề cho tôi)
, khác .
Cho cấp số nhân có .
1. Tìm số hàng đầu và công bội 2. Tìm . 3. Tính .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi cấp số nhân có số hàng đầu và công bội .

Ta có , , .

Điều kiện thứ nhất: .

Điều kiện thứ hai: .

Chia hai phương trình (với luôn đúng vì ):


Suy ra hoặc .

**TH1: .** Khi đó .
- .
- .

**TH2: .** Khi đó .
- .
- (các cặp số hạng triệt tiêu nhau).

Kiểm tra lại cả hai trường hợp đều thỏa mãn đề bài:
- : ; . ✓
- : ; . ✓

Vậy bài toán có hai nghiệm: với , ; hoặc với , .
Dân số trung bình của Việt Nam năm 2022 là 97,6 triệu người. Tỉ lệ tăng dân số hằng năm là 1,14\%/năm. Giả sử tỉ lệ tăng dân số hằng năm không thay đổi qua các năm.
1. Dân số Việt Nam sau một năm là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
2. Tìm công thức tính số dân Việt Nam sau năm kể từ năm 2022.
3. Tính số dân Việt Nam năm 2030.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 13: Dân số năm 2022 là 97,6 triệu người, tỉ lệ tăng hằng năm 1,14% nên mỗi năm dân số nhân với hệ số (cấp số nhân).

1) Dân số sau một năm:


2) Dân số sau năm là số hạng thứ của cấp số nhân với , công bội :


3) Năm 2030 cách năm 2022 là năm:

Tính , nên:

Vậy số dân Việt Nam năm 2030 khoảng 106,9 triệu người.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Cấp số nhân

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →