Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Chuyên đề học tập158 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Chuyên đề: tài chính (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 158 câu hỏi thuộc chuyên đề Chuyên đề: tài chính (Chuyên đề học tập – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:lãi suấtthuếvay trả gópđầu tư
(3.0 điểm)
Một người bắt đầu đi làm được nhận được số tiền lương là 6 000 000đ một tháng. Sau 24 tháng người đó được tăng lương 10\%. Hằng tháng người đó tiết kiệm 30\% lương để gửi vào ngân hàng với lãi suất 0,3\%/tháng theo hình thức lãi kép (tiền lãi của kỳ trước được cộng vào tiền gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo). Biết rằng người đó nhận lương vào đầu tháng và số tiền tiết kiệm được chuyển ngay vào ngân hàng. Sau 36 tháng tính từ lúc bắt đầu đi làm, tổng số tiền người đó tiết kiệm được là bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Người đó tiết kiệm 30% lương hằng tháng: 24 tháng đầu mỗi tháng gửi triệu đồng; 12 tháng sau (lương tăng 10% lên triệu) mỗi tháng gửi triệu đồng. Lãi suất /tháng lãi kép, tiền gửi vào đầu tháng đến cuối tháng 36 nhân với .

Tổng số tiền sau 36 tháng:



Tính các lũy thừa: ; ; .




Vậy:


Kết luận: Sau 36 tháng, tổng số tiền người đó tiết kiệm được xấp xỉ đồng (khoảng triệu đồng).
Cô Lan có số tiền ban đầu 120 triệu đồng được gửi tiết kiệm với lãi suất năm không đổi là . (làm tròn đến chữ số hàng trăm)
a)
Số tiền lãi sau 5 năm là 12 300 000
b)
Nếu cần có ít nhất 150 triệu thì cô Lan gửi số tiền này hơn 10 năm
c)
Sau 3 năm nếu số tiền của cô Lan có được là hơn 145 triệu thì ngân hàng đã tăng lãi suất lên hơn
d)
Giả sử sau 1 năm thì lãi suất ngân hàng tăng thêm thì ở năm thứ tư cô lan có số tiền ít hơn 130 triệu
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Số tiền sau năm: (triệu đồng).

a) Lãi sau 5 năm: triệu đồng → Sai.

b) Cần , tức chỉ cần 4 năm, không phải hơn 10 năm → Sai.

c) , không cần hơn → Sai.

d) Năm 1: triệu; sau đó lãi suất : năm 2: ; năm 3: ; năm 4: triệu triệu → Sai.

Cả bốn ý đều sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Lãi sau 5 năm: triệu đồng, không phải đồng.
b) (AI giải đề cho tôi)
, chỉ cần 4 năm, không phải hơn 10 năm.
c) (AI giải đề cho tôi)
, không cần hơn .
d) (AI giải đề cho tôi)
Năm 1: 127,2 triệu; với lãi suất 8% các năm sau: năm 2: 137,376; năm 3: ≈148,37; năm 4: ≈160,24 triệu > 130 triệu.
Chị Lan mua một chiếc xe máy điện trị giá 80 triệu đồng theo phương thức trả góp với lãi suất là 9,6\%/năm (tính theo thể thức lãi kép với kì hạn 1 tháng) và lãi tính trên số tiền chưa trả. Cứ cuối mỗi tháng, bắt đầu từ tháng thứ nhất, chị Lan trả 5 triệu đồng. Vậy chị Lan cần ít nhất bao nhiêu tháng để trả hết số tiền trên ?
Đáp án đúng: 18
(AI giải đề cho tôi)
Lãi suất tháng . Gọi là số tiền còn nợ sau khi trả ở cuối tháng thứ :

Trả hết nghĩa là :

Suy ra , vậy .
Kiểm tra: (chưa hết), (trả hết). Vậy chị Lan cần ít nhất 18 tháng.
Bác An gửi số tiền 200 triệu đồng vào ngân hàng với kì hạn một tháng theo hình thức lãi kép, với lãi suất và được tính theo công thức , với là số tiền ban đầu, là lãi suất tính theo kì hạn và là số tiền (gốc và lãi) sau kì hạn.

a) Tính số tiền (cả gốc lẫn lãi) bác An nhận được sau 2 tháng.

b) Sau ít nhất bao nhiêu tháng thì bác An nhận được tối thiểu 225 triệu đồng.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Tính số tiền (cả gốc lẫn lãi) bác An nhận được sau 2 tháng là (triệu đồng).

b) Bác An nhận (cả gốc lẫn lãi) được tối thiểu 225 triệu đồng thì ta có

.

Vậy ít nhất 20 tháng thì bác An mới nhận tối thiểu 225 triệu đồng.
Tại thời điểm ban đầu nếu đầu tư đô la với tỷ lệ lãi suất được tính gộp liên tục hàng năm không đổi là thì giá trị tương lai của khoản đầu tư này sau năm là đô la. Giả sử tỷ lệ lãi suất tính gộp hàng năm là 8\%. Hỏi sau bao nhiêu năm thì số tiền đầu tư ban đầu tăng thêm ít nhất 50\%?
Đáp án đúng: 5.07
(AI giải đề cho tôi)
Cần , tức năm. Vậy sau khoảng 5,07 năm (khoảng 5 năm 1 tháng) số tiền đầu tư tăng thêm ít nhất 50%.
Giả sử số tiền gốc là , lãi suất là kì hạn gửi (có thể là tháng, quý hay năm) thì tổng số tiền nhận được cả gốc và lãi sau kì hạn gửi là . Bà Hạnh gửi 100 triệu vào tài khoản định kỳ tính lãi kép với lãi suất là năm. Số tiền lãi bà Hạnh thu được sau 10 năm có dạng triệu đồng, với là các số tự nhiên. Tính giá trị
Đáp án đúng: 10
(AI giải đề cho tôi)
Tổng tiền sau 10 năm: triệu đồng. Số tiền lãi là triệu đồng, có dạng nên , . Vậy .
Anh Tú vay ngân hàng 300 triệu đồng để mua xe ô tô với lãi suất cố định 7,2%/năm theo hình thức trả góp hàng tháng, trong thời hạn 12 tháng (ứng với 12 kì trả nợ). Trong thời hạn đó, cuối mỗi kì trả nợ, anh Tú phải trả 25 triệu đồng tiền gốc (ứng với 300 triệu đồng chia đều cho 12 tháng) và một khoản tiền lãi được tính theo số tiền dư nợ còn lại. Sau 12 tháng, tổng số tiền lãi anh Tú phải trả ngân hàng là bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
Đáp án đúng: 11,7
Số tiền còn nợ mỗi tháng tạo thành cấp số cộng với số hạng đầu , công sai và số số hạng .

Lãi suất tương ứng theo tháng: .

Tổng số tiền lãi anh Tú phải trả: triệu đồng.
(1,0 điểm) Một sinh viên được gia đình lập cho một sổ tiết kiệm ngân hàng trị giá 300 triệu đồng với lãi suất /tháng. Biết rằng mỗi tháng sinh viên đó đều rút ra một số tiền như nhau vào ngày ngân hàng trả lãi và sau đúng 4 năm đại học thì vừa hết số tiền trong ngân hàng. Giả sử lãi suất không thay đổi trong suốt quá trình gửi thì mỗi tháng sinh viên đó rút được bao nhiêu triệu đồng? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi (triệu đồng) là số tiền rút mỗi tháng, , tháng (4 năm). Số tiền gửi ban đầu sau 48 tháng tăng thành . Mỗi lần rút vào cuối tháng (kết quả rút vào ngày trả lãi của tháng ) làm mất đi khoản tương đương tính đến hết tháng 48. Điều kiện vừa hết tiền sau 48 tháng là:

Suy ra

Tính , do đó , nên

Vậy mỗi tháng sinh viên đó rút được khoảng triệu đồng.
Ông A gửi 100 triệu đồng vào một ngân hàng với kì hạn 3 tháng theo hình thức lãi kép với lãi suất không đổi là 6\%/năm.
a)
Lãi suất của ngân hàng đó là 1,5\%/quý (1 quý tương ứng với 3 tháng).
b)
Sau 1 năm ông A gửi thêm 100 triệu đồng vào ngân hàng với kì hạn và lãi suất như trên. Sau 2 năm kể từ lần đầu gửi tiền ông A có 218.786.000 đồng (kết quả làm tròn đến hàng nghìn).
c)
Sau 12 tháng ông A nhận được nhiều hơn 110 triệu đồng.
d)
Sau 6 tháng số tiền ông A có là 103.022.500 đồng.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Lãi suất 6%/năm, kì hạn 3 tháng (1 quý) nên lãi suất mỗi quý là 6%/4 = 1,5% → a) Đúng.
Sau 6 tháng (2 quý): 100·(1,015)^2 = 103,0225 triệu = 103.022.500 đồng → d) Đúng.
Sau 12 tháng (4 quý): 100·(1,015)^4 ≈ 106,136 triệu đồng < 110 triệu → c) Sai.
Sau 1 năm ông A có 100·(1,015)^4 ≈ 106,136 triệu; gửi thêm 100 triệu nên tổng 206,136 triệu. Sau thêm 1 năm nữa: 206,136·(1,015)^4 ≈ 218,786 triệu đồng = 218.786.000 đồng (làm tròn đến hàng nghìn) → b) Đúng. Khớp đáp án mã đề 1103: a Đúng, b Đúng, c Sai, d Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Lãi suất mỗi quý = 6%/4 = 1,5%/quý.
b) (AI giải đề cho tôi)
Sau 1 năm: 100·(1,015)^4 ≈ 106,136 triệu; cộng thêm 100 triệu rồi nhân (1,015)^4: 206,136·(1,015)^4 ≈ 218,786 triệu = 218.786.000 đồng.
c) (AI giải đề cho tôi)
Sau 12 tháng ông A có 100·(1,015)^4 ≈ 106,136 triệu < 110 triệu.
d) (AI giải đề cho tôi)
Sau 6 tháng: 100·(1,015)^2 = 103,0225 triệu = 103.022.500 đồng.
Cô Bình lần đầu gửi vào ngân hàng 85 triệu đồng với kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 2,1\% một quý theo hình thức lãi kép. Xét tính đúng-sai của các khẳng định sau (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm):
a)
Sau 6 quý cô Bình có tổng số tiền là 94,31 triệu đồng.
b)
Sau ít nhất 18 quý, cô Bình nhận được tổng số tiền nhiều hơn 126 triệu.
c)
Sau đúng 12 tháng, cô Bình rút hết cả vốn lẫn lãi rồi dùng số tiền đó cộng thêm 71 triệu đồng gửi tiếp ngân hàng với kỳ hạn và lãi suất như trước đó. Tổng số tiền cô Bình nhận được 1 năm sau đó là 177,53 triệu đồng.
d)
Để nhận được số tiền 209 triệu sau 21 với lãi suất như trên thì ban đầu cô Bình cần gửi ít nhất 183,70 triệu.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Số tiền sau n quý: A = 85·(1,021)^n (triệu đồng).
a) Sau 6 quý: 85·(1,021)^6 ≈ 85·1,13275 ≈ 96,28 triệu ≠ 94,31 → sai.
b) Cần 85·(1,021)^n > 126 ⇔ (1,021)^n > 1,48235 ⇔ n > ln(1,48235)/ln(1,021) ≈ 18,92 → n ≥ 19 quý. Vậy 'ít nhất 18 quý' là sai (18 quý chỉ được 85·(1,021)^18 ≈ 123,15 triệu).
c) Sau 12 tháng = 4 quý: 85·(1,021)^4 ≈ 92,37 triệu. Cộng thêm 71 triệu rồi gửi tiếp 4 quý: (92,37+71)·(1,021)^4 ≈ 163,37·1,08668 ≈ 177,53 triệu → đúng.
d) Cần gửi ban đầu: 209/(1,021)^21 ≈ 209/1,54716 ≈ 135,08 triệu, không phải 183,70 triệu → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
85·(1,021)^6 ≈ 96,28 triệu đồng, không phải 94,31 triệu.
b) (AI giải đề cho tôi)
Cần n ≥ 19 quý vì 85·(1,021)^18 ≈ 123,15 < 126; sau 19 quý ≈ 125,74... kiểm tra: 85·(1,021)^19 ≈ 128,34 > 126.
c) (AI giải đề cho tôi)
(85·(1,021)^4 + 71)·(1,021)^4 ≈ 177,53 triệu đồng.
d) (AI giải đề cho tôi)
Cần gửi 209/(1,021)^21 ≈ 135,08 triệu, không phải 183,70 triệu.
Một người vay ngân hàng 200 triệu đồng với lãi suất là 0,6\% một tháng theo thỏa thuận: sau đúng một tháng kể từ ngày vay thì ông bắt đầu trả nợ và đều đặn cứ mỗi tháng người đó sẽ trả cho ngân hàng 9 triệu đồng cho đến khi hết nợ (biết rằng, tháng cuối cùng có thể trả dưới 9 triệu đồng). Hỏi sau bao nhiêu tháng thì người đó trả được hết nợ ngân hàng.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi n là số tháng. Nợ sau mỗi tháng tăng hệ số 1,006 và người vay trả 9 triệu vào cuối mỗi tháng. Sau n tháng (sau lần trả thứ n), số nợ còn lại là: D_n = 200·1,006^n − 9(1,006^{n−1} + ... + 1) = 200·1,006^n − 9·(1,006^n − 1)/0,006. Hết nợ khi D_n ≤ 0, tức 200·0,006·1,006^n ≤ 9(1,006^n − 1) ⟺ 1,2·1,006^n ≤ 9·1,006^n − 9 ⟺ 7,8·1,006^n ≥ 9 ⟺ 1,006^n ≥ 15/13 ≈ 1,153846. Lấy logarit: n ≥ ln(15/13)/ln(1,006) ≈ 0,143101/0,0059821 ≈ 23,92. Vậy n = 24. Kiểm tra: với n = 23, 1,006^23 ≈ 1,14749, nợ còn lại ≈ 229,498 − 221,235 ≈ 8,26 triệu > 0; tháng thứ 24 người đó trả khoảng 8,26·1,006 ≈ 8,31 triệu (dưới 9 triệu) và hết nợ. Vậy sau 24 tháng người đó trả hết nợ ngân hàng.
Câu 2 (0,5 điểm): Bác Minh gửi tiết kiệm 34 triệu đồng ở một ngân hàng với lãi suất không đổi 7\% một năm theo thể thức lãi kép kỳ hạn 12 tháng. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm Bác Minh thu được 62 triệu đồng (cả vốn lẫn lãi) từ số tiền gửi ban đầu?
Đáp án đúng: Tự luận
Câu 2 (0,5đ):
Tiền thu được sau n kỳ (cả gốc)
— 0,25đ

(năm) — 0,25đ
Một người gửi ngân hàng 500.000.000 đồng kỳ hạn 12 tháng, với lãi suất không đổi 6\% một năm. Khi đó sau năm gửi thì số tiền người đó thu được ( cả vốn lẫn lãi) cho bởi công thức sau: (triệu đồng). Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm, thì tổng số tiền người đó thu được là không dưới một tỉ đồng?
Đáp án đúng: 12
(AI giải đề cho tôi)
Cần (triệu đồng), tức . Lấy logarit: . Vì nguyên năm nên nhỏ nhất là . Kiểm tra: triệu đồng triệu đồng. Kết quả trùng với đáp án nguồn: 12.
Bác A lần đầu gửi tiết kiệm vào ngân hàng 250 triệu đồng với kì hạn 3 tháng, lãi suất 2% một quý. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi quý số tiền lãi sẽ được nhập vào gốc để tính lãi cho quý tiếp theo. Sau đúng 6 tháng, bác A gửi thêm 100 triệu đồng với kỳ hạn và lãi suất như trước đó. Hỏi sau 1 năm thì tổng số tiền bác A nhận được là bao nhiêu triệu đồng? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 375
(AI giải đề cho tôi)
Số tiền ban đầu 250 triệu gửi 4 quý (1 năm): triệu đồng. Số tiền gửi thêm sau 6 tháng nhận lãi trong 2 quý: triệu đồng. Tổng: triệu đồng, khớp với đáp án nguồn 375.
Bác A lần đầu gửi tiết kiệm vào ngân hàng 200 triệu đồng với kì hạn 3 tháng, lãi suất 2% một quý. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi quý số tiền lãi sẽ được nhập vào gốc để tính lãi cho quý tiếp theo. Sau đúng 6 tháng, bác A gửi thêm 150 triệu đồng với kỳ hạn và lãi suất như trước đó. Hỏi sau 1 năm từ khi gửi lần đầu thì tổng số tiền bác A nhận được là bao nhiêu triệu đồng? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 373
(AI giải đề cho tôi)
Kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 2%/quý, lãi nhập gốc. Khoản 200 triệu gửi 4 quý: triệu sau 6 tháng, tiếp tục 2 quý nữa: triệu. Khoản 150 triệu gửi thêm sau 6 tháng nên chỉ sinh lãi 2 quý: triệu. Tổng: triệu đồng, khớp đáp án nguồn.
Ông B mong muốn có được số tiền 320 triệu đồng để cho con học đại học. Ông B định sử dụng thu nhập từ tiền cho thuê nhà hằng năm, mỗi năm thu được 50 triệu đồng, gửi vào tài khoản tiết kiệm được trả lãi kép hằng năm với lãi suất 12\%/năm. Hỏi ông B phải gửi tiền bao nhiêu năm để đạt được số tiền như dự tính?
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi (triệu đồng) là số tiền gửi vào mỗi cuối năm, là lãi suất hằng năm và là số năm gửi tiền.

Số tiền ông B có được sau mỗi năm được tính như sau:
- Cuối năm thứ 1: Ông B gửi vào số tiền là .
- Cuối năm thứ 2:
* Số tiền năm thứ 1 sinh lãi và cộng gốc là: .
* Gửi thêm số tiền cuối năm 2 là .
* Tổng số tiền: .
- Cuối năm thứ 3:
* Số tiền năm thứ 2 sinh lãi là: .
* Gửi thêm số tiền cuối năm 3 là .
* Tổng số tiền: .

Tổng quát, sau năm, tổng số tiền ông B nhận được là:



Đây là tổng của một cấp số nhân gồm số hạng với số hạng đầu và công bội .

Áp dụng công thức tổng cấp số nhân , ta có:



Thay số vào bài toán:





Vì ông B gửi tiền vào cuối mỗi năm, nên để có ít nhất 320 triệu đồng, ông cần gửi trong .
Anh Đạt vay ngân hàng 500 triệu đồng để mua ô tô với lãi suất 9,8\%/năm theo hình thức lãi kép. Sau đúng 1 năm kể từ ngày vay, anh bắt đầu trả nợ theo hình thức trả góp. Anh trả tổng cộng 6 lần, mỗi lần cách nhau đúng 1 năm và số tiền mỗi lần trả như nhau. Biết rằng trong suốt thời gian trả nợ, lãi suất không thay đổi. Số tiền anh Đạt phải trả ngân hàng mỗi lần là bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 114
(AI giải đề cho tôi)
Sau 1 năm, nợ gốc tăng do lãi kép: triệu đồng. Kể từ thời điểm này (sau đúng 1 năm kể từ ngày vay) anh Đạt bắt đầu trả góp, tức khoản trả đầu tiên thực hiện ngay tại thời điểm đó, sau đó mỗi năm một lần, tổng cộng 6 lần với số tiền mỗi lần là triệu đồng. Lãi suất .

Phương trình cân bằng giá trị tại thời điểm bắt đầu trả nợ (dạng annuity-due):


Tính nên ; do đó


Vậy mỗi lần anh Đạt phải trả khoảng triệu đồng (khớp với đáp án 114 của mã đề 3267).
Anh Đạt vay ngân hàng 500 triệu đồng để mua ô tô với lãi suất 9,8\%/năm theo hình thức lãi kép. Sau đúng 1 năm kể từ ngày vay, anh bắt đầu trả nợ theo hình thức trả góp. Anh trả tổng cộng 6 lần, mỗi lần cách nhau đúng 1 năm và số tiền mỗi lần trả như nhau. Biết rằng trong suốt thời gian trả nợ, lãi suất không thay đổi. Số tiền anh Đạt phải trả ngân hàng mỗi lần là bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 114
(AI giải đề cho tôi)
Sau 1 năm, nợ gốc tăng lên: triệu đồng. Gọi là số tiền trả mỗi lần (triệu đồng), trả tại các thời điểm cách nhau 1 năm, bắt đầu ngay tại thời điểm đó (6 lần). Phương trình quy về thời điểm bắt đầu trả: . Tính , tổng cấp số nhân . Suy ra triệu đồng, làm tròn đến hàng đơn vị là triệu đồng. Kết quả khớp với đáp án nguồn (114).
Một người gửi 100 triệu đồng vào một ngân hàng theo kì hạn 3 tháng với lãi suất 3\% một quý (mỗi quý là 3 tháng). Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi quý số tiền lãi sẽ được nhập vào gốc để tính lãi cho quý tiếp theo. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu quý người đó nhận được số tiền nhiều hơn 130 triệu đồng bao gồm gốc và lãi? Giả định trong suốt thời gian gửi, lãi suất không đổi và người đó không rút tiền ra.
Đáp án đúng: 9
(AI giải đề cho tôi)
Sau quý, số tiền là (triệu đồng). Cần . Vậy số quý nguyên dương nhỏ nhất là . Kiểm tra: và . Kết quả khớp với đáp án nguồn: 9.
Bạn An đi du học, bố bạn ấy tặng cho bạn ấy một sổ tiết kiệm ngân hàng mệnh giá tiền gốc là 500 triệu đồng với lãi suất một tháng. Sau mỗi tháng, bạn An ra ngân hàng rút 10 triệu đồng để chi trả sinh hoạt phí. Số tiền còn lại sau tháng là với đồng là số tiền gốc, lãi suất /tháng, là số tiền rút ra mỗi tháng. Hỏi sau bao nhiêu tháng bạn An rút hết số tiền bố tặng? (làm tròn hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 56
(AI giải đề cho tôi)
Với (triệu đồng), , (triệu đồng). Bạn An rút hết tiền khi : Suy ra , nên , tức . Lấy logarit: . Làm tròn hàng đơn vị, sau khoảng 56 tháng bạn An rút hết số tiền bố tặng. Kết quả khớp với đáp án nguồn: 56.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Chuyên đề: tài chính

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →