Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Thống kê và Xác suất160 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Công thức cộng (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 160 câu hỏi thuộc chuyên đề Công thức cộng (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:P(A∪B)“A hoặc B”
Gieo một đồng xu và một con xúc xắc. Gọi là biến cố: "Đồng xu xuất hiện mặt ngửa và xúc xắc xuất hiện mặt chứa số lớn hơn 5". Gọi là biến cố: "Xúc xắc xuất hiện mặt chứa số lẻ". Tính xác suất của biến cố .
Đáp án đúng: C
Chọn C. Số phần tử của không gian mẫu là: . Biến cố có các phần tử là . Biến cố có các phần tử là . Biến cố . Số phần tử của là . Xác suất của biến cố : .
Cho là hai biến cố xung khắc của một phép thử. Biết xác suất ; và . Tính ?
Đáp án đúng: 145
(AI giải đề cho tôi)
Vì A, B xung khắc nên P(A∪B)=P(A)+P(B). Suy ra P(B)=1/3−1/4=1/12, do đó a=12 và a²+1=144+1=145. Khớp với đáp án nguồn 145.
Cho là hai biến cố xung khắc của một phép thử. Biết xác suất và . Tính ?
Đáp án đúng: 37
(AI giải đề cho tôi)
Vì A, B xung khắc nên P(A∪B)=P(A)+P(B). Suy ra P(B)=1/2−1/3=1/6, do đó a=6 và a²+1=36+1=37. Kết quả khớp với đáp án nguồn (37).
Vào dịp nghỉ hè, Sơn và Hải cùng 3 bạn cùng lớp đã thuê một chiếc canô đi từ đất liền ra đảo Cù Lao Mái Nhà để tham quan. Biết rằng trên canô có đúng 5 ghế cho 5 người ngồi và 1 ghế dành riêng cho tài xế. Khi canô rời đảo quay về đất liền, mỗi bạn lại chọn ngồi ngẫu nhiên một ghế, trừ ghế của tài xế. Tính xác suất để có ít nhất một trong hai bạn Sơn hoặc Hải vẫn ngồi đúng ghế cũ của mình.
Đáp án đúng: Tự luận


Gọi A là biến cố “Sơn ngồi đúng ghế cũ của mình”.

B là biến cố “Hải ngồi đúng ghế cũ của mình”.

C là biến cố “Có ít nhất một trong hai bạn Sơn hoặc Hải ngồi đúng ghế cũ của mình”.









Một nhóm có 50 người được phỏng vấn họ đã mua cây hoa đào hay cây hoa mai vào dịp Tết vừa qua, trong đó có 31 người mua cây hoa đào, 12 người mua cây hoa mai và 5 người mua cả cây hoa đào và cây hoa mai. Chọn ngẫu nhiên một người được phỏng vấn.
a)
Xác suất để người được chọn mua cây hoa đào và cây hoa mai là .
b)
Xác suất để người được chọn mua cây hoa đào là .
c)
Xác suất để người được chọn mua cây hoa mai là .
d)
Xác suất để người được chọn mua cây hoa đào hoặc cây hoa mai là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có 50 người. Gọi là biến cố mua hoa đào (31 người), là biến cố mua hoa mai (12 người), cả hai là 5 người.
a) → Sai.
b) → Đúng.
c) → Đúng.
d) → Sai.
Kết quả khớp đáp án mã đề 1102: SĐĐS.
a) , không phải .
b) .
c) .
d) , không phải .
Cho và là hai biến cố độc lập với ; . Tính .
Đáp án đúng: 0,72
(AI giải đề cho tôi)
Vì và độc lập nên . Do đó . Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,72.
Một nhóm có 50 người được phỏng vấn họ đã mua cây hoa đào hay cây hoa mai vào dịp Tết vừa qua, trong đó có 31 người mua cây hoa đào, 12 người mua cây hoa mai và 5 người mua cả cây hoa đào và cây hoa mai. Chọn ngẫu nhiên một người được phỏng vấn.
a)
Xác suất để người được chọn mua cây hoa đào hoặc cây hoa mai là .
b)
Xác suất để người được chọn mua cây hoa đào là .
c)
Xác suất để người được chọn mua cây hoa mai là .
d)
Xác suất để người được chọn mua cây hoa đào và cây hoa mai là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có 50 người. Số người mua hoa đào hoặc hoa mai: , nên → a) Sai. → b) Đúng. → c) Đúng. → d) Sai. Kết quả khớp đáp án mã đề 1101: SĐĐS.
a) (AI giải đề cho tôi)
nên sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
nên sai.
Cho và là hai biến cố độc lập với ; . Tính .
Đáp án đúng: 0,72
(AI giải đề cho tôi)
Vì và độc lập nên . Do đó . Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,72.
Một lớp có 450 sinh viên trong đó 100 sinh viên học tiếng Anh, 40 sinh viên học tiếng Pháp và 15 sinh viên học cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Chọn ngẫu nhiên một sinh viên. Tính xác suất để sinh viên được chọn học ít nhất một trong hai ngoại ngữ tiếng Anh hoặc tiếng Pháp. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,28
(AI giải đề cho tôi)
Số sinh viên học ít nhất một trong hai ngoại ngữ: . Xác suất . Kết quả trùng với đáp án nguồn 0,28.
Khối 11 của một trường có 250 học sinh, trong đó có 100 học sinh biết chơi đàn piano, 50 học sinh biết chơi đàn guitar, 40 học sinh biết chơi cả đàn piano và đàn guitar. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong khối 11, tính xác suất học sinh đó biết chơi ít nhất một trong hai loại nhạc cụ trên.
Đáp án đúng: 0,44
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh biết chơi ít nhất một loại nhạc cụ: . Xác suất . Kết quả trùng với đáp án nguồn 0,44.
a) Lớp 11A có 25\% số học sinh của lớp thích chơi bóng bàn, 40\% số học sinh thích chơi cầu lông, 15\% số học sinh thích chơi cả hai môn cầu lông và bóng bàn. Hãy tính tỉ lệ học sinh thích chơi môn cầu lông hoặc thích chơi bóng bàn của lớp 11A.

b) Một hệ thống điện có hai bộ nguồn A và B hoạt động độc lập nhau. Xác suất để nguồn A và nguồn B chạy tốt lần lượt là 0,85 và 0,92. Tính xác suất để có ít nhất một nguồn chạy tốt.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Gọi là biến cố: “Học sinh đó thích chơi bóng bàn”, là biến cố: “Học sinh đó thích chơi cầu lông”.
Ta có .
.
Do đó xác suất để chọn ngẫu nhiên một học sinh thích chơi cầu lông hoặc thích chơi bóng bàn là 0,5.
Vậy tỉ lệ học sinh thích chơi môn cầu lông hoặc bóng bàn của lớp 11A là 50\%.

b) Gọi D là biến cố: "Cả hai bộ nguồn đều chạy không tốt", E là biến cố: "Trong hai bộ nguồn có ít nhất một bộ nguồn chạy tốt".
Ta có và các biến cố , độc lập.
Do đó: .
.
a) Lớp 11A có 25\% số học sinh của lớp thích chơi bóng bàn, 40\% số học sinh thích chơi cầu lông, 15\% số học sinh thích chơi cả hai môn cầu lông và bóng bàn. Hãy tính tỉ lệ học sinh thích chơi môn cầu lông hoặc thích chơi bóng bàn của lớp .

b) Một hệ thống điện có hai bộ nguồn A và B hoạt động độc lập nhau. Xác suất để nguồn A và nguồn B chạy tốt lần lượt là 0,85 và 0,92. Tính xác suất để có ít nhất một nguồn chạy tốt.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Gọi là biến cố: “Học sinh đó thích chơi bóng bàn”, là biến cố: “Học sinh đó thích chơi cầu lông”.
Ta có .
.
Do đó xác suất để chọn ngẫu nhiên một học sinh thích chơi cầu lông hoặc thích chơi bóng bàn là 0,5.
Vậy tỉ lệ học sinh thích chơi môn cầu lông hoặc bóng bàn của lớp 11A là 50\%.

b) Gọi D là biến cố: "Cả hai bộ nguồn đều chạy không tốt", E là biến cố: "Trong hai bộ nguồn có ít nhất một bộ nguồn chạy tốt".
Ta có và các biến cố , độc lập.
Do đó: .
.
Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 25 học sinh thích môn Toán (gọi là biến cố ), 20 học sinh thích môn Ngữ Văn (gọi là biến cố ) và 12 học sinh thích cả hai môn Toán và Ngữ Văn. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh từ lớp học này.
a)
Xác suất để chọn được học sinh thích môn Toán là .
b)
Xác suất để chọn được học sinh thích môn Ngữ Văn là .
c)
Hai biến cố và là hai biến cố xung khắc.
d)
Xác suất để chọn được học sinh thích môn Toán hoặc môn Ngữ Văn là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
a) .
b) .
c) Do có 12 học sinh thích cả hai môn nên , do đó và không xung khắc.
d) Ta có . Theo công thức cộng tổng quát:
Chọn đáp án [a sai | b đúng | c sai | d đúng].
a) .
b) .
c) Do có 12 học sinh thích cả hai môn nên , do đó và không xung khắc.
d) Ta có . Theo công thức cộng tổng quát:
Chọn ngẫu nhiên một số nguyên từ các chữ số từ 1 đến 10. Tính xác suất để chọn được số chẵn hoặc số chia hết cho 3.
Đáp án đúng: 0,7
Không gian mẫu .
Gọi là biến cố chọn được số chẵn: .
Gọi là biến cố chọn được số chia hết cho 3: .
Biến cố giao là các số hoặc chẵn hoặc chia hết cho 3: .
Số phần tử của biến cố hợp "chẵn hoặc chia hết cho 3" là: .
Xác suất cần tìm là .
Gieo 2 con xúc xắc cân đối. Xét các biến cố : “Tổng số chấm trên 2 con xúc xắc bằng 9” và : “Ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm”. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?
a)
Xác suất để có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm là .
b)
Xác suất để vừa có tổng bằng 9 vừa có ít nhất một mặt 5 chấm là .
c)
Xác suất để tổng số chấm trên 2 con xúc xắc bằng 9 là .
d)
Xác suất để xảy ra ít nhất một trong hai biến cố hoặc là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có 36 kết quả. a) Biến cố (ít nhất một mặt 5): các kết quả có mặt 5 là với và với , trùng một lần nên có 11 kết quả, → Sai. b) : tổng bằng 9 và có mặt 5: → → Đúng. c) : → → Đúng. d) → Sai. Kết quả khớp đáp án nguồn SĐĐS.
a) Số kết quả có ít nhất một mặt 5 chấm là 11 (không phải 12 vì bị đếm hai lần), nên .
b) nên .
c) nên .
d) .
Gieo 2 con xúc xắc cân đối. Xét các biến cố : “Tổng số chấm trên 2 con xúc xắc bằng 8” và : “Ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm”. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?
a)
Xác suất để tổng số chấm trên 2 con xúc xắc bằng 8 là .
b)
Xác suất để có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm là .
c)
Xác suất để vừa có tổng bằng 8 vừa có ít nhất một mặt 6 chấm là .
d)
Xác suất để xảy ra ít nhất một trong hai biến cố hoặc là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có kết quả đồng khả năng. a) nên : đúng. b) Biến cố đối của 'ít nhất một mặt 6' là 'không mặt nào là 6' có kết quả, nên : đúng. c) nên : sai. d) : đúng. Kết quả khớp bảng đáp án ĐĐSD của mã đề 391.
a) (AI giải đề cho tôi)
Các cặp có tổng 8: (2,6),(3,5),(4,4),(5,3),(6,2) — 5 cặp trên 36 kết quả, nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
P(B) = 1 − P(không có mặt 6) = 1 − 25/36 = 11/36.
c) (AI giải đề cho tôi)
A∩B = {(2,6),(6,2)} gồm 2 kết quả, nên P(A∩B) = 2/36 = 1/18 ≠ 1/36.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(A∪B) = 5/36 + 11/36 − 2/36 = 14/36 = 7/18.
Một hộp đựng 30 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 30. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ và quan sát số ghi trên thẻ. Gọi A là biến cố “Số ghi trên thẻ chia hết cho 4”, B là biến cố “Số ghi trên thẻ chia hết cho 5”. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
.
b)
c)
d)
A và B là 2 biến cố xung khắc.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có phần tử. nên → a) sai. có phần tử; nên → b) sai. → c) đúng. Vì (thẻ ), và không xung khắc → d) sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
có phần tử nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
là các số chia hết cho trong : chỉ có , nên .
d) (AI giải đề cho tôi)
nên và không xung khắc.
Một hộ đựng 30 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 30. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ và quan sát số ghi trên thẻ. Gọi A là biến cố “Số ghi trên thẻ chia hết cho 3”, B là biến cố “Số ghi trên thẻ chia hết cho 5”. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
b)
c)
A và B là 2 biến cố không xung khắc.
d)
.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có 30 phần tử. A = {3,6,9,12,15,18,21,24,27,30} nên P(A)=10/30=1/3 (d đúng). B = {5,10,15,20,25,30} nên P(B)=6/30=1/5. A.B = {15,30} nên P(A.B)=2/30=1/15 ≠ 7/30 (b sai). P(A∪B)=P(A)+P(B)−P(A.B)=1/3+1/5−1/15=7/15 (a đúng). Vì A.B ≠ ∅ (có 15, 30) nên A và B không xung khắc (c đúng).
a) (AI giải đề cho tôi)
P(A∪B)=10/30+6/30−2/30=14/30=7/15.
b) (AI giải đề cho tôi)
A.B={15,30} nên P(A.B)=2/30=1/15, không phải 7/30.
c) (AI giải đề cho tôi)
A.B={15,30}≠∅ nên A và B không xung khắc.
d) (AI giải đề cho tôi)
Có 10 số chia hết cho 3 trong [1;30] nên P(A)=10/30=1/3.
Phỏng vấn 40 học sinh lớp về môn thể thao yêu thích thu được kết quả có 20 bạn thích môn bóng đá, 24 bạn thích môn cầu lông và 10 bạn thích cả hai môn đó. Chọn ngẫu nhiên một học sinh lớp . Xác suất để chọn được học sinh thích ít nhất một trong hai môn bóng đá hoặc cầu lông bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 0,85
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh thích ít nhất một trong hai môn: . Xác suất . Khớp với đáp án nguồn 0,85.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Công thức cộng

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →