Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Thống kê và Xác suất160 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Công thức cộng (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 160 câu hỏi thuộc chuyên đề Công thức cộng (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:P(A∪B)“A hoặc B”
Một hộp đựng 30 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 30. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ và quan sát số ghi trên thẻ. Gọi A là biến cố “Số ghi trên thẻ chia hết cho 4”, B là biến cố “Số ghi trên thẻ chia hết cho 5”. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
.
b)
c)
d)
A và B là 2 biến cố xung khắc.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có phần tử. nên → a) sai. có phần tử; nên → b) sai. → c) đúng. Vì (thẻ ), và không xung khắc → d) sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
có phần tử nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
là các số chia hết cho trong : chỉ có , nên .
d) (AI giải đề cho tôi)
nên và không xung khắc.
Một hộ đựng 30 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 30. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ và quan sát số ghi trên thẻ. Gọi A là biến cố “Số ghi trên thẻ chia hết cho 3”, B là biến cố “Số ghi trên thẻ chia hết cho 5”. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
b)
c)
A và B là 2 biến cố không xung khắc.
d)
.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có 30 phần tử. A = {3,6,9,12,15,18,21,24,27,30} nên P(A)=10/30=1/3 (d đúng). B = {5,10,15,20,25,30} nên P(B)=6/30=1/5. A.B = {15,30} nên P(A.B)=2/30=1/15 ≠ 7/30 (b sai). P(A∪B)=P(A)+P(B)−P(A.B)=1/3+1/5−1/15=7/15 (a đúng). Vì A.B ≠ ∅ (có 15, 30) nên A và B không xung khắc (c đúng).
a) (AI giải đề cho tôi)
P(A∪B)=10/30+6/30−2/30=14/30=7/15.
b) (AI giải đề cho tôi)
A.B={15,30} nên P(A.B)=2/30=1/15, không phải 7/30.
c) (AI giải đề cho tôi)
A.B={15,30}≠∅ nên A và B không xung khắc.
d) (AI giải đề cho tôi)
Có 10 số chia hết cho 3 trong [1;30] nên P(A)=10/30=1/3.
Phỏng vấn 40 học sinh lớp về môn thể thao yêu thích thu được kết quả có 20 bạn thích môn bóng đá, 24 bạn thích môn cầu lông và 10 bạn thích cả hai môn đó. Chọn ngẫu nhiên một học sinh lớp . Xác suất để chọn được học sinh thích ít nhất một trong hai môn bóng đá hoặc cầu lông bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 0,85
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh thích ít nhất một trong hai môn: . Xác suất . Khớp với đáp án nguồn 0,85.
Phỏng vấn 40 học sinh lớp về môn thể thao yêu thích thu được kết quả có 20 bạn thích môn bóng đá, 24 bạn thích môn cầu lông và 10 bạn thích cả hai môn đó. Chọn ngẫu nhiên một học sinh lớp . Xác suất để chọn được học sinh thích ít nhất một trong hai môn bóng đá hoặc cầu lông bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 0,85
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh thích ít nhất một trong hai môn: . Xác suất . Kết quả khớp với đáp án nguồn (0,85).
Trong một ngày bất kì, xác suất để bạn Nam ăn bữa trưa (được chuẩn bị sẵn) là và em gái của bạn Nam ăn bữa trưa là . Biết rằng xác suất em gái Nam ăn bữa trưa khi Nam ăn bữa trưa là . Tính xác suất để ít nhất một trong hai người ăn bữa trưa. (Kết quả biểu diễn dưới dạng phần trăm).
Đáp án đúng: 65
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'Nam ăn bữa trưa', B là biến cố 'em gái Nam ăn bữa trưa'. Ta có P(A)=0,5; P(B)=0,6; P(B|A)=0,9 nên P(A∩B)=P(A)·P(B|A)=0,5·0,9=0,45. Xác suất để ít nhất một trong hai người ăn bữa trưa: P(A∪B)=P(A)+P(B)−P(A∩B)=0,5+0,6−0,45=0,65=65%.
Công thức nào sau đây đúng với mọi biến cố xung khắc và ?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Hai biến cố xung khắc và có nên , do đó phương án A, B sai. Theo công thức cộng xác suất: . Vậy phương án D đúng, khớp đáp án nguồn (Mã đề 0102, Câu 2: D).
Cho hai biến cố và có , , . Khi đó, bằng
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Áp dụng công thức xác suất hợp: . Kết quả trùng với đáp án nguồn (bảng HƯỚNG DẪN CHẤM, Mã đề 0102, Câu 3: A, trang 5).
Công thức nào sau đây đúng với mọi biến cố xung khắc và ?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Hai biến cố xung khắc và có nên . Theo công thức cộng xác suất: . Vậy đáp án đúng là C, trùng với đáp án của đề (Mã đề 0101, Câu 8: C, bảng đáp án trang 5).
Cho hai biến cố và có , , . Khi đó, bằng
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất hợp của hai biến cố: . Kết quả khớp với đáp án nguồn D (bảng đáp án Mã đề 0101, Câu 9).
Một câu lạc bộ Nghệ thuật có 50 thành viên. Trong đó, có 25 bạn biết chơi Đàn Guitar và 20 bạn biết hát Bolero. Đặc biệt, có 10 bạn "đa tài" vừa biết chơi Guitar vừa biết hát Bolero. Ban chủ nhiệm chọn ngẫu nhiên một thành viên để biểu diễn trong một buổi giao lưu. Xác suất để bạn được chọn có ít nhất một trong hai kỹ năng trên là bao nhiêu?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số bạn biết ít nhất một trong hai kỹ năng: . Xác suất . Khớp đáp án A.
Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 15 học sinh thích môn Toán, 10 học sinh thích môn Văn và 5 học sinh thích cả hai môn Toán và Văn. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp. Tính xác suất để học sinh được chọn thích môn Toán hoặc môn Văn.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh thích Toán hoặc Văn: . Xác suất . Vậy chọn đáp án B.
Cho A, B là hai biến cố xung khắc. Biết . Tính .
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Vì A, B xung khắc nên , do đó . Kết quả khớp với đáp án nguồn (mã đề 1102, câu 10: B).
Câu 2. (1 điểm) Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số. Tính xác suất của biến cố : “Số tự nhiên có hai chữ số được chọn chia hết cho 11 hoặc chia hết cho 12”.
Đáp án đúng: Tự luận
Số phần tử của không gian mẫu là: . Gọi là biến cố “Số được chọn chia hết cho 11 hoặc chia hết cho 12”. - Xét biến cố : "Số tự nhiên có hai chữ số được chọn chia hết cho 11". Số kết quả thuận lợi cho biến cố là . - Xét biến cố : "Số tự nhiên có hai chữ số được chọn chia hết cho 12". Số kết quả thuận lợi cho biến cố là . Vậy . (Thang điểm: 0.5 điểm cho phần đầu; 0.25 điểm cho ; 0.25 điểm cho biến cố ; 0.25 điểm cho biến cố ; 0.25 điểm cho kết luận .)
Câu 2. (1 điểm) Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số. Tính xác suất của biến cố : “Số tự nhiên có hai chữ số được chọn chia hết cho 11 hoặc chia hết cho 12”.
Đáp án đúng: Tự luận
Số phần tử của không gian mẫu là: . Gọi là biến cố “Số được chọn chia hết cho 11 hoặc chia hết cho 12”. - Xét biến cố : "Số tự nhiên có hai chữ số được chọn chia hết cho 11". Số kết quả thuận lợi cho biến cố là . - Xét biến cố : "Số tự nhiên có hai chữ số được chọn chia hết cho 12". Số kết quả thuận lợi cho biến cố là . Vậy . (Thang điểm: 0.5 điểm cho phần đầu; 0.25 điểm cho ; 0.25 điểm cho biến cố ; 0.25 điểm cho biến cố ; 0.25 điểm cho kết luận .)
Cho A, B là hai biến cố xung khắc. Biết . Tính .
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Vì A, B xung khắc nên . Đáp án C, khớp với đáp án nguồn (Câu 9, mã đề 1101: C).
Cho hai biến cố và xung khắc. Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Hai biến cố và xung khắc nghĩa là , nên . Do đó theo công thức cộng xác suất: . Vậy khẳng định đúng là A, trùng với đáp án nguồn (mã đề 101, câu 7: A).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Công thức cộng

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →