Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Cực trị (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 2.027 câu hỏi thuộc chuyên đề Cực trị (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:đổi dấu `f'điểm cực đại/cực tiểu
Tập xác định D=R∖{−2}. Đạo hàm y′=(x+2)25⋅2−(−1)⋅1=(x+2)211>0 với mọi x=−2. Do đạo hàm không đổi dấu trên từng khoảng xác định nên hàm số không có điểm cực trị.
Chọn D. Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số liên tục trên R và đạo hàm f′(x) đổi dấu khi đi qua 2 điểm x=−1 và x=1. Tại x=0, f′(x) không đổi dấu (vẫn mang dấu âm). Do đó hàm số có 2 điểm cực trị.
Chọn A. Ta có y′=3x2−6x+2a. Đồ thị hàm số có điểm cực tiểu A(2;−2) suy ra: {y′(2)=0y(2)=−2⟺{3(2)2−6(2)+2a=023−3(2)2+2a(2)+b=−2⟺{2a=0−4+4a+b=−2⟺{a=0b=2. Vậy a+b=0+2=2.
Chọn A. Ta có y′=3x2+2ax+b. Đồ thị đi qua (1;0) và nhận (−2;0) làm điểm cực trị nên: ⎩⎨⎧y(1)=0y(−2)=0y′(−2)=0⟺⎩⎨⎧1+a+b+c=0−8+4a−2b+c=012−4a+b=0⟺⎩⎨⎧a+b+c=−14a−2b+c=84a−b=12. Lấy phương trình thứ hai trừ phương trình thứ nhất: 3a−3b=9⟺a−b=3⟺b=a−3. Thay vào phương trình thứ ba: 4a−(a−3)=12⟺3a=9⟺a=3. Từ đó b=3−3=0. Thay vào phương trình thứ nhất: c=−1−3−0=−4. Kiểm tra lại: y′=3x2+6x=3x(x+2) đổi dấu khi qua x=−2, do đó (−2;0) đúng là điểm cực trị. Vậy T=a2+b2+c2=32+02+(−4)2=9+0+16=25.
Từ bảng biến thiên của y=f(x): - Trên (−∞;1), hàm số có 1 điểm cực đại tại x=−1 với y(−1)=2>0. Khi qua cực đại, giá trị hàm số đi từ −∞ lên 2 rồi xuống −∞, nên đồ thị cắt trục hoành tại 2 điểm phân biệt, đóng góp 2 điểm cực trị và 1 điểm cực đại cũ đổi thành cực đại của ∣f(x)∣. - Trên (1;+∞), hàm số đạt cực tiểu tại x=3 với y(3)=−4<0. Nhánh này đi từ +∞ xuống −4 rồi lên +∞, nên cắt trục hoành tại 2 điểm phân biệt. Khi lấy trị tuyệt đối, 2 giao điểm này biến thành 2 cực tiểu, và điểm cực tiểu cũ thành 1 cực đại. Kết hợp việc suy diễn bảng biến thiên của hàm số y=∣f(x)∣, tổng số điểm cực trị của hàm số y=∣f(x)∣ là 4 điểm cực trị.
Ta có đạo hàm f′(x)=3x2−6mx+(m2+5m−5) và f′′(x)=6x−6m. Để x=1 là điểm cực đại của hàm số thì điều kiện cần là f′(1)=0: 3−6m+m2+5m−5=0⟺m2−m−2=0⟺[m=−1m=2 Kiểm tra điều kiện đủ f′′(1)<0: - Với m=−1: f′′(1)=6−6(−1)=12>0⟹x=1 là điểm cực tiểu (loại). - Với m=2: f′′(1)=6−6(2)=−6<0⟹x=1 là điểm cực đại (thỏa mãn). Vậy m=2.
Xét hàm số g(x)=f(x3−3x). Ta có g′(x)=(3x2−3)f′(x3−3x)=3(x2−1)f′(x3−3x). f′(u)=(u−1)(u+2)3u−3=0⟺u∈{−2;1;3}. Tại mỗi nghiệm u=−2,u=1,u=3 thì f′(u) đều đổi dấu (các nhân tử đều có bậc lẻ). Xét hàm số u(x)=x3−3x: - u′(x)=3x2−3=0⟺x=±1. - Bảng biến thiên của u(x): - u(x) tăng từ −∞ đến cực đại u(−1)=2. - u(x) giảm từ 2 xuống cực tiểu u(1)=−2. - u(x) tăng từ −2 đến +∞. Số nghiệm của phương trình f′(u(x))=0: - u(x)=3>2: có 1 nghiệm đơn x1>1. - u(x)=1∈(−2;2): có 3 nghiệm đơn phân biệt x2<−1<x3<1<x4. - u(x)=−2: có 1 nghiệm đơn x5=−2 và 1 nghiệm kép tại x=1. Tại điểm x=1: nhân tử x2−1 có nghiệm đơn x=1, trong khi (u(x)+2) có nghiệm bội chẵn tại x=1, do đó g′(x) đổi dấu qua x=1. Tại điểm x=−1: nhân tử x2−1 có nghiệm đơn x=−1, còn u(−1)=2∈/{−2;1;3}, do đó g′(x) đổi dấu qua x=−1. Như vậy, g′(x)=0 có 7 nghiệm phân biệt làm g′(x) đổi dấu. Xét dấu của g′(x) khi x→−∞: - x2−1>0. - u(x)→−∞⟹(u−1)<0,(u+2)<0,3u−3<0⟹f′(u)<0. Vậy g′(x)<0 khi x→−∞ và g′(x)>0 khi x→+∞. Qua 7 điểm cực trị đổi dấu liên tiếp: g′(x) đổi dấu từ dương sang âm tại đúng 4 điểm cực đại. Vậy hàm số có 4 điểm cực đại.
Phương trình f′(x)=0 có các nghiệm: - x=1 (nghiệm bội 1, bậc lẻ) ⟹f′(x) đổi dấu qua x=1. - x=2 (nghiệm bội 2, bậc chẵn) ⟹f′(x) không đổi dấu qua x=2. - x=3 (nghiệm bội 3, bậc lẻ) ⟹f′(x) đổi dấu qua x=3. Vậy hàm số có 2 điểm cực trị (tại x=1 và x=3).
Chọn B. Từ bảng xét dấu của f′(x), ta thấy f′(x) đổi dấu khi đi qua các điểm x=−1,x=0,x=2. Khi đi qua x=4, f′(x) không đổi dấu (vẫn âm). Vậy hàm số có 3 điểm cực trị.
Ta có y′=4x3−6x+a. Vì A(2;−2) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số nên y′(2)=0⟺4⋅23−6⋅2+a=0⟺a=−20. Thay a=−20 và tọa độ A(2;−2) vào phương trình hàm số: 24−3⋅22−20⋅2+b=−2⟺16−12−40+b=−2⟺b=34. Vậy S=59b−a=59⋅34−(−20)=2026.
Từ bảng xét dấu của đạo hàm, f′(x) đổi dấu khi qua x=1 (từ âm sang dương) và khi qua x=2 (từ dương sang âm). Khi qua x=−1, f′(x) không đổi dấu (vẫn mang dấu âm). Vậy hàm số có 2 điểm cực trị.
Theo bảng đáp án chính thức, Câu 34 chọn đáp án C.
Từ bảng xét dấu, đạo hàm f′(x) đổi dấu khi đi qua 2 điểm (từ dương sang âm hoặc ngược lại), và không đổi dấu tại điểm còn lại. Do đó hàm số có đúng 2 điểm cực trị.