Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Giải tích433 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đại lượng tích lũy (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 433 câu hỏi thuộc chuyên đề Đại lượng tích lũy (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:vận tốc–quãng đườngmật độ–tổng lượng
Một xe ô tô đang chạy với vận tốc 72 km/h thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách đó 50 m. Người lái xe phải xử lý mất 2 giây mới đưa ra được quyết định đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ (m/s), trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi là quãng đường xe ô tô đi được trong (giây) kể từ lúc đạp phanh.
a)
Quãng đường mà xe ô tô đi được trong thời gian (giây) là một nguyên hàm của hàm số .
b)
.
c)
Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 20 giây.
d)
Xe ô tô đó không va vào chướng ngại vật ở trên đường.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
a) Đúng: .
b) Đúng: . Vì .
c) Sai: Xe dừng hẳn khi giây giây.
d) Sai: Trong 2 giây phản xạ, xe đi m. Trong 2 giây phanh, xe đi m. Tổng quãng đường m m, nên xe đã va vào chướng ngại vật.
Giả sử, hàm cầu và hàm cung của một loại sản phẩm lần lượt được mô hình hóa bởi các hàm số: và , trong đó là giá của sản phẩm (). Thặng dư của người tiêu dùng là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm cầu , đường thẳng nằm ngang và đường thẳng thẳng đứng . Thặng dư của người sản xuất là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm cung , đường thẳng nằm ngang và đường thẳng thẳng đứng , ở đây là điểm cân bằng thị trường (điểm giao nhau của đồ thị hàm cung và đồ thị hàm cầu).
Hình 1
a)
Mức giá cân bằng thị trường là (nghìn đồng).
b)
Lượng cung và lượng cầu cân bằng thị trường là (sản phẩm).
c)
Thặng dư của người sản xuất bằng (nghìn đồng).
d)
Thặng dư của người tiêu dùng bằng (nghìn đồng).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 9, mã đề 0118; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Vi nhựa (microplastics) là các hạt nhựa có kích thước rất nhỏ, có thể xâm nhập vào cơ thể người qua nhiều con đường như thực phẩm, nước uống và không khí. Nhiều chuyên gia cảnh báo rằng việc phơi nhiễm vi nhựa kéo dài có thể làm tăng nguy cơ suy giảm sức khỏe và rút ngắn tuổi thọ. Giả sử kể từ thời điểm người đó tròn tuổi, tốc độ xâm nhập của vi nhựa vào cơ thể (tính theo thời gian sống sau tuổi ) được mô hình hóa bởi hàm số (, đơn vị: microgram/năm), trong đó là số năm kể từ khi người đó tròn tuổi, còn là tốc độ xâm nhập của vi nhựa vào cơ thể tại thời điểm .
Gọi (đơn vị: microgram) là tổng lượng vi nhựa đã tích lũy trong cơ thể người đó tại thời điểm năm sau tuổi. Biết rằng và tại thời điểm người đó vừa tròn tuổi cơ thể đã tích lũy sẵn microgram vi nhựa.
a)
microgram.
b)
với .
c)
Tại thời điểm người đó tròn tuổi tổng lượng vi nhựa tích lũy khoảng microgram (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
d)
Lượng vi nhựa tích lũy trong cơ thể người trong khoảng thời gian từ khi người đó tròn tuổi đến khi tròn tuổi là microgram (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 9, mã đề 1001; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Một hạt chuyển động trên một đường thẳng có gắn một trục tọa độ với gốc tọa độ là vị trí hạt bắt đầu chuyển động. Tọa độ của hạt trên trục tại thời điểm (đơn vị: giây) kể từ khi xuất phát được cho bởi công thức (đơn vị: mét), . Hàm số (đơn vị: mét/giây) biểu thị vận tốc chuyển động của hạt.
a)
.
b)
Vận tốc ban đầu của hạt là 1 m/s.
c)
Hạt đứng yên tại thời điểm s.
d)
Quãng đường mà hạt đi được trong 3 giây đầu tiên là 2,27m (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Đúng: .
b) Sai: m/s m/s.
c) Đúng: s.
d) Đúng: Trong hạt đi từ đến m (quãng đường m). Trong hạt đi đến m (quãng đường m). Tổng quãng đường: m.
Cây cà chua khi trồng có chiều cao 6 cm. Tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua sau khi trồng được cho bởi hàm số , trong đó tính theo tuần, tính bằng cm/tuần. Gọi (tính bằng cm) là chiều cao của cây cà chua ở tuần thứ .
a)
Vào thời điểm cây cà chua phát triển nhanh nhất thì chiều cao của cây cà chua nhỏ hơn 55 cm.
b)
Ở tuần thứ nhất, tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua là .
c)
Giai đoạn tăng trưởng của cây cà chua kéo dài 9 tuần.
d)
Chiều cao tối đa của cây cà chua không thấp hơn 89 cm.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 9, mã đề 1201; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Xe A xuất phát từ , chuyển động thẳng với vận tốc biến thiên theo thời gian bởi quy luật , trong đó (đơn vị: giây (s)) là khoảng thời gian tính từ lúc xe A bắt đầu chuyển động và . Từ trạng thái nghỉ, xe B cũng xuất phát từ , chuyển động thẳng cùng hướng với xe A nhưng chậm hơn 5 giây so với xe A và có gia tốc bằng ( là hằng số). Sau khi xe B chạy được 10 giây thì đuổi kịp xe A. Tính vận tốc (đơn vị m/s) của xe B tại thời điểm đuổi kịp xe A.
Đáp án đúng: 15
Khi xe B chạy được 10 giây thì xe A đã chạy được giây.
Quãng đường xe A đi được trong 15 giây là:

Xe B chuyển động với gia tốc không đổi , xuất phát từ trạng thái nghỉ (), quãng đường xe B đi được sau giây là:

Khi xe B đuổi kịp xe A thì .
Vận tốc của xe B tại thời điểm đuổi kịp xe A là:

(Theo bảng đáp án chính thức trang 6, mã đề 0017: Kết quả là 15).
Bác An lên kế hoạch làm một cái biển quảng cáo phẳng, có thiết kế là phần được tô màu đậm trong hình vẽ bên. Đường cong là một parabol có đỉnh là điểm , có trục đối xứng là và đi qua các điểm . Tứ giác là hình chữ nhật, m, m, m, m. Bác An kí hợp đồng với công ty X với đơn giá là 1,1 triệu đồng/. Hỏi số tiền mà bác An phải trả sau khi làm xong cái biển quảng cáo là bao nhiêu triệu đồng (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?

Biển quảng cáo parabol
Đáp án đúng: 27,9
Diện tích hình chữ nhật là .
Parabol đỉnh đi qua có diện tích chắn là .
Phần tam giác cong đỉnh : tính tích phân được diện tích phần tô đậm .
Số tiền cần trả: triệu đồng.
Tại một lễ hội dân gian, tốc độ thay đổi lượng khách tham dự được biểu diễn bằng hàm số , trong đó tính bằng giờ (), tính bằng khách/giờ. Sau hai giờ, người đã có mặt tại lễ hội. Gọi (tính bằng khách) là số lượng khách tới tham dự lễ hội sau giờ (Nguồn: A. Bigalke et al., Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016).
a)
Sau một giờ có khách đến tham dự lễ hội.
b)
.
c)
Khi thì tốc độ thay đổi lượng khách tham dự lễ hội sẽ giảm.
d)
Số lượng khách tới tham dự lễ hội lớn nhất là khách.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai. Ta có . Vì , nên b) Đúng và , nên a) Đúng. c) Xét , đổi dấu tại nên tốc độ thay đổi không giảm trên toàn đoạn (Sai). d) Giá trị lớn nhất của trên là khách khách (Sai).
Ông A có mảnh đất hình chữ nhật chiều dài , chiều rộng . Ông A muốn thiết kế mảnh đất đó thành ba phần bởi đường cong hypebol (như hình vẽ). Ông A dự định trồng hoa ở hai phần đất được giới hạn bởi đường cong hypebol và chiều dài mảnh đất, phần đất còn lại ông lát đá. Biết chi phí trồng hoa là và lát đá là . Tính chi phí mà ông A bỏ ra để hoàn thành dự định của mình, (đơn vị triệu đồng, kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
Hình 1
Đáp án đúng: 23.1
Tổng diện tích mảnh đất: .
Đặt hệ trục tọa độ sao cho gốc là tâm hình chữ nhật, trục song song với chiều rộng, trục song song với chiều dài.
Đường cong hypebol đối xứng chia mảnh đất, tính tích phân diện tích phần trồng hoa và phần lát đá.
Tính ra chi phí bằng triệu đồng.
(Theo bảng đáp án chính thức trang 9, mã đề 101: Kết quả là 23,1).
Tại khu nghỉ dưỡng Bocbandi ở Pù Luông Thanh Hóa, nhà đầu tư xây một cái bể bơi nhằm đáp ứng nhu cầu giải trí của khách du lịch. Theo bản thiết kế bể bơi hình chữ nhật chiều dài m, chiều rộng m, một đầu độ sâu là m và đầu kia là m (độ sâu là chiều cao tính từ đáy bể đến mép trên của bể), đáy bể được lát phẳng (tham khảo hình vẽ). Để bơm nước vào bể người ta lắp máy bơm công suất . Trong thời gian bơm từ phút thứ đến phút thứ , tính từ lúc bắt đầu bơm (bơm từ lúc bể không có nước), thì mực nước dâng lên được một độ cao là bao nhiêu. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm, đơn vị là mét).

Bể bơi Pù Luông
Đáp án đúng: 0,43
Gọi là chiều cao mực nước sau thời gian bơm phút.
Khi : phần thể tích nước là hình lăng trụ tam giác .
Từ đó . Tại : m.
Khi : lượng nước trong bể là .
Tại : m.
Vậy mực nước dâng lên: m.
Một vật chuyển động với vận tốc cho bởi hình vẽ.
Hình 1
a)
Vận tốc của vật tại thời điểm giây là .
b)
Vật chuyển động đều trong khoảng thời gian giây đầu với vận tốc .
c)
Quãng đường vật di chuyển được trong khoảng thời gian từ đến giây là .
d)
Quãng đường vật đi được trong giây đầu tiên là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 9-10, mã đề 024; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Vào một buổi sáng, bạn Quyết đi xe đạp từ nhà tới trường với vận tốc (mét/phút) (với là thời gian tính bằng phút, kể từ lúc bắt đầu đi).
a)
Vận tốc của Quyết tại thời điểm phút là mét/phút.
b)
Quãng đường Quyết đi được trong phút đầu tiên là m.
c)
Biết quãng đường từ nhà tới trường của Quyết là mét. Thời gian cần để di chuyển tới trường của Quyết là phút.
d)
Sau khi di chuyển được phút (kể từ lúc bắt đầu đi từ nhà), Quyết nhìn thấy phía trước có công trường, nên đã thay đổi tốc độ và di chuyển chậm dần đều với gia tốc không đổi. Đi được thêm giây thì Quyết tới công trường. Biết công trường cách nhà Quyết mét. Vận tốc tức thời của Quyết khi tới công trường là mét/phút.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Đúng: m/phút.
b) Sai: m m.
c) Đúng: phút.
d) Đúng: Quãng đường sau phút đầu là m. Vận tốc tại là m/phút. Quãng đường còn lại đến công trường là m trong thời gian s phút. Chuyển động biến đổi đều có m/phút.
Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với tốc độ (m/s); trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ khi ô tô bắt đầu chuyển động. Đi được (s) người lái xe phát hiện chướng ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc (m/s).
a)
Tốc độ của ô tô tại thời điểm (s) tính từ lúc xuất phát là (m/s).
b)
Quãng đường ô tô chuyển động được trong giây đầu tiên là m.
c)
Quãng đường (đơn vị: mét) mà ô tô chuyển động được kể từ lúc bắt đầu đạp phanh đến khi dừng lại được tính theo công thức .
d)
Quãng đường ô tô chuyển động được kể từ lúc bắt đầu chuyển động cho đến khi dừng lại là m.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng: Tại thời điểm , vận tốc là m/s. Khi đạp phanh với gia tốc , phương trình vận tốc sau s là . Tại , m/s.
b) Sai: Quãng đường giây đầu là m m.
c) Đúng: Khi ô tô dừng lại, giây kể từ lúc bắt đầu phanh. Quãng đường phanh là m.
d) Sai: Tổng quãng đường từ lúc chuyển động đến khi dừng lại là m m.
Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc . Đi được 20 giây, người lái xe phát hiện chướng ngại vật cách đó và đạp phanh khẩn cấp, kể từ lúc đó ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc cho đến khi dừng hẳn.
a)
Vận tốc của ô tô tại thời điểm người lái xe phát hiện chướng ngại vật là .
b)
Quãng đường ô tô đi được đến lúc đạp phanh là .
c)
Ô tô đi được tổng cộng 22 giây thì dừng hẳn.
d)
Xe ô tô đó không va vào chướng ngại vật ở trên đường.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Tại thời điểm , vận tốc là (Sai).
b) Quãng đường đi trước khi phanh là (Sai).
c) Vận tốc khi hãm phanh: . Xe dừng khi . Tổng thời gian là (Đúng).
d) Quãng đường hãm phanh là , do đó xe không va vào chướng ngại vật (Đúng).
Một công ty A sở hữu một khu khai thác dầu, bắt đầu khai thác dầu tại thời điểm . Dựa trên ước tính của trữ lượng dầu, giả sử tốc độ khai thác dự kiến được đưa ra bởi , với , được đo bằng hàng triệu thùng, được tính theo năm.
a)
.
b)
.
c)
Tại thời điểm năm thì tốc độ khai thác lớn nhất.
d)
Lượng dầu được khai thác trong 30 năm đầu tiên là thùng.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) (Đúng).
b) (Sai).
c) trên . Tốc độ lớn nhất tại , không phải (Sai).
d) triệu thùng thùng (Đúng).
Một vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng và , biết rằng khi cắt vật thể bởi một mặt phẳng tùy ý vuông góc với trục tại điểm có hoành độ thì được thiết diện là một hình vuông có cạnh bằng . Thể tích của vật thể bằng
Đáp án đúng: A
Diện tích thiết diện là . Thể tích vật thể là . (Theo bảng đáp án chính thức trang 5, mã đề 101: Chọn A.)
Một chiếc xe đua F1 đạt tới vận tốc lớn nhất là . Đồ thị bên biểu thị vận tốc của xe trong giây đầu tiên kể từ lúc xuất phát. Đồ thị trong giây đầu là một phần của một parabol đỉnh tại gốc tọa độ , giây tiếp theo là đoạn thẳng và sau đúng ba giây thì xe đạt vận tốc lớn nhất. Biết rằng mỗi đơn vị trục hoành biểu thị giây, mỗi đơn vị trục tung biểu thị và trong giây đầu xe chuyển động theo đường thẳng. Hỏi trong giây đó xe đã đi được quãng đường là bao nhiêu?
Hình 1
Đáp án đúng: 320
Đổi .
- Trong giây đầu: .
- Từ giây thứ đến giây thứ : .
- Từ giây thứ đến giây thứ : .
Vậy quãng đường xe đi được là .
Tại một khu du lịch vào ngày lễ hàng năm, tốc độ thay đổi lượng khách tham quan được biểu diễn bằng hàm số , trong đó tính bằng giờ , tính bằng khách/giờ. Cho biết sau giờ đã có người có mặt.
a)
Lượng khách tham quan được biểu diễn bằng hàm số .
b)
Lượng khách tham quan lớn nhất là người.
c)
Tốc độ thay đổi lượng khách tham quan lớn nhất tại thời điểm (giờ)
d)
Sau giờ lượng khách tham quan là người.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Ta có . Vì .
a) Sai.
b) Đúng: Trên , . Ta có .
c) Sai: Tốc độ thay đổi lượng khách tham quan lớn nhất trên bằng tại thời điểm giờ.
d) Đúng: .
Một máy bay di chuyển ra đến đường băng và bắt đầu chạy đà để cất cánh. Giả sử vận tốc của máy bay khi chạy đà được cho bởi , với là thời gian kể từ khi máy bay bắt đầu chạy đà. Sau giây thì máy bay cất cánh trên đường băng. Gọi là quãng đường máy bay di chuyển được sau giây kể từ lúc bắt đầu chạy đà. Mỗi mệnh đề sau đúng hay sai?
Hình 1
a)
.
b)
.
c)
Quãng đường máy bay di chuyển được sau giây kể từ khi bắt đầu chạy đà là mét.
d)
Quãng đường máy bay đã di chuyển từ khi bắt đầu chạy đà đến khi rời đường băng là mét (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng. Từ ý nghĩa cơ học của đạo hàm, ta có .
b) Sai. . Theo đề nên , vậy .
c) Sai. .
d) Đúng. Máy bay rời đường băng khi giây nên .
Một ô tô đang chạy với vận tốc thì gặp chướng ngại vật, người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc , trong đó là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Tính quãng đường ô tô di chuyển được trong giây cuối cùng.
Hình 1
Đáp án đúng: 55
Ta có thời gian tính từ lúc bắt đầu đạp phanh đến khi dừng hẳn là giây. Vậy trong giây cuối cùng thì có giây ô tô chuyển động với vận tốc và giây chuyển động chậm dần đều với vận tốc . Khi đó quãng đường ô tô di chuyển là .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đại lượng tích lũy

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →