Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Giải tích433 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đại lượng tích lũy (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 433 câu hỏi thuộc chuyên đề Đại lượng tích lũy (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:vận tốc–quãng đườngmật độ–tổng lượng
Một người đang điều khiển xe máy với vận tốc là thì phát hiện đèn tín hiệu giao thông chuyển sang màu đỏ cách vị trí xe . Ba giây sau đó xe máy bắt đầu giảm tốc và đi với vận tốc , trong đó là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi xe máy bắt đầu giảm tốc. Khi xe máy đến đèn tín hiệu, đèn vẫn còn đỏ và xe dừng hẳn. Sau khi đèn chuyển xanh, xe tiếp tục di chuyển với tốc độ trong đó là thời gian (tính bằng giây) kể từ lúc đèn chuyển xanh. Cuối cùng xe máy dừng hẳn tại một cửa hàng bên đường. Biết rằng thời gian xe máy đi từ vị trí đèn tín hiệu đến cửa hàng hết 20 giây và vận tốc lớn nhất trên đoạn đường này là .
a)
Khoảng cách từ vị trí đèn tín hiệu đến cửa hàng là .
b)
Giá trị của hệ số là 36.
c)
Quãng đường xe máy đi được từ lúc bắt đầu giảm tốc lần thứ nhất đến khi dừng tại vị trí đèn tín hiệu giao thông là .
d)
Xe máy dừng tại vị trí đèn tín hiệu sau 10 giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc lần thứ nhất.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Vận tốc ban đầu 36 km/h = 10 m/s. Trong 3 giây đầu xe đi được 3·10 = 30 m, còn lại 80 − 30 = 50 m cho pha giảm tốc. Khi bắt đầu giảm tốc v1(0)=b=10 nên b = 10, không phải 36 (ý b sai). Gọi T là thời gian giảm tốc: v1(T)=0 ⇒ aT = −10; quãng đường ∫0^T (at+10)dt = aT²/2 + 10T = −5T + 10T = 5T = 50 ⇒ T = 10 giây. Vậy quãng đường pha giảm tốc là 50 m (ý c đúng) và xe dừng tại đèn sau 10 giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc (ý d đúng). Pha hai: v2(t)=mt²+nt, xe dừng sau 20 s: v2(20)=400m+20n=0 ⇒ n=−20m. Vận tốc lớn nhất đạt tại t=−n/(2m)=10 với giá trị v2(10)=100m+10n=−100m=15 m/s (54 km/h) ⇒ m=−0,15; n=3. Quãng đường từ đèn đến cửa hàng: ∫0^20 (−0,15t²+3t)dt = −0,15·8000/3 + 3·200 = −400+600 = 200 m (ý a đúng).
a) (AI giải đề cho tôi)
n=−20m; max v2 = −100m = 15 ⇒ m=−0,15, n=3. Quãng đường = ∫0^20(−0,15t²+3t)dt = −400+600 = 200 m.
b) (AI giải đề cho tôi)
Tại lúc bắt đầu giảm tốc vận tốc vẫn là 10 m/s nên v1(0)=b=10, không phải 36.
c) (AI giải đề cho tôi)
Quãng đường pha giảm tốc = 5T với T thời gian dừng; 5T=50 ⇒ quãng đường 50 m.
d) (AI giải đề cho tôi)
Từ 5T=50 suy ra T=10 giây.
Một người đang điều khiển ô tô chạy trên đường cao tốc. Khi cách trạm thu phí 1000 m, tốc độ của ô tô là 90 km/h. Sau đó 20 giây, người điều khiển ô tô bắt đầu giảm tốc với tốc độ (m/s), trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc và với mọi . Sau 30 giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc, ô tô đến trạm thu phí.
a)
Quãng đường từ vị trí ô tô bắt đầu giảm tốc đến trạm thu phí là 500 m.
b)
Giá trị của là 90.
c)
Giá trị của là .
d)
Tốc độ tối đa cho phép của phương tiện khi qua trạm thu phí là 30 km/h. Người điều khiển ô tô đó đã tuân thủ đúng tốc độ quy định khi đi qua trạm thu phí.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Đúng. Quãng đường từ vị trí ô tô bắt đầu giảm tốc đến trạm thu phí là . Từ đầu đến khi ô tô bắt đầu giảm tốc, quãng đường đi được là . Sau 20s quãng đường từ vị trí ô tô bắt đầu giảm tốc đến trạm thu phí là .
b) Sai. Vận tốc lúc giảm phanh là . Giá trị của là .
c) Đúng. Quãng đường đi được sau 30s lúc giảm phanh là . Theo đề bài ta được .
d) Đúng. Vận tốc sau 30s là , suy ra vận tốc khi qua trạm thu phí là 30 km/h. Tốc độ tối đa cho phép của phương tiện khi qua trạm thu phí là . Người điều khiển ô tô đó đã tuân thủ đúng tốc độ quy định khi đi qua trạm thu phí.
a) Đúng. Từ đầu đến khi ô tô bắt đầu giảm tốc, quãng đường đi được là . Sau 20s quãng đường từ vị trí ô tô bắt đầu giảm tốc đến trạm thu phí là .
b) Sai. Vận tốc lúc giảm phanh là . Giá trị của là .
c) Đúng. Quãng đường đi được sau 30s lúc giảm phanh là . Theo đề bài ta được .
d) Đúng. Vận tốc sau 30s là , suy ra vận tốc khi qua trạm thu phí là 30 km/h. Tốc độ tối đa cho phép của phương tiện khi qua trạm thu phí là . Người điều khiển ô tô đó đã tuân thủ đúng tốc độ quy định khi đi qua trạm thu phí.
Một xe ô tô đang chạy với vận tốc 72 thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách đó 110 . Người lái xe phản ứng một giây, sau đó đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ , trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi là quãng đường xe ô tô đi được trong (giây) kể từ lúc đạp phanh.
a)
Quãng đường mà xe ô tô đi được trong thời gian (giây) là một nguyên hàm của hàm số .
b)
.
c)
Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 2 giây.
d)
Xe ô tô đó va vào chướng ngại vật ở trên đường.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Vận tốc ban đầu v(0)=20 m/s = 72 km/h khớp đề bài. a) Đúng: quãng đường s(t) thỏa s'(t)=v(t), s(0)=0, nên s(t) là một nguyên hàm của v(t). b) Đúng: s(t)=∫v(t)dt=-10t²/2+20t+C=-5t²+20t+C, với s(0)=0 nên C=0, suy ra s(t)=-5t²+20t. c) Sai: xe dừng khi v(t)=0 ⇔ -20t+20=0 ⇔ t=1 giây (không phải 2 giây). d) Sai: trong 1 giây phản ứng xe đi 20·1=20 m; quãng đường phanh là s(1)=-5(1)²+20(1)=15 m; tổng quãng đường = 20+15=35 m < 110 m nên xe không va vào chướng ngại vật.
a) (AI giải đề cho tôi)
s'(t)=v(t) và s(0)=0, nên s(t) là một nguyên hàm của v(t).
b) (AI giải đề cho tôi)
s(t)=∫(-20t+20)dt=-5t²+20t+C, s(0)=0 ⇒ C=0.
c) (AI giải đề cho tôi)
v(t)=0 ⇔ t=1 giây, xe dừng sau 1 giây kể từ lúc đạp phanh.
d) (AI giải đề cho tôi)
Quãng đường phản ứng 20 m + quãng đường phanh s(1)=15 m = 35 m < 110 m, xe không va chạm.
Một xe máy đang chạy với vận tốc thì gặp chướng ngại vật, người lái xe bóp phanh. Từ thời điểm đó, xe máy chuyển động chậm dần đều với vận tốc , trong đó là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu bóp phanh. Tính quãng đường xe máy di chuyển được trong 8 giây cuối cùng. Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 25
(AI giải đề cho tôi)
Xe dừng khi (giây). Vậy xe chỉ chuyển động trong 5 giây, nên '8 giây cuối cùng' chính là toàn bộ thời gian chuyển động của xe. Quãng đường: (m).
Chị Minh Hiền muốn làm một cái cổng hình Parabol như hình vẽ bên.

Hình từ đề gốc

Chiều cao , chiều rộng , . Chị Minh Hiền làm hai cánh cổng khi đóng lại là hình chữ nhật tô đậm có giá là đồng, còn các phần để trống làm xiên hoa có giá là đồng. Hỏi tổng số tiền để làm hai phần nói trên là bao nhiêu? (Đơn vị triệu đồng) (Làm tròn đến hàng phần chục)
Đáp án đúng: 11.4
(AI giải đề cho tôi)
Chọn trục toạ độ: H là gốc, parabol có đỉnh và đi qua , nên . Vì nên , ; nằm trên parabol nên . Diện tích hình chữ nhật : , tiền cánh cổng: triệu đồng. Diện tích dưới parabol: . Diện tích phần để trống: , tiền xiên hoa: triệu đồng. Tổng: triệu đồng.
Cô Hạnh đổ bê tông một đường đi trong vườn (phần được tô màu) với kích thước được cho trong Hình. Biết rằng đường cong được cho bởi đồ thị của một hàm số liên tục và đường cong nhận được từ đường cong bằng cách tịnh tiến theo phương thẳng đứng lên phía trên .
Ngoài ra, cô Hạnh quyết định đổ lớp bê tông dày và giá tiền bê tông là 1 080 000 đồng.
Tính số tiền cô Hạnh cần dùng để đổ bê tông con đường đó .

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
Đáp án đúng: 3.24
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là phương trình đường cong trên đoạn (chiều dài con đường ). Đường cong nhận được từ bằng cách tịnh tiến lên trên nên có phương trình . Diện tích phần tô màu là khoảng cách thẳng đứng giữa hai đường cong: Lớp bê tông dày nên thể tích bê tông: Giá bê tông là đồng nên số tiền cần dùng:
Sau khi xuất phát, ô tô di chuyển với tốc độ . Trong đó tính theo m/s, thời gian tính theo s với là thời điểm xe xuất phát.
a)
Quãng đường xe di chuyển được tính theo công thức là .
b)
Quãng đường xe di chuyển được trong 3 s là m.
c)
Quãng đường xe di chuyển được trong giây thứ 9 xấp xỉ m.
d)
Trong khoảng thời gian không quá 10 s đầu, khi vận tốc đạt giá trị lớn nhất thì gia tốc của xe là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Ta có , quãng đường . a) Sai: biểu thức là gia tốc , không phải quãng đường. b) m → đúng. c) Quãng đường giây thứ 9: m → đúng. d) là parabol có đỉnh tại , nên trên vận tốc tăng và đạt max tại ; khi đó gia tốc m/s² → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
, còn là gia tốc .
b) (AI giải đề cho tôi)
m.
c) (AI giải đề cho tôi)
m.
d) (AI giải đề cho tôi)
Trên , tăng (đỉnh parabol tại ), max tại ; gia tốc lúc đó m/s².
Một xe mô tô phân khối lớn sau khi chờ hết đèn đỏ đã bắt đầu phóng nhanh với vận tốc tăng liên tục được biểu thị bằng đồ thị là đường Parabol như hình vẽ. Biết rằng sau 15s thì xe đạt đến vận tốc cao nhất 60 m/s và bắt đầu giảm tốc. Hỏi từ lúc bắt đầu đến lúc đạt vận tốc cao nhất thì xe đã đi được quãng đường bao nhiêu mét?

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Đáp án đúng: 600
(AI giải đề cho tôi)
Đồ thị vận tốc là parabol có đỉnh (15;60) và đi qua gốc O(0;0). Viết v(t)=at^2+bt+c. Vì v(0)=0 nên c=0. Đỉnh tại t=15: v'(15)=30a+b=0 ⇒ b=−30a. Kết hợp v(15)=60: 225a+15b=225a−450a=−225a=60 ⇒ a=−4/15, b=8. Vậy v(t)=−(4/15)t^2+8t. Quãng đường từ lúc bắt đầu đến t=15s là S=∫₀¹⁵ v(t)dt = −(4/15)·(15³/3)+8·(15²/2) = −300+900 = 600 (m).
Sau khi xuất phát, ô tô di chuyển với tốc độ . Trong đó tính theo m/s, thời gian tính theo s với là thời điểm xe xuất phát.
a)
Quãng đường xe di chuyển được tính theo công thức là
b)
Quãng đường xe di chuyển được trong 3 s là 8,82m.
c)
Quãng đường xe di chuyển được trong giây thứ 9 xấp xỉ 15,277m.
d)
Trong khoảng thời gian không quá 10s đầu, khi vận tốc đạt giá trị lớn nhất thì gia tốc của xe là 1,51 .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
v(t)=2,01t−0,025t². Nguyên hàm: s(t)=∫v dt=1,005t²−(0,025/3)t³+C, với s(0)=0 nên C=0.
a) Sai: biểu thức 2,01−0,05t là v'(t) (gia tốc), không phải quãng đường. Quãng đường là s(t)=1,005t²−(0,025/3)t³.
b) Đúng: s(3)=1,005·9−0,025·27/3=9,045−0,225=8,82 m.
c) Đúng: quãng đường trong giây thứ 9 là ∫₈⁹ v dt = s(9)−s(8). s(9)=1,005·81−0,025·729/3=81,405−6,075=75,33; s(8)=1,005·64−0,025·512/3=64,32−4,2667≈60,0533. Hiệu ≈15,2767≈15,277 m.
d) Đúng: v'(t)=2,01−0,05t>0 trên [0;10] nên v tăng, đạt max tại t=10; gia tốc lúc đó v'(10)=2,01−0,5=1,51 m/s².
a) (AI giải đề cho tôi)
s(t)=1,005t²−(0,025/3)t³; biểu thức 2,01−0,05t là gia tốc v'(t).
b) (AI giải đề cho tôi)
s(3)=1,005·9−0,025·27/3=8,82 m.
c) (AI giải đề cho tôi)
s(9)−s(8)=75,33−60,0533≈15,277 m.
d) (AI giải đề cho tôi)
v tăng trên [0;10], max tại t=10, v'(10)=1,51 m/s².
Một xe mô tô phân khối lớn sau khi chờ hết đèn đỏ đã bắt đầu phóng nhanh với vận tốc tăng liên tục được biểu thị bằng đồ thị là đường Parabol như hình vẽ. Biết rằng sau thì xe đạt đến vận tốc cao nhất và bắt đầu giảm tốc. Hỏi từ lúc bắt đầu đến lúc đạt vận tốc cao nhất thì xe đã đi được quãng đường bao nhiêu mét? Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 600
(AI giải đề cho tôi)
Đồ thị vận tốc là parabol có đỉnh và đi qua gốc , nên (kiểm tra: đúng theo hình vẽ). Quãng đường từ lúc bắt đầu đến lúc đạt vận tốc cao nhất là (m).
Để trang trí một bảng gỗ hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng , người ta thiết kế một logo hình con cá. Logo là hình phẳng giới hạn bởi hai parabol với các kích thước được cho trong hình vẽ dưới đây (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là decimét), sau đó logo được sơn màu xanh với chi phí 20 000 đồng/ ; phần còn lại sơn màu trắng với chi phí 10 000 đồng/ .

Hình từ đề gốc

Số tiền cần dùng để trang trí bảng gỗ trên là bao nhiêu nghìn đồng?
Đáp án đúng: 730
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục như hình vẽ: bảng gỗ là hình chữ nhật , , diện tích . Hai parabol: (đỉnh , qua ) và (đỉnh , qua ). Hai parabol cắt nhau tại ; trên có , trên (đuôi cá) có .

Diện tích thân cá:


Diện tích đuôi cá:


Diện tích logo: .

Chi phí (nghìn đồng): xanh , trắng :


Làm tròn đến hàng nghìn đồng: nghìn đồng, khớp với đáp án 730.
Tính thể tích của vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng và , biết rằng khi cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục tại điểm có hoành độ thì thiết diện là một hình tam giác đều có độ dài cạnh bằng . (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Diện tích thiết diện tại hoành độ là tam giác đều cạnh : Thể tích: Tính nguyên hàm: Vậy
Khi nghiên cứu một quần thể vi khuẩn, người ta nhận thấy quần thể vi khuẩn đó ở ngày thứ t có số lượng N(t) con. Biết rằng tốc độ phát triển của quần thể đó là N’(t) và sau ngày thứ nhất (t = 1) có 250 000 con. Sau 6 ngày (t = 6), số lượng của quần thể vi khuẩn là bao nhiêu con.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Ta có N(6) - N(1) = ∫₁⁶ N'(t)dt = ∫₁⁶ 8000/t dt = 8000 ln t |₁⁶ = 8000 ln 6. Vậy N(6) = 250000 + 8000 ln 6 ≈ 250000 + 8000·1,7918 ≈ 264341 con (chính xác: 250000 + 8000 ln 6 ≈ 264 341 con).
Giả sử lợi nhuận biên (tính bằng triệu đồng) của một sản phẩm được mô hình hóa bằng công thức P'(x) x . Ở đây P(x) là lợi nhuận (tính bằng triệu đồng) khi bán được x đơn vị sản phẩm.
a) Tìm sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100 lên 101 sản phẩm.
b) Tìm sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100 lên 110 sản phẩm.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Sự thay đổi lợi nhuận khi doanh số tăng từ đến đơn vị là với .

Nguyên hàm: .

a)
.
Vậy lợi nhuận tăng khoảng triệu đồng (khoảng đồng).

b)
.
Vậy lợi nhuận tăng triệu đồng.
Một chiếc cổng có hình dạng là một parabol có khoảng cách giữa hai chân cổng là 8 m. Người ta treo một tấm phông hình chữ nhật có hai đỉnh , nằm trên Parabol và hai đỉnh , nằm trên mặt đất như hình vẽ bên. Ở phần phía ngoài phông người ta mua hoa để trang trí với chi phí 200 000 đồng/m², biết m, m.
Hỏi số tiền để mua hoa trang trí là bao nhiêu?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chọn trục toạ độ: gốc tại đỉnh parabol, trục hoành nằm trên mặt đất. Hai chân cổng tại , đỉnh parabol cao 8 m (theo hình vẽ) nên parabol có dạng .

Tấm phông hình chữ nhật có m nên có hoành độ , độ cao m, đúng với m. Diện tích phông: m².

Diện tích phần parabol phía trên mặt đất:


Diện tích phần phía ngoài phông (trang trí hoa):


Số tiền mua hoa:


Vậy số tiền để mua hoa trang trí là đồng.
Tại một khu di tích vào ngày lễ hội hằng năm, tốc độ thay đổi lượng khách tham quan được biểu diễn bằng hàm số , trong đó tính bằng giờ , tính bằng khách/giờ (Nguồn: R. Larson and B. Edwards, Calculus 10e, Cengage). Sau 2 giờ đã có 500 người có mặt.
a)
Lượng khách tham quan được biểu diễn bởi hàm số
b)
Sau 5 giờ lượng khách tham quan là 1325 người
c)
Lượng khách tham quan lớn nhất là 1296 người
d)
Tốc độ thay đổi lượng khách tham quan lớn nhất tại thời điểm
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Nguyên hàm: . Vì nên , tức .

a) Sai, vì thiếu hằng số (hàm đúng phải là ).

b) người. Đúng.

c) ; tăng trên , giảm trên , tăng trên . So sánh: ; . Vậy lượng khách lớn nhất là người, không phải . Sai.

d) Xét trên . ; điểm cực đại địa phương của là với . Nhưng , và . Vậy lớn nhất tại , không phải . Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Nguyên hàm của là ; từ suy ra , nên hàm đúng là , thiếu hằng số 100.
b) (AI giải đề cho tôi)
người.
c) (AI giải đề cho tôi)
; tăng trên , giảm trên , tăng trên . , , nên max là người chứ không phải (1296 chỉ là do bỏ qua hằng số).
d) (AI giải đề cho tôi)
Cực đại địa phương của tại với giá trị , nhưng lớn hơn; hơn nữa . Vậy lớn nhất tại , không phải .
Một vật chuyển động dọc theo một đường thẳng sao cho vận tốc của nó tại thời điểm (giây) là (mét/giây). Quãng đường (mét) vật đi được trong khoảng thời gian bằng (làm tròn tới hàng phần chục)
Đáp án đúng: 10,2
(AI giải đề cho tôi)
Quãng đường là với . Trên , ; trên , . Nguyên hàm: . Ta có , , . Quãng đường mét.
Tại một nhà máy, gọi là tổng chi phí (tính theo triệu đồng) để sản xuất tấn sản phẩm trong một tháng. Khi đó, đạo hàm , gọi là chi phí cận biên, cho biết tốc độ gia tăng tổng chi phí theo lượng gia tăng sản phẩm được sản xuất. Giả sử chi phí cận biên (tính theo triệu đồng trên tấn) của nhà máy được ước lượng bởi công thức Biết rằng triệu đồng, gọi là chi phí cố định. Tính tổng chi phí khi nhà máy sản xuất 100 tấn sản phẩm A trong tháng.
Đáp án đúng: 470
(AI giải đề cho tôi)
Tổng chi phí: . Với : . Vậy triệu đồng.
Một bác thợ xây bơm nước vào bể chứa nước. Gọi là thể tích nước bơm được sau giây. Cho và ban đầu bể không có nước. Sau 5 giây thì thể tích nước trong bể là . Sau 10 giây thì thể tích nước trong bể là . Hỏi thể tích nước trong bể sau khi bơm được 20 giây là bao nhiêu .
Đáp án đúng: Tự luận
Đáp án chính thức: 8400. Lưu ý nguồn: trang đề có ghi 'Mã đề 1001', nhưng cột mã đề 1001 câu 22 trong bảng đáp án (trang 5) là -4,5, còn giá trị 8400 xuất hiện ở cột mã đề 1005 (và 1002) câu 22. Xác minh bằng lời giải: h(t)=at^3+t^2; h(5)=125a+12{,}5b=150 và h(10)=1000a+50b=1100 a=1,\ b=2 h(20)=8000+400=8400\ (m^3), khớp với giá trị 8400 trong bảng. Vậy đáp án số học của câu này là 8400; việc ghi nhầm 'theo bảng đáp án mã đề 1001' đã được sửa.
Khảo sát chuyển động của xe khách A trong 30 phút trên một quãng đường ta thu được kết quả: vận tốc (m/phút) của xe khách theo thời gian (phút) được biểu diễn bởi hàm số



Tính vận tốc trung bình của xe khách trong 50 phút đã khảo sát.
Đáp án đúng: 650
(AI giải đề cho tôi)
Quãng đường đi được trong 50 phút là tính theo từng khoảng:
- (m).
- (m).
- (m).

Tổng quãng đường: (m).

Vận tốc trung bình trong 50 phút: (m/phút). Kết quả khớp với đáp án nguồn (650).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đại lượng tích lũy

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →