Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Giải tích433 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đại lượng tích lũy (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 433 câu hỏi thuộc chuyên đề Đại lượng tích lũy (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:vận tốc–quãng đườngmật độ–tổng lượng
Một bồn chứa hình trụ có diện tích đáy đang chứa hóa chất lỏng. Do sự cố, hóa chất bị rò rỉ ra ngoài qua một lỗ hổng ở đáy. Đồng thời, do nhiệt độ cao, hóa chất cũng bị bốc hơi khỏi bề mặt. Tốc độ rò rỉ tại thời điểm (giờ) kể từ lúc bắt đầu sự cố tỉ lệ thuận với căn bậc hai của chiều cao cột chất lỏng còn lại trong bồn: (giờ). Tốc độ bốc hơi tỉ lệ thuận với diện tích bề mặt tiếp xúc (là đáy trên của hình trụ) và thay đổi theo thời gian: (giờ). Gọi là thể tích hóa chất còn lại trong bồn tại thời điểm (giờ). Biết .
a)
Tại thời điểm bắt đầu sự cố (), tốc độ giảm thể tích tổng cộng của hóa chất trong bồn là (giờ) (kết quả đã làm tròn đến hàng phần mười).
b)
Mối liên hệ giữa chiều cao và thời gian được xác định bởi hệ thức .
c)
Trong khoảng thời gian gặp sự cố thì tốc độ giảm thể tích tổng cộng của hóa chất trong bồn luôn tăng.
d)
Nếu bỏ qua sự bốc hơi () thì bồn sẽ cạn sạch hóa chất () sau đúng giờ.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Ban đầu .
a) Đúng: Tại , tốc độ giảm thể tích tổng cộng là giờ.
b) Đúng: Vì nên .
c) Sai: Khi tăng, cả và đều giảm nên tốc độ giảm thể tích tổng cộng giảm dần.
d) Sai: Khi , ta có . Khi thì giờ (không phải giờ).
Đáp án chính thức của đề (Mã đề 0101, Phần II Câu 4, trang 9): Đ, Đ, S, S.
Một quần thể vi khuẩn có số lượng cá thể là tại thời điểm phút quan sát được phát hiện thay đổi với tốc độ là (vi khuẩn/phút), . Biết rằng lúc bắt đầu quan sát, quần thể có vi khuẩn và đạt tốc độ tăng trưởng là vi khuẩn/phút.
a)
Giá trị của .
b)
.
c)
Sau phút, số lượng vi khuẩn trong quần thể là con (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
d)
Sau phút, có một quần thể vi khuẩn xuất hiện, cạnh tranh thức ăn với quần thể vi khuẩn và có tốc độ tăng trưởng là (vi khuẩn/phút). Sau phút kể từ lúc vi khuẩn xuất hiện thì số lượng vi khuẩn của hai quần thể bằng nhau. Số lượng vi khuẩn của quần thể ở thời điểm ban đầu là con (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng: .
b) Sai: . Do nên .
c) Đúng: con.
d) Sai: Sau phút kể từ lúc xuất hiện, số lượng vi khuẩn là con và lượng tăng của là , nên số lượng ban đầu của là . Đáp án chính thức của đề (Mã đề 0171, trang 5): Đ-S-Đ-S.
Một vật đang chuyển động với vận tốc thì thay đổi vận tốc với gia tốc được tính theo thời gian là .
a)
Tại thời điểm khi vật bắt đầu thay đổi vận tốc ta có . Suy ra .
b)
Quãng đường vật đi được kể từ thời điểm thay đổi vận tốc đến lúc vật đạt vận tốc bé nhất là .
c)
Quãng đường vật đó đi được trong khoảng thời gian giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc là .
d)
Vận tốc của vật khi thay đổi là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
Đổi , suy ra (nên a và d sai). Vận tốc bé nhất đạt tại , quãng đường đi được từ đến là (b đúng, c sai) (theo đáp án chính thức Trang 9, Mã đề 101).
Nhiệt độ trung bình của Trái Đất có xu hướng tăng do nồng độ trong khí quyển. Giả sử lượng trong khí quyển (tính bằng ppm - parts per million) được mô tả bởi phương trình: , trong đó được tính theo năm, ứng với năm . Mối quan hệ giữa nhiệt độ trung bình của Trái Đất (tính bằng ) và nồng độ được mô tả bởi phương trình: với hằng số (mức độ ảnh hưởng của lên nhiệt độ). Nếu không có biện pháp giảm phát thải , nhiệt độ trung bình của Trái Đất có thể tăng thêm bao nhiêu từ năm đến năm ?
Đáp án đúng: 7,5
Từ năm () đến năm (), mức tăng nhiệt độ là (theo đáp án chính thức Trang 9, Mã đề 1202).
Nhiệt độ trung bình của Trái Đất có xu hướng tăng do nồng độ trong khí quyển. Giả sử lượng trong khí quyển (tính bằng ppm - parts per million) được mô tả bởi phương trình: , trong đó được tính theo năm, ứng với năm . Mối quan hệ giữa nhiệt độ trung bình của Trái Đất (tính bằng ) và nồng độ được mô tả bởi phương trình: với hằng số (mức độ ảnh hưởng của lên nhiệt độ). Nếu không có biện pháp giảm phát thải , nhiệt độ trung bình của Trái Đất có thể tăng thêm bao nhiêu từ năm đến năm ?
Đáp án đúng: 15
Từ năm () đến năm (), mức tăng nhiệt độ là (theo đáp án chính thức Trang 9, Mã đề 1201).
Một quần thể vi khuẩn ban đầu có con. Gọi là số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm , trong đó tính theo giờ (). Tốc độ tăng trưởng vi khuẩn của quần thể này tại thời điểm được cho bởi hàm số , trong đó là một hằng số. Biết rằng sau giờ, số lượng vi khuẩn của quần thể tăng lên thành vi khuẩn.
a)
Số lượng vi khuẩn tại thời điểm là .
b)
Số lượng vi khuẩn là một nguyên hàm của hàm số tốc độ tăng trưởng .
c)
Sau giờ, số lượng vi khuẩn tăng thêm con so với thời điểm ban đầu.
d)
Sau giờ số lượng vi khuẩn vượt quá con.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
**a) Đúng.** Ta có . Vì ; . Vậy .

**b) Đúng.** Theo định nghĩa, là một nguyên hàm của .

**c) Sai.** Sau giờ, số lượng vi khuẩn tăng thêm so với ban đầu là con (tổng số lượng là con).

**d) Sai.** Sau giờ, số lượng vi khuẩn là con.
Một xe ô tô sau khi chờ hết đèn đỏ đã bắt đầu chuyển động. Trong phút đầu tiên với tốc độ được biểu thị bằng đồ thị là đường cong parabol; biết rằng sau phút thì xe đạt đến tốc độ cao nhất và bắt đầu giảm tốc độ. Sau khi đi được phút thì xe chuyển động đều (tham khảo hình vẽ). Quãng đường xe đi được sau phút đầu tiên kể từ khi hết đèn đỏ là bao nhiêu mét?
Hình 1
Đáp án đúng: 6240
Trong phút đầu, đồ thị tốc độ là parabol có đỉnh và đi qua nên với , suy ra (). Tại , .

Quãng đường xe đi được trong phút đầu là . Đáp án: 6240.
Trong một nhà máy, tốc độ tiêu thụ điện năng của một dây chuyền sản xuất sau khi khởi động có xu hướng giảm dần theo thời gian và tiến về mức ổn định. Giả sử sau khi bắt đầu vận hành được giờ, tốc độ tiêu thụ điện năng của dây chuyền sản xuất này được mô hình bởi hàm số (đơn vị: /giờ) (), trong đó () là lượng điện năng tiêu thụ tính từ lúc bắt đầu vận hành, là hằng số dương. Biết rằng trong giờ đầu tiên, dây chuyền đã tiêu thụ tổng cộng .
a)
, với là hằng số.
b)
.
c)
Lượng điện năng tiêu thụ của dây chuyền trong giờ đầu lớn hơn .
d)
Tốc độ tiêu thụ điện năng trung bình của dây chuyền sản xuất trong khoảng thời gian từ giờ đến giờ được xác định bởi công thức (/giờ). Tốc độ tiêu thụ điện năng trung bình của dây chuyền sản xuất này trong giờ cuối nhỏ hơn /giờ.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng vì . b) Sai vì . c) Sai vì lượng điện tiêu thụ trong giờ đầu là . d) Đúng vì tốc độ trung bình trong giờ cuối là /giờ (theo đáp án chính thức Trang 9, Mã đề 0101).
Một lon sữa cho trẻ em được lấy ra khỏi tủ lạnh và đặt trên bàn để rã đông. Nhiệt độ của lon sữa tại thời điểm lấy ra khỏi tủ lạnh là và sau giờ, tốc độ tăng nhiệt độ của lon sữa được cho bởi công thức: (/giờ) cho đến khi lon sữa đạt nhiệt độ môi trường là .
a)
Sau giờ, tốc độ thay đổi nhiệt độ của lon sữa bằng /giờ (Làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
b)
Nhiệt độ của lon sữa tính từ thời điểm lấy ra khỏi tủ lạnh cho đến khi lon sữa đạt nhiệt độ môi trường được tính bởi công thức .
c)
Thời gian để lon sữa đạt nhiệt độ môi trường là giờ (Làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân của giờ).
d)
Ngay sau khi đạt nhiệt độ môi trường, lon sữa được đưa vào máy hâm sữa. Tốc độ tăng nhiệt độ của lon sữa trong máy sau giờ được xác định bởi: ( là hằng số). Lon sữa được coi là đạt yêu cầu khi nhiệt độ lon sữa bằng . Biết rằng thời gian cần thiết để hâm nóng lon sữa là phút thì hằng số .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
**a) Đúng.** Sau giờ, tốc độ thay đổi nhiệt độ của lon sữa bằng /giờ.

**b) Sai.** Ta có . Do nên . Vậy .

**c) Đúng.** Lon sữa đạt nhiệt độ môi trường khi (giờ).

**d) Đúng.** Đổi phút giờ. Ta có .
Tại thời điểm , một chiếc xe đang chuyển động về một hướng với vận tốc ban đầu , gia tốc của xe từ thời điểm đó được tính bằng công thức . Sau thời điểm đó 3 giây, do gặp chướng ngại vật nên xe bắt đầu phanh gấp và chuyển động biến đổi đều với gia tốc mới .
a)
Sau khi phanh gấp, xe chuyển động chậm dần đều.
b)
Vận tốc của xe luôn tăng trong khoảng thời gian 3 giây đầu tiên.
c)
Vận tốc của xe tại thời điểm giây là 3 (m/s).
d)
Quãng đường xe đi được từ thời điểm đến khi dừng hẳn là 92 m.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 4 (Phần II) có đáp án là: a:Đ, b:S, c:S, d:S.

- a) Đúng. Gia tốc sau khi phanh là hằng số âm ngược chiều vận tốc nên chuyển động là chậm dần đều.
- b) Sai. Trong 3 giây đầu, . Ta có . Do khi nên vận tốc giảm trên khoảng , không phải luôn tăng.
- c) Sai. Tại , .
- d) Sai. Quãng đường đi được trong 3 giây đầu là .
Sau khi phanh, thời gian đến khi dừng là , quãng đường đi thêm là . Tổng quãng đường là .
Một người chuyển động trên một quãng đường thẳng, mối quan hệ giữa vận tốc và thời gian được minh họa như hình vẽ. Đường cong trong hình vẽ là một phần của parabol.
Hình 1
a)
Trong giây đầu tiên, người đó chuyển động nhanh dần đều với gia tốc .
b)
Quãng đường đi được trong giây đầu tiên là .
c)
Quãng đường vật đi được trong giây đầu tiên là .
d)
Vận tốc trung bình của người đó trên cả hành trình là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
- **a) Sai:** Trong giây đầu tiên, gia tốc của chuyển động là .
- **b) Sai:** Quãng đường đi được trong giây đầu là diện tích tam giác vuông: .
- **c) Đúng:** Trên đoạn , parabol có đỉnh và đi qua . Diện tích phần dưới parabol từ đến là . Vậy quãng đường trong giây đầu là .
- **d) Đúng:** Quãng đường đi được từ đến là . Tổng quãng đường trên cả hành trình giây là , nên vận tốc trung bình là .
Trong một trò chơi điện tử, có bốn chất điểm đang di chuyển trên các đường thẳng song song như hình vẽ. Lập trình viên đã lập trình vận tốc của các chất điểm lần lượt là ; và (Với tính bằng giây từ lúc bắt đầu chuyển động và tính bằng và giả thiết rằng khi thì chất điểm đang di chuyển từ phải qua trái)
Hình 1
Biết vận tốc của chất điểm tại một thời điểm bất kì được tính bằng vận tốc nhỏ nhất của ba chất điểm . Quãng đường chất điểm đi được trong giây đầu tiên bằng bao nhiêu mét?
Đáp án đúng: 14,5
Xét hàm vận tốc trên đoạn :
- Trên : .
- Trên : và .
- Trên : .
Vì nên quãng đường chất điểm đi được trong giây đầu là:
.
Cây cà chua khi trồng có chiều cao . Tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua sau khi trồng tuần được cho bởi hàm số , đơn vị: centimét/tuần. Gọi là độ cao của cây cà chua ở tuần thứ , đơn vị: centimét. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Vào thời điểm cây cà chua đó phát triển nhanh nhất, chiều cao của cây cà chua nhỏ hơn .
b)
Cây cà chua đó có thể phát triển và cao hơn .
c)
Tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua sau khi trồng được 2 tuần là .
d)
Giai đoạn tăng trưởng của cây cà chua đó kéo dài 8 tuần.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
- Ý (a): Sai. Vận tốc đạt cực đại khi tuần. Chiều cao khi đó là . Mệnh đề sai.
- Ý (b): Đúng. Chiều cao tối đa khi cây ngừng tăng trưởng ( tuần) là . Mệnh đề đúng.
- Ý (c): Đúng. . Mệnh đề đúng.
- Ý (d): Sai. Giai đoạn tăng trưởng ứng với tuần. Mệnh đề sai.
Có hai chất điểm đang chuyển động thì xảy ra va chạm (tham khảo hình vẽ bên dưới). Biết rằng sau khi va chạm hai chất điểm di chuyển về hai hướng ngược nhau, chất điểm di chuyển tiếp với tốc độ , chất điểm di chuyển với tốc độ trước khi cả hai dừng lại, là thời gian tính bằng giây, thời điểm ban đầu là lúc xảy ra va chạm.
Hình 1
a)
Quãng đường chất điểm di chuyển được kể từ khi va chạm đến khi dừng lại là .
b)
Sau va chạm chất điểm dừng lại sau .
c)
Quãng đường chất điểm di chuyển sau khi va chạm đến khi dừng hẳn được biểu diễn bởi hàm số .
d)
Khoảng cách hai chất điểm sau khi đã dừng hẳn là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
b) Đúng: Chất điểm dừng lại khi .

c) Đúng: Quãng đường chất điểm di chuyển sau va chạm tại thời điểm là .

a) Sai: Quãng đường đi được đến khi dừng lại là .

d) Sai: Chất điểm dừng lại khi , quãng đường đi được là . Vì hai chất điểm chuyển động ngược chiều nhau từ vị trí va chạm nên khoảng cách giữa chúng khi dừng hẳn là . (Theo lời giải trang 12, mã đề 0101).
Giả sử rằng khi năm tuổi, một máy công nghiệp A tạo ra doanh thu với tốc độ (triệu đồng/năm), thời điểm tính từ lúc máy A bắt đầu hoạt động, ở đây là doanh thu của máy A khi nó được năm tuổi. Biết rằng chi phí biên cho vận hành và bảo trì là (triệu đồng/năm).
a)
Doanh thu sau năm của máy A là (triệu đồng).
b)
Lợi nhuận do máy A tạo ra trong suốt thời gian tuổi thọ hữu ích của nó là (triệu đồng) với tuổi thọ hữu ích của một máy là số năm trước khi lợi nhuận mà nó tạo ra bắt đầu giảm.
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng. b) Đúng vì , lợi nhuận . c) Sai. d) Đúng (theo đáp án chính thức Trang 9, Mã đề 122).
Giả sử rằng khi năm tuổi, một máy công nghiệp A tạo ra doanh thu với tốc độ (triệu đồng/năm), thời điểm tính từ lúc máy A bắt đầu hoạt động. Biết rằng chi phí biên cho vận hành và bảo trì là (triệu đồng/năm), ở đây là chi phí vận hành và bảo trì của máy A khi nó được năm tuổi.
a)
Lợi nhuận do máy A tạo ra trong suốt thời gian tuổi thọ hữu ích của nó là (triệu đồng) với tuổi thọ hữu ích của một máy là số năm trước khi lợi nhuận mà nó tạo ra bắt đầu giảm.
b)
Tổng chi phí vận hành và bảo trì trong năm của máy A là (triệu đồng).
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng vì , lợi nhuận . b) Đúng vì . c) Đúng. d) Sai (theo đáp án chính thức Trang 9, Mã đề 121).
Những ngày giáp Tết Nguyên Đán cũng là dịp bước vào vụ Đông Xuân, bà con nông dân tích cực xuống đồng cấy lúa. Cây lúa sau khi được cấy trải qua quá trình tăng trưởng đẻ nhánh và phát triển chiều cao trước khi làm đòng, trổ bông. Qua nghiên cứu một giống lúa mới, các nhà khoa học nhận thấy một cây lúa tính từ lúc được cấy bằng một cây mạ với chiều cao 20 cm có tốc độ tăng trưởng chiều cao cho bởi hàm số , trong đó tính theo tuần, tính bằng cm/tuần. Gọi là chiều cao của cây lúa ở tuần thứ ().
A)
a) .
B)
b) Chiều cao tối đa của cây lúa là 150 cm.
C)
c) Giai đoạn tăng trưởng chiều cao của cây lúa kéo dài 12 tuần.
D)
d) Vào thời điểm cây lúa phát triển nhanh nhất, chiều cao của cây đã lớn hơn 80 cm.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1001, trang 21):
- a) ĐÚNG: (do ).
- b) SAI: Tốc độ tăng trưởng . Chiều cao tối đa đạt tại : .
- c) SAI: Giai đoạn tăng trưởng chiều cao diễn ra khi tuần, kéo dài 11 tuần chứ không phải 12 tuần.
- d) ĐÚNG: Cây lúa phát triển nhanh nhất khi đạt cực đại. Ta có tuần. Chiều cao lúc này là .
Vệ tinh Van Allen Probes được phóng lên không gian để nghiên cứu các vành đai bức xạ bao quanh Trái Đất. Vệ tinh này bay theo một quỹ đạo có chu kỳ giờ - nghĩa là mỗi vòng bay quanh Trái Đất kéo dài đúng giờ. Cứ mỗi vòng bay, vệ tinh lại xuyên qua vùng bức xạ mạnh và tích lũy thêm *liều bức xạ*. Biết rằng đơn vị của bức xạ là Gray (Gy), và khi tổng *liều bức xạ* chiếu vào vệ tinh đạt , thì vệ tinh hỏng hoàn toàn. Khoảng cách từ tâm Trái Đất đến vệ tinh được mô hình hóa bằng hàm số , trong đó là thời gian tính bằng giờ, , kể từ đầu vòng bay. Công thức *suất liều bức xạ* - tức là lượng bức xạ vệ tinh nhận được trong giờ, phụ thuộc vào khoảng cách từ vệ tinh tới tâm Trái Đất, là . Biết rằng do tính đối xứng và chu kỳ của quỹ đạo bay, tổng liều bức xạ vệ tinh nhận được trong một vòng bay giờ được tính bằng công thức , và . Tính số năm hoạt động của vệ tinh từ lúc bắt đầu hoạt động tới khi hỏng hoàn toàn *(không làm tròn các bước trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hai chữ số thập phân sau dấu phẩy, coi một năm có ngày, mỗi ngày có giờ)*.
Đáp án đúng: 5,19
Với , ta có:
(milliGray/giờ).
Tổng liều bức xạ vệ tinh nhận được trong một vòng bay giờ là:
(milliGray).
Giới hạn hỏng hoàn toàn là , nên số vòng bay tối đa là , tương ứng tổng số giờ hoạt động là (giờ).
Đổi sang năm ( năm giờ):
(năm).
Một hồ thủy lợi được tạo ra để điều hòa giữa lượng nước thu vào (từ các nguồn như nước sông, nước suối, nước mưa,...) và lượng nước xả ra (để tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản,...), hồ vận hành an toàn khi thể tích nước bên trong nó nằm trong khoảng từ đến . Sau một cơn mưa, người ta quan sát hồ trong giờ liên tục và đo được lưu lượng nước (tức là tốc độ thay đổi của lượng nước theo thời gian) trong hồ là

có đơn vị là giờ, có đơn vị là .
Lưu ý: Tại cùng một thời điểm
- thể hiện lượng nước thu vào lớn hơn lượng nước xả ra.
- thể hiện lượng nước thu vào nhỏ hơn lượng nước xả ra.
Biết rằng tại thời điểm bắt đầu quan sát, trong hồ có .
a)
Sau giờ quan sát, thể tích nước trong hồ là .
b)
Trong khoảng thời gian từ đến giờ, thể tích nước trong hồ luôn tăng.
c)
Trong giờ đầu quan sát, thể tích nước lớn nhất trong hồ là .
d)
Trong giờ đầu quan sát, hồ luôn vận hành an toàn.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Gọi là thể tích nước trong hồ tại thời điểm , ta có .
a) . Đúng.
b) Trên ta có nên thể tích nước giảm. Sai.
c) Trên , đạt GTLN tại với . Đúng.
d) Tại , , nên hồ không vận hành an toàn tại cuối giờ thứ . Sai.
Một hạt chuyển động thẳng trên trục và xuất phát tại . Phương trình chuyển động của hạt là (đơn vị: mét), trong đó là thời gian tính bằng giây. Hàm số (đơn vị: mét/giây) biểu thị vận tốc chuyển động của hạt.
a)
.
b)
Vận tốc ban đầu của hạt là .
c)
Vận tốc tức thời tại thời điểm là .
d)
Quãng đường hạt đi được trong giây đầu tiên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) . Sai.
b) . Sai.
c) . Đúng.
d) Quãng đường đi được trong giây đầu là . Đúng.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đại lượng tích lũy

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →