Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Hình học735 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đường tròn (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 735 câu hỏi thuộc chuyên đề Đường tròn (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tâmbán kínhtiếp tuyếnphương trình đường tròn
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, viết phương trình đường tròn có tâm I(1; -5) và đi qua O(0; 0).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Đường tròn tâm đi qua có bán kính . Phương trình đường tròn: .
Trong mặt phẳng tọa độ (Oxy), viết phương trình đường tròn tâm I(3; -2) và đi qua điểm M(-1; 1).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bán kính . Phương trình đường tròn: , tức .
Trong mặt phẳng tọa độ (Oxy), viết phương trình đường tròn có tâm O(0; 0) và tiếp xúc đường thẳng 3x + 4y - 5 = 0.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Đường tròn tâm bán kính tiếp xúc đường thẳng thì . Vậy phương trình đường tròn là .
Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm M(3; -1) và N(1; -5). Viết phương trình đường tròn (C) đường kính MN.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tâm đường tròn là trung điểm của MN: . Bán kính . Vậy phương trình đường tròn là , tức .
Cho đường tròn và hai điểm cố định nằm trên đường tròn đó sao cho dây không là đường kính. Gọi là điểm chính giữa cung nhỏ của . Lấy điểm di động trên cung lớn của sao cho và là tam giác nhọn. Gọi là đường tròn nội tiếp của tam giác và là tiếp điểm của với . Gọi là đường tròn tiếp xúc với , và tiếp xúc trong với tại .
a) Gọi giao điểm của đường thẳng và đường tròn là và sao cho . Chứng minh rằng tỉ số luôn có giá trị không đổi.
b) Đường thẳng cắt lại tại . Đường thẳng cắt tại và cắt lại tại . Đường thẳng qua và song song với cắt đường thẳng tại . Đường thẳng cắt lại tại . Chứng minh rằng đường thẳng luôn đi qua một điểm cố định.
Đáp án đúng: Tự luận
Hình từ đề gốc

a) Ta thấy rằng do đó chỉ cần chứng minh cố định là đủ. Mà cũng thấy rằng là tiếp tuyến của và do đó là tâm vị tự của hai đường tròn đó, hơn nữa với vị trí của thì ta cũng có

Mặt khác, nếu gọi là tiếp điểm của với thì theo Sawayamar - Thebault ta có là trung điểm và nếu gọi là tiếp điểm của với thì từ đó theo các hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có được

là một giá trị cố định khi di chuyển trên cung lớn của .

b) Gọi là điểm chính giữa cung của . Ta chứng minh đi qua cố định.
Theo tính chất đường tròn Mixtilinear thì ta có . là giao điểm và , là giao điểm khác của với . Trước hết ta có

Do đó đồng viên. Gọi là giao điểm khác của với , tương tự như trên thì đồng viên. Chú ý rằng là phân giác nên ta có

Khi đó thẳng hàng hay . Tương tự, lấy sao cho thì thẳng hàng. Xét trục đẳng phương đối một ba đường tròn thì đồng quy tại . Lại gọi là giao điểm với , là giao thì theo định lý Pascal cho bộ thì thẳng hàng. Xét tứ giác toàn phần thì

Khi đó thẳng hàng nên . Từ đây ta có điều phải chứng minh.
Cho đường tròn và dây cung cố định (không phải là đường kính). Điểm di động trên cung lớn ( khác ). Đường tròn nội tiếp của tam giác có tâm và tiếp xúc với ba cạnh lần lượt tại . Gọi là chân đường cao từ xuống . Các tia cắt các cạnh lần lượt tại .
a) Chứng minh là tiếp tuyến của đường tròn .
b) Tia cắt đường tròn tại điểm . Chứng minh rằng khi di chuyển trên cung lớn thì đường thẳng luôn đi qua một điểm cố định.
Đáp án đúng: Tự luận
Hình từ đề gốc

a) cắt đường tròn tại điểm thứ hai là , là giao điểm tiếp tuyến tại của với , là giao điểm và . Khi đó và lần lượt là đường đối cực của điểm và đối với đường tròn , suy ra là cực của . Mà chú ý rằng là giao và nên và liên hợp hợp đối với . Vậy thẳng hàng hay . Chứng minh tương tự, ta suy ra là tiếp tuyến của , hay tiếp xúc .

b) Xét là phép nghịch đảo tâm phương tích (nghịch đảo qua ) và gọi . Khi này ta có qua trở thành trung điểm nên qua trở thành đường tròn euler của tam giác , mà thuộc đường tròn đó nên , do đó .
Hơn nữa, ta cũng có và nên biến thành do đó . Gọi là điểm chính giữa cung nhỏ của thì ta có ngay . Xét phép nghịch đảo biến thành do đó biến thành nên biến thành giao điểm của với . Khi ấy, sẽ biến đường tròn đường kính thành đường tròn đường kính , từ đó ta được

Từ đây ta có được luôn đi qua là điểm cố định.
Đường tròn có tâm là gốc tọa độ và tiếp xúc với đường thẳng . Bán kính của đường tròn bằng:
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Đường tròn có tâm và tiếp xúc với đường thẳng nên bán kính bằng khoảng cách từ đến :

Vậy , chọn đáp án D.
Mặt cắt đứng của cột cây số trên đường quốc lộ có dạng nửa đường tròn ở phía trên và phía dưới có hình dạng là hình chữ nhật (xem hình bên). Biết biết rằng đường kính của nửa đường tròn cũng là cạnh phía trên của hình chữ nhật và đường chéo của hình chữ nhật có độ dài là 66cm. Tính độ dài đường kính của nửa hình tròn biết diện tích của phần nửa hình tròn bằng 3 lần phần diện tích của hình chữ nhật. Lấy và làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất.

[Hình cần kiểm tra lại: p9_f2]
Đáp án đúng: 65,4
(AI giải đề cho tôi)
Gọi (cm) là đường kính nửa đường tròn, cũng là chiều rộng hình chữ nhật, và (cm) là chiều cao hình chữ nhật. Đường chéo hình chữ nhật: . Diện tích nửa đường tròn , diện tích hình chữ nhật . Theo đề : . Thay vào phương trình đường chéo: . Vậy cm (kiểm tra: , đúng; , khớp).
Tìm tâm và bán kính của đường tròn trong các trường hợp sau:
a)

b)
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 14: Phương trình đường tròn dạng có tâm và bán kính .

a) .
Đường tròn có tâm và bán kính .

b) .
Viết lại: .
Đường tròn có tâm và bán kính .
Phương trình nào dưới đây là phương trình của đường tròn? Khi đó hãy tìm tâm và bán kính của nó.
a)

b)

c)

d)

e)
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Một phương trình bậc hai hai ẩn là phương trình đường tròn khi và chỉ khi hệ số của và bằng nhau và khác 0, đồng thời không có hạng tử , và bán kính .

a) : hệ số của là 1 còn của là 2, khác nhau nên không phải phương trình đường tròn.

b) : có hạng tử nên không phải phương trình đường tròn.

c) : hệ số của và bằng nhau, không có . Biến đổi: , nên không tồn tại điểm nào thỏa mãn; đây không phải đường tròn (tập nghiệm rỗng).

d) : biến đổi , suy ra . Đây chỉ là điểm duy nhất (bán kính ), không phải đường tròn.

e) : biến đổi . Vậy đây là phương trình đường tròn tâm , bán kính .
Viết phương trình của đường tròn trong các trường hợp sau:
a) Có tâm và có bán kính .

b) Có tâm và đi qua điểm .

c) Có tâm và tiếp xúc với đường thẳng .

d) Có đường kính với .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 16: Viết phương trình đường tròn dạng .

a) Tâm , bán kính : phương trình là .

b) Tâm đi qua . Bán kính . Phương trình: .

c) Tâm tiếp xúc với . Bán kính bằng khoảng cách từ đến : . Phương trình: .

d) Đường kính với , . Tâm là trung điểm: . Bán kính , nên . Phương trình: .
Viết phương trình đường tròn có tâm thuộc đường thẳng và đi qua hai điểm , .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi tâm thuộc nên , tức .

Vì đi qua và nên , suy ra :




Vậy (thỏa mãn ).

Bán kính: , nên .

Phương trình đường tròn:

Kiểm tra: : đúng; : đúng.
Cho đường tròn có phương trình . Viết phương trình tiếp tuyến của tại điểm .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Đường tròn có tâm và bán kính . Kiểm tra thuộc : nên , vậy thuộc đường tròn. Tiếp tuyến tại vuông góc với , có phương trình: .
Cho điểm và hai đường thẳng , .
a) Viết phương trình đường thẳng đi qua và vuông góc với .

b) Viết phương trình đường tròn có tâm thuộc đường thẳng và tiếp xúc với tại điểm .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 19: Kiểm tra A(4;2) thuộc d: 3·4+4·2−20=0, đúng nên A là tiếp điểm.
a) Δ đi qua A và vuông góc với d nên VTPT của Δ là VTCP của d: (4;−3). Phương trình: 4(x−4)−3(y−2)=0 ⟺ 4x−3y−10=0.
b) Tâm I thuộc d' (2x+y=0) và vì (C) tiếp xúc với d tại A nên I thuộc đường thẳng Δ: 4x−3y−10=0. Thay y=−2x: 4x+6x−10=0 ⟹ x=1, y=−2. Vậy I(1;−2). Bán kính R=IA=√((4−1)²+(2+2)²)=√25=5. Phương trình đường tròn: (x−1)²+(y+2)²=25.
Cho đường tròn , đường thẳng có phương trình lần lượt là: , .
a) Chứng minh rằng là một tiếp tuyến của đường tròn .

b) Viết phương trình tiếp tuyến của , biết rằng song song với đường thẳng .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 20. Đường tròn có tâm , bán kính . Đường thẳng .

a) Khoảng cách từ đến :

Vì nên là tiếp tuyến của (tiếp tuyến tại , hình chiếu của lên ).

b) nên có dạng . Để tiếp xúc với :

Với ta được chính (đã cho). Vậy tiếp tuyến cần tìm (khác ) là .

Kiểm tra: , đúng là tiếp tuyến của , song song với .
Cho đường tròn có phương trình . Tâm và bán kính của đường tròn là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Phương trình có dạng chuẩn với tâm , bán kính . So sánh: , , nên và . Đáp án D.
Cho đường tròn có phương trình và điểm thuộc đường tròn. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại điểm là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Đường tròn có tâm , bán kính . Điểm thuộc đường tròn vì . Bán kính nằm ngang (cùng tung độ ), nên tiếp tuyến tại vuông góc với , tức là đường thẳng đứng đi qua : , hay . Vậy đáp án D.
Cho điểm và đường thẳng . Phương trình đường tròn tâm tiếp xúc với đường thẳng là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Bán kính đường tròn bằng khoảng cách từ đến : , nên . Phương trình: . Đáp án C.
Phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Xét phương trình dạng , là đường tròn khi .
- A: có , → là đường tròn tâm bán kính .
- B: → không phải đường tròn.
- C, D: hệ số của và khác nhau → không phải đường tròn.
Vậy đáp án A.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đường tròn

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →