
a) Ta thấy rằng
RART=ARAT−1 do đó chỉ cần chứng minh
ARAT cố định là đủ. Mà cũng thấy rằng
AB,AC là tiếp tuyến của
(I) và
(Oa) do đó
A là tâm vị tự của hai đường tròn đó, hơn nữa với vị trí của
R thì ta cũng có
ARAT=R(I)R(Oa).Mặt khác, nếu gọi
G,H là tiếp điểm của
(Oa) với
AB,AC thì theo Sawayamar - Thebault ta có
I là trung điểm
GH và nếu gọi
J là tiếp điểm của
(I) với
AC thì từ đó theo các hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có được
R(I)R(Oa)=IJIH=AIAH=cos2∠A1là một giá trị cố định khi
A di chuyển trên cung lớn
BC của
(O).
□b) Gọi
M là điểm chính giữa cung
BAC của
(O). Ta chứng minh
WY đi qua
M cố định.
Theo tính chất đường tròn Mixtilinear thì ta có
AX∥BC.
E là giao điểm
WI và
AT,
F là giao điểm khác
N của
NE với
(O). Trước hết ta có
(EI,EF)≡(BC,NF)≡(BC,BN)+(BN,NF)≡(AN,AB)+(AB,AF)≡(AI,AF)(modπ)Do đó
A,F,I,E đồng viên. Gọi
U′ là giao điểm khác
M của
ME với
(O), tương tự như trên thì
I,E,U′,T đồng viên. Chú ý rằng
TM là phân giác
∠ATX nên ta có
(U′E,U′I)≡(TE,TI)≡(U′M,U′X)(modπ)Khi đó
U′,I,E thẳng hàng hay
U′≡U. Tương tự, lấy
R1∈(O) sao cho
TR1∥BC thì
R1,I,F thẳng hàng. Xét trục đẳng phương đối một ba đường tròn
(O),(AFEI),(EIUT) thì
AF,EI,UT đồng quy tại
W. Lại gọi
W′ là giao điểm
MY với
UT,
S1 là giao
NF,MT thì theo định lý Pascal cho bộ
(MFAYNT) thì
W′,L,S1 thẳng hàng. Xét tứ giác toàn phần
UTIE.MW thì
W(IT,LM)=−1=F(RT,NM)=(IT,SM)=W(IT,S1M)Khi đó
W,L,S1 thẳng hàng nên
W≡W′. Từ đây ta có điều phải chứng minh.
□