Toán học • Lớp 11Đại số1.109 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Giá trị và công thức lượng giác (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 1.109 câu hỏi thuộc chuyên đề Giá trị và công thức lượng giác (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:công thức cộng/nhân đôi/hạ bậc/tổng–tích
Cho biết và . Khi đó:
a)
b)
c)
d)
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên thuộc góc phần tư thứ III, do đó , → a đúng. Từ suy ra , mà nên → c sai. Khi đó , mà nên → b sai. → d đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
thuộc góc phần tư thứ III nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
nhưng nên , không phải .
c) (AI giải đề cho tôi)
nhưng nên , không phải .
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Cho biết . Khi đó:
a)
b)
c)
d)
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Cho sin α = 3/5 và π/2 < α < π (góc phần tư thứ II).
a) Đúng: với α ∈ (π/2, π) thì cos α < 0.
b) Đúng: theo hệ thức cơ bản sin²α + cos²α = 1, cos α = −√(1 − 9/25) = −4/5 (dấu âm vì α ở góc phần tư II).
c) Sai: tan α = sin α / cos α = (3/5)/(−4/5) = −3/4 ≠ 3/4.
d) Sai: tan(α + π/3) = (tan α + tan π/3)/(1 − tan α·tan π/3) = (−3/4 + √3)/(1 + 3√3/4) = (4√3 − 3)/(4 + 3√3). Nhân cả tử và mẫu với (4 − 3√3): tử = (4√3 − 3)(4 − 3√3) = 16√3 − 36 − 12 + 9√3 = 25√3 − 48; mẫu = 16 − 27 = −11. Vậy tan(α + π/3) = (48 − 25√3)/11 ≠ (48 − √3)/11.
a) (AI giải đề cho tôi)
α ∈ (π/2, π) thuộc góc phần tư thứ II nên cos α < 0.
b) (AI giải đề cho tôi)
cos α = −√(1 − sin²α) = −√(1 − 9/25) = −4/5 (dấu âm vì α ở góc phần tư II).
c) (AI giải đề cho tôi)
tan α = (3/5)/(−4/5) = −3/4, không phải 3/4.
d) (AI giải đề cho tôi)
tan(α + π/3) = (−3/4 + √3)/(1 + 3√3/4) = (4√3 − 3)/(4 + 3√3) = (48 − 25√3)/11 ≠ (48 − √3)/11.
Cho . Tính , , , .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên , do đó , .

Ta có (vì khi thuộc góc phần tư thứ hai).

Áp dụng công thức nửa cung:





Kiểm tra: — khớp kết quả trên.
Cho . Tính .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 16: Cho với (góc ở góc phần hai), nên .

Ta có:


Tính và :



Do đó:


Vậy . Kết quả này trùng với lời giải AI được cung cấp.
Cho các góc thoả mãn , , . Tính .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 17 (tự luận): Vì nên , do đó . Vì nên , do đó . Áp dụng công thức cộng: . Kết quả trùng với lời giải AI được cung cấp.
Rút gọn .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Điều kiện xác định: và .

Ta có:


Do đó:


Vì nên tử số bằng :


Vậy với mọi thỏa mãn điều kiện xác định. Kết quả này trùng với lời giải AI được cung cấp.
Trong Hình 4, pit-tông của động cơ chuyển động tịnh tiến qua lại dọc theo xi-lanh làm quay trục khuỷu . Ban đầu thẳng hàng. Cho là góc quay của trục khuỷu, là vị trí của pit-tông khi và là hình chiếu của lên . Trục khuỷu rất ngắn so với độ dài thanh truyền nên có thể xem như độ dài không đổi và gần bằng .
a) Biết cm, viết công thức tính tọa độ của điểm trên trục theo .
b) Ban đầu . Sau 1 phút chuyển động, cm. Xác định sau 2 phút chuyển động. Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f2]
Trục khuỷu — pit-tông
Hình 4
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục Ox có gốc tại O (vị trí pit-tông khi α = π/2), I nằm trên trục, IA = 8 cm.

a) Gọi H là hình chiếu của A lên trục Ox. Khi trục khuỷu quay một góc α thì tọa độ của H (cũng là hình chiếu của A) là x_H = IA·cos α = 8cos α (cm). Vì thanh truyền AM rất dài so với IA nên có thể xem MH gần như không đổi và bằng MA; do đó pit-tông M luôn cách H một khoảng không đổi. Tại vị trí gốc O (khi α = π/2, x_H = 0) ta có x_M = 0, nên với mọi α:


b) Chuyển động quay của trục khuỷu là đều, góc quay tỉ lệ với thời gian. Ban đầu α = 0. Sau 1 phút, gọi góc quay là α₁, theo giả thiết:

Sau 2 phút góc quay bằng 2α₁, khi đó:


Vậy sau 2 phút chuyển động, x_M ≈ −5,8 cm.
Tìm để hàm số đạt giá trị nhỏ nhất.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Ta có nên . Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất khi , tức . Khi đó . Vậy .
Cho và . Tính ?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên . Theo hệ thức cơ bản: , suy ra . Do đó . Vậy đáp án C.
Cho hàm số . Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:
a)
.
b)
Với thì .
c)
Phương trình có 2 nghiệm thuộc đoạn .
d)
Giá trị lớn nhất của hàm số bằng 2.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Ta có vì . Vậy mệnh đề a đúng. b) Với thì và nên : đúng. c) . Với thì , cho hoặc , tức hoặc : đúng 2 nghiệm, mệnh đề đúng. d) Vì nên : mệnh đề sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
với mọi .
b) (AI giải đề cho tôi)
Trên cả và nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
cho và thuộc : đúng 2 nghiệm.
d) (AI giải đề cho tôi)
, không phải 2.
Cho , là các số thực thỏa mãn , . Tính giá trị của (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.04
(AI giải đề cho tôi)
Dùng công thức: . Do đó , suy ra .
Cho với . Tính , , .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên . Theo hệ thức cơ bản: , suy ra . Khi đó và .
Cho là các số thực tùy ý. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Nhớ các công thức cộng: (A sai vì dấu cộng), (B đúng), (C sai), (D sai). Vậy mệnh đề đúng là B.
Cho góc thỏa mãn . Giá trị bằng
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Áp dụng công thức nhân đôi: . Vậy đáp án A.
Khẳng định nào sau đây đúng với là một góc tùy ý?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Đồng nhất thức cơ bản đúng với mọi góc tùy ý. Các khẳng định B, C, D chỉ đúng khi , xác định (tức hoặc ), nên không đúng với góc tùy ý. Vậy đáp án là A.
Cho góc thỏa mãn , . Tính giá trị lượng giác .
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên . Theo hệ thức cơ bản: , suy ra . Đáp án D.
Cho , là hai góc thoả mãn và , . Tính góc .
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên . Áp dụng công thức: . Do đó (thỏa mãn khoảng xác định). Chọn A.
Cho , là hai góc thoả mãn và , . Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:
a)
.
b)
.
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên sin, cos đều dương. a) : đúng. b) Từ , có (dương vì nhọn), nên mệnh đề sai. c) , : sai. d) : đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
vì nhọn.
b) (AI giải đề cho tôi)
nên ; cụ thể , không phải .
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Từ một vị trí , người ta buộc hai sợi cáp và đến một cái trụ cao , được dựng vuông góc với mặt đất, chân trụ ở vị trí (tham khảo hình vẽ).

[Hình cần kiểm tra lại: p8_f1]

Biết và , góc nhọn tạo bởi hai sợi dây cáp và , tính gần đúng giá trị . (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0.24
(AI giải đề cho tôi)
Trụ vuông góc mặt đất nên và vuông tại , với , , .

Ta có và .

Vì , áp dụng công thức tan của hiệu hai góc:


Vậy (làm tròn đến hàng phần trăm).
Một quả bóng golf kể từ lúc được đánh đến lúc chạm đất đã di chuyển được một khoảng cách theo phương nằm ngang tính bởi công thức , trong đó là vận tốc ban đầu của quả bóng, là gia tốc trọng trường và là góc đánh quả bóng so với phương nằm ngang. Tính gần đúng khoảng cách biết , và . (Làm tròn đến hàng phần chục)

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 17.2
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên : . Do đó . Thay vào công thức: . Vậy .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Giá trị và công thức lượng giác

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →