Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Đại số388 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Góc lượng giác, radian (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 388 câu hỏi thuộc chuyên đề Góc lượng giác, radian (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:α+k2πradianđường tròn lượng giác
Trong chặng đua nước rút, bánh xe của một vận động viên đua xe đạp quay được 30 vòng trong 8 giây. Biết rằng bán kính của bánh xe là . Độ dài quãng đường mà vận động viên đua xe đạp đã đi được trong 2 phút là bao nhiêu mét? (Làm tròn tới hàng phần chục)
Đáp án đúng: Tự luận
Chọn chiều quay của bánh xe là chiều dương. Xét van của bánh xe.

+) Sau 1 giây, van của bánh xe quay được (vòng).

Sau 2 phút, van của bánh xe quay được (vòng).

Suy ra sau 2 phút, van của bánh xe quay được một góc có số đo là .

+) Mỗi góc ở tâm với số đo 1 rad chắn một cung có độ dài bằng bán kính bánh xe .

Do đó độ dài quãng đường mà vận động viên đua xe đạp đã đi được trong 2 phút là .
Trong chặng đua nước rút, bánh xe của một vận động viên đua xe đạp quay được 30 vòng trong 8 giây. Biết rằng bán kính của bánh xe là . Độ dài quãng đường mà vận động viên đua xe đạp đã đi được trong 2 phút là bao nhiêu mét? (Làm tròn tới hàng phần chục)
Đáp án đúng: Tự luận
Chọn chiều quay của bánh xe là chiều dương. Xét van của bánh xe.

+) Sau 1 giây, van của bánh xe quay được (vòng).

Sau 2 phút, van của bánh xe quay được (vòng).

Suy ra sau 2 phút, van của bánh xe quay được một góc có số đo là .

+) Mỗi góc ở tâm với số đo 1 rad chắn một cung có độ dài bằng bán kính bánh xe .

Do đó độ dài quãng đường mà vận động viên đua xe đạp đã đi được trong 2 phút là .
Tính độ dài của cung trên đường tròn có bán kính bằng 20cm và số đo .
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Độ dài cung: cm. Vậy chọn A, trùng với đáp án nguồn (mã đề 2511, câu 1: A).
Một đường tròn có bán kính bằng 20 cm. Cung trên đường tròn đó có số đo là thì có độ dài bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Độ dài cung: với (rad), cm. Suy ra cm. Kết quả trùng với đáp án nguồn (mã đề 469, câu 5: C).
Một đường tròn có bán kính bằng 20 cm. Cung trên đường tròn đó có số đo là thì có độ dài bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Độ dài cung: với (rad), cm. Vậy cm. Kết quả trùng với đáp án B và với đáp án của đề (mã đề 357, câu 6: B).
Một chiếc đu quay hình tròn được thiết kế với đường kính 80m để có thể ngắm toàn cảnh thành phố. Các kĩ sư đã tính toán bố trí cứ cách nhau 3m trên vành tròn của xích đu thì gắn 1 ghế ngồi. Hỏi có thể gắn tối đa bao nhiêu ghế trong một cung tròn của đu quay có số đo 60°? (không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 14
(AI giải đề cho tôi)
Đường kính 80 m nên bán kính R = 40 m. Độ dài cung tròn 60° là m. Vì các ghế cách nhau 3 m, số khoảng cách giữa các ghế trên cung là . Làm tròn đến hàng đơn vị ta được 14, tức có thể gắn tối đa 14 ghế trên cung 60° (khớp với đáp án nguồn 14).
Trên nửa đường tròn đơn vị cho điểm sao cho (hình vẽ). Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai:
Hình từ đề gốc
a)
là điểm biểu diễn góc tù.
b)
Giá trị của .
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Từ hình vẽ, điểm trên nửa đường tròn đơn vị có hoành độ và tung độ , nằm trên cung phần tư thứ hai nên góc là góc tù ().
a) Đúng: nằm trên cung thứ hai, là điểm biểu diễn góc tù.
b) Đúng: .
c) Sai: .
d) Sai: .
Kết quả khớp với đáp án nguồn (Mã đề 102: a)Đ - b)Đ - c)S - d)S).
a) (AI giải đề cho tôi)
Điểm nằm trên cung phần tư thứ hai của nửa đường tròn đơn vị, nên là điểm biểu diễn góc tù.
b) (AI giải đề cho tôi)
Hoành độ của điểm biểu diễn là .
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Trên nửa đường tròn đơn vị cho điểm sao cho (hình vẽ). Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai:
Hình từ đề gốc
a)
là điểm biểu diễn góc tù.
b)
.
c)
.
d)
Giá trị của .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Từ hình vẽ, điểm trên nửa đường tròn đơn vị có hoành độ và tung độ , nằm trong góc phần tư thứ II nên góc là góc tù ().

a) Đúng. Vì nằm trong góc phần tư thứ II nên là góc tù, và chính là điểm biểu diễn góc trên đường tròn lượng giác.

b) Sai. Ta có .

c) Sai. .

d) Đúng. (khi đó ).

Kết quả: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng — khớp với đáp án nguồn (ĐSSD).
a) (AI giải đề cho tôi)
M nằm trong góc phần tư thứ II (x_0=-1/2<0, y_0=√3/2>0) nên α là góc tù; M(x_0;y_0) là điểm biểu diễn góc α.
b) (AI giải đề cho tôi)
tan α = y_0/x_0 = (√3/2)/(-1/2) = -√3 ≠ -1/√3.
c) (AI giải đề cho tôi)
cot α = x_0/y_0 = (-1/2)/(√3/2) = -1/√3 ≠ -1/(2√2).
d) (AI giải đề cho tôi)
cos α = x_0 = -1/2 (α = 120°).
Các khẳng định sau đúng hay sai?
a)
Điểm biểu diễn của góc lượng giác trên đường tròn lượng giác là điểm thuộc góc phần tư thứ .
b)
Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi .
c)
Tập xác định của hàm số là .
d)
rad.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) , nên điểm biểu diễn của góc trùng với điểm biểu diễn của góc (cũng chính là góc ), thuộc góc phần tư thứ , không phải thứ → Sai.
b) Vì với mọi , phương trình có nghiệm khi và chỉ khi → Đúng.
c) Tập xác định của là , không phải → Sai.
d) rad → Đúng.
Kết quả S, D, S, D khớp bảng đáp án mã đề 0112 (Phần II, Câu 2).
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) , điểm biểu diễn trùng với điểm của góc (tức ), thuộc góc phần tư thứ , không phải thứ → Sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) nên có nghiệm khi và chỉ khi → Đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) Tập xác định của là , không phải → Sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) rad → Đúng.
Cho góc lượng giác với . Xét dấu và . Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên , tức thuộc góc phần tư thứ III, do đó (cos âm ở góc phần tư II). Mặt khác, với ở góc phần tư thứ II thì , nên . Vậy và , tương ứng phương án C. Kết quả trùng với đáp án nguồn (C).
Cho góc lượng giác với . Xét dấu và . Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Với thì thuộc góc phần tư thứ II, nên và . Ta có . Đồng thời vì . Vậy cả hai bất đẳng thức và đều đúng, tương ứng phương án A (khớp với đáp án nguồn).
Xác định số đo của góc lượng giác được biểu diễn trong hình bên.
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Hình vẽ cho thấy tia đầu và tia cuối tạo với nhau một góc nhọn , nhưng cung hướng đi (mũi tên) quay ngược chiều kim đồng hồ... thực chất mũi tên chỉ chiều quay từ đến theo chiều âm (quay theo chiều kim đồng hồ) đi một cung lớn. Góc lượng giác có số đo âm với cung lớn tương ứng: . Vậy số đo góc lượng giác là , khớp với đáp án D và với bảng đáp án đề 102 (Câu 1: D).
Cho là điểm chính giữa cung nhỏ trên đường tròn lượng giác (xem hình vẽ).
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
Số đo góc lượng giác có tia đầu và tia cuối là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Trên đường tròn lượng giác, điểm có số đo và điểm có số đo . Cung nhỏ là cung đi từ đến theo chiều dương, có độ dài . Điểm chính giữa của cung nhỏ này có số đo . Vậy góc lượng giác có tia đầu và tia cuối là (), trùng với đáp án C (khớp bảng đáp án mã đề 102: Câu 2 = C).
Xác định số đo của góc lượng giác được biểu diễn trong hình bên.
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Từ hình vẽ, tia đầu , tia cuối , góc nhọn giữa hai tia là và cung chỉ chiều quay đi theo chiều kim đồng hồ (chiều âm) quét gần một vòng tròn. Số đo góc lượng giác là . Vậy đáp án D, trùng với đáp án nguồn.
Cho là điểm chính giữa cung nhỏ trên đường tròn lượng giác (xem hình vẽ).
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f2]
Số đo góc lượng giác có tia đầu và tia cuối là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Trên đường tròn lượng giác, điểm có số đo và điểm có số đo . Cung nhỏ có độ dài , nên điểm chính giữa của cung này có số đo (mod ). Vậy số đo góc lượng giác có tia đầu và tia cuối là , . Kết quả trùng với đáp án nguồn: C.
Cho cung tròn có số đo nằm trong đường tròn có đường kính 20 cm. Tính độ dài cung tròn trên (kết quả làm tròn đến hàng phần chục, đơn vị cm).
Đáp án đúng: 23,6
(AI giải đề cho tôi)
Bán kính cm. Độ dài cung tròn có số đo là cm. Kết quả trùng với đáp án nguồn (23,6).
Cho cung tròn có số đo nằm trong đường tròn có đường kính 20 cm. Tính độ dài cung tròn trên (kết quả làm tròn đến hàng phần chục, đơn vị cm).
Đáp án đúng: 23,6
(AI giải đề cho tôi)
Đường kính 20 cm nên bán kính cm. Độ dài cung tròn có số đo : cm. Kết quả trùng với đáp án nguồn 23,6.
Trên đường tròn lượng giác có điểm gốc là . Điểm thuộc đường tròn sao cho cung lượng giác có số đo . Gọi là điểm đối xứng với qua trục , số đo cung lượng giác bằng
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Cung có số đo nên điểm trên đường tròn lượng giác có tọa độ góc . Điểm đối xứng với qua trục nên có tung độ đổi dấu, tức góc tương ứng là . Các điểm biểu diễn cùng điểm trên đường tròn lượng giác có số đo cách nhau bội của , do đó số đo cung lượng giác là . Kết quả trùng với đáp án D trong bảng đáp án chính thức (Câu 1, Mã đề 132: D).
Điểm cuối của góc lượng giác ở góc phần tư thứ mấy nếu .
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Ta có . Điều kiện tương đương với . Sin dương (hoặc bằng 0) khi điểm cuối của góc thuộc góc phần tư thứ I hoặc thứ II (cùng với các trường hợp trên trục). Vậy điểm cuối của góc ở góc phần tư thứ I hoặc II, tương ứng phương án C. Kết quả trùng với đáp án nguồn (Mã đề 132, Câu 2: C).
Trong hình dưới đây, số đo của góc lượng giác là

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Từ hình vẽ, tia nằm ngang và tia tạo với một góc nhọn (đo theo chiều dương, ngược chiều kim đồng hồ). Tuy nhiên, cung góc lượng giác được vẽ đi theo chiều kim đồng hồ (chiều âm) từ tia quay vòng lớn đến tia . Do đó số đo của góc là . Vậy đáp án là , khớp với đáp án A trong bảng đáp án (mã đề 6789, câu 12: A).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Góc lượng giác, radian

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →