Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: GTLN/GTNN và tối ưu (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 2.357 câu hỏi thuộc chuyên đề GTLN/GTNN và tối ưu (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:max/min trên miềnchi phí/lợi nhuận tối ưu
Người ta muốn xây dựng đường đi giữa hai thành phố A và B cách nhau một con sông. Người ta xây dựng một cây cầu EF bắc qua sông dài 2 km biết rằng thành phố A cách con sông một khoảng là 4 km và thành phố B cách con sông một khoảng là 22 km (hình vẽ), biết HE+KF=6 km. Hỏi chi phí thấp nhất người ta xây được đoạn đường (đi theo đường AEFB) kể cả cầu bắc qua sông giữa hai thành phố là bao nhiêu biết rằng xây cầu tốn 50 tỷ đồng cho mỗi km và 1 tỷ đồng cho mỗi km trên đất liền? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(AI giải đề cho tôi) Đặt HE=x, KF=6−x (km) với 0≤x≤6. Cầu EF=2 km nên chi phí cầu là 50⋅2=100 tỷ đồng. Đường trên đất liền: AE=x2+42=x2+16 và FB=(6−x)2+222=(6−x)2+484, chi phí 1 tỷ/km. Tổng chi phí: C(x)=100+x2+16+(6−x)2+484.
Tìm giá trị nhỏ nhất của f(x)=x2+16+(6−x)2+484. f′(x)=x2+16x−(6−x)2+4846−x=0 ⇒x2+16x2=(6−x)2+484(6−x)2 ⇒484x2=16(6−x)2⇒11x=2(6−x)⇒x=1312 (thỏa 0≤x≤6).
Tại x=1312: AE=169144+1692704=132848≈4,1051; FB=1694356+16981796=1386152≈22,5783. Vậy f≈26,6834 và chi phí thấp nhất ≈100+26,6834=126,6834≈127 tỷ đồng (làm tròn đến hàng đơn vị).
Người ta muốn làm một đường để tránh tảng đá lớn ở vị trí D. Trong quá trình khảo sát họ chọn hai vị trí M và N để làm con đường nhằm nối hai vị trí M và N đồng thời con đường luôn đi qua vị trí A cố định. Giả sử con đường nối hai vị trí M và N là một đường thẳng và ba vị trí M, A, N theo thứ tự thẳng hàng. Biết đường thẳng MD vuông góc với đường thẳng ND (tham khảo hình minh họa bên dưới). Nếu khoảng cách từ A đến đường thẳng MD bằng 2km và khoảng cách từ A đến đường thẳng ND bằng 16km thì phải chọn vị trí M và vị trí N cách vị trí D một khoảng bao nhiêu ki lô mét để con đường MN ngắn nhất.
Câu 2. (1.0 đ) Cách 1 + Đặt MH=x,NK=y,(x>0,y>0). (0,2) Tam giác MDN có AH∥ND,AK∥MD ⇒HDMH=ANMA=KNDK⇒16x=y2⇒y=x32. + Tính MD2=(x+16)2=x2+32x+256. (0,2) ND2=(2+x32)2=4+x128+x21024. (0,2) ⇒MN2=DM2+DN2=x2+x21024+32x+x128+260. + Xét hàm số f(x)=x2+x21024+32x+x128+260 trên khoảng (0;+∞). Ta có f′(x)=2x−x32048+32−x2128=x31(2x4+32x3−128x−2048) f′(x)=0⇔2x4+32x3−128x−2048=0⇔x=4 (0,2) BBT
x
0
4
+∞
f′(x)
−
0
+
f(x)
↘
500
↗
⇒minMN=500 khi x=4⇒y=8. Vậy MD=4+16=20km, ND=2+8=10km. (0,2)
Cách 2 + Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ ⇒A(2;16). (0,2) + Gọi N(n;0),M(0;m),(m>16,n>2)⇒d:nx+my=1. (0,2) + Vì A∈d⇒n2+m16=1⇒n=m−162m. + Ta có MN2=m2+n2=m2+(m−16)24m2. (0,2) + Hàm số f(m)=m2+(m−16)24m2 trên khoảng (16;+∞). Ta có f′(m)=2m[1−(m−16)364]=0⇔m=20. (0,2) BBT
m
16
20
+∞
f′(m)
−
0
+
f(m)
↘
500
↗
⇒minMN=500 khi m=20⇒n=10. Vậy DM=20km, DN=10km. (0,2)
Người ta muốn làm một đường để tránh tảng đá lớn ở vị trí D. Trong quá trình khảo sát họ chọn hai vị trí A và B để làm con đường nhằm nối hai vị trí A và B đồng thời con đường luôn đi qua vị trí M cố định. Giả sử con đường nối hai vị trí A và B là một đường thẳng và ba vị trí A, M, B theo thứ tự thẳng hàng. Biết đường thẳng AD vuông góc với đường thẳng BD (tham khảo hình minh họa bên dưới). Nếu khoảng cách từ M đến đường thẳng AD bằng 1km và khoảng cách từ M đến đường thẳng BD bằng 8km thì phải chọn vị trí A và vị trí B cách vị trí D một khoảng bao nhiêu ki lô mét để con đường AB ngắn nhất.
Câu 2. (1.0 đ) Cách 1. [Hình cần kiểm tra lại: p10_f1] + Đặt AH=x,BK=y,(x>0,y>0). (0,2) Tam giác ADB có MH//BD,MK//AD ⇒HDAH=MBAM=KBDK⇒8x=y1⇒y=x8. + Tính AD2=(x+8)2=x2+16x+64. (0,2) BD2=(1+x8)2=1+x16+x264. (0,2) ⇒AB2=DA2+DB2=x2+x264+16x+x16+65 + Xét hàm số f(x)=x2+x264+16x+x16+65 trên khoảng (0;+∞). Ta có: f′(x)=2x−x3128+16−x216 =x31(2x4+16x3−16x−128) f′(x)=0⇔2x4+16x3−16x−128=0 ⇔x=2 (0,2) BBT ⇒minAB=125 khi x=2⇒y=4. Vậy AD=2+8=10km, BD=1+4=5km. (0,2)
Cách 2. + Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ ⇒M(1;8). (0,2) + Gọi B(b;0),A(0;a),(a>8,b>1)⇒d:bx+ay=1. (0,2) + Vì M∈d⇒b1+a8=1⇒b=a−8a. + Ta có AB2=a2+b2=a2+(a−8)2a2 (0,2) + Hàm số f(a)=a2+(a−8)2a2 trên khoảng (8;+∞). Ta có f′(a)=2a[1−(a−8)38]=0⇔a=10. (0,2) BBT ⇒minAB=125 khi a=10⇒b=5 Vậy DA=10km, DB=5km. (0,2)
Trong một cửa hàng, nhà quản lý dự định treo một đồ trang trí trên cao. Vật trang trí được đặt trên giá đỡ nằm dưới thanh treo 1m. Biết khoảng cách giữa hai thanh treo là 4m. Biết tổng độ dài nhỏ nhất của các đoạn dây xích là a+b3 (trong đó a,b là các số tự nhiên). Tính a−b.
(AI giải đề cho tôi) Thiết lập mô hình: Gọi hai thanh treo là L,R cách nhau 4m, giá đỡ (vật trang trí) nằm thấp hơn thanh treo 1m. Theo hình vẽ, dây xích đi từ mỗi thanh treo xuống hai điểm treo trung gian M,N, rồi từ M,N có hai đoạn dây thẳng đứng xuống giá đỡ.
Gọi h là chiều cao của M,N so với giá đỡ (0<h<1), khi đó khoảng cách từ M,N tới mặt phẳng thanh treo là 1−h. Với h cố định, tổng độ dài bốn đoạn dây từ hai thanh tới M,N nhỏ nhất khi M,N nằm chính giữa hai thanh (tức cách mỗi thanh 2m theo phương ngang), khi đó mỗi đoạn dây dài 22+(1−h)2=4+(1−h)2.
Tổng độ dài dây xích: S(h)=44+(1−h)2+2h.
Đạo hàm: S′(h)=4+(1−h)2−4(1−h)+2. Cho S′(h)=0: 4+(1−h)21−h=21⇒4(1−h)2=4+(1−h)2⇒3(1−h)2=4⇒1−h=32.
Khi đó: Smin=44+34+2(1−32)=4⋅34+2−34=312+2=43+2.
Vậy tổng độ dài nhỏ nhất là 2+43, tức a=2,b=4, nên a−b=2−4=−2. Kết quả khớp với đáp án nguồn (−2).
Một công ty sản xuất mỗi bồn chứa nước dạng khối trụ không nắp bằng nguyên liệu là một quả cầu nhựa đặc ruột bán kính 33cm. Để đảm bảo kỹ thuật và độ bền thì bồn nước có bề dày thành bồn và đáy là 4cm. Tính thể tích lớn nhất của bồn nước (phần chứa được nước) tính theo đơn vị mét khối, làm tròn đến hàng phần chục.
(AI giải đề cho tôi) Thể tích nguyên liệu (quả cầu bán kính R=33 cm): Vnl=34πR3=34π⋅333=47916π cm3. Gọi a (cm) là bán kính trong, b (cm) là chiều cao phần chứa nước; thành và đáy dày 4 cm nên bán kính ngoài là a+4, chiều cao ngoài là b+4, với a>0, b>0. Thể tích nguyên liệu bằng thể tích khối trụ ngoài trừ khối trụ trong: π[(a+4)2(b+4)−a2b]=47916π. Khai triển: (a2+8a+16)(b+4)−a2b=8ab+16b+4a2+32a+64=47916, suy ra b=8a+1647916−4(a+4)2=2a+411963−a2−8a. Điều kiện b>0⇔a2+8a<11963⇔0<a≈105,3. Cần cực đại hóa V=πa2b=πf(a) với f(a)=2a+4a2(11963−a2−8a). Tính đạo hàm: f′(a)=(2a+4)2−2a(3a3+24a2−11915a−47852). Nghiệm dương của 3a3+24a2−11915a−47852=0 là a≈61,17 cm; f′(a)>0 với a<61,17 và f′(a)<0 với a>61,17 (trong miền xác định), nên f đạt cực đại tại a≈61,17. Khi đó b=2⋅61,17+411963−(61,17)2−8⋅61,17≈61,2 cm. Thể tích lớn nhất: Vmax=πa2b≈π⋅(61,17)2⋅61,2≈719400cm3≈0,72m3. Làm tròn đến hàng phần chục: Vmax≈0,7 m3, khớp đáp án đề cho (mã đề 1252, Câu 6 phần III: 0,7).
Để thiết kế mô hình của một đoạn đường cao tốc nối hai sườn đồi với sự khác biệt về độ cao ở vị trí hai sườn đồi giao nhau là 50 feet, người ta có thể làm như sau: Chọn hệ trục tọa độ Oxy với O là vị trí hai sườn đồi giao nhau, phương nằm ngang là trục Ox, đơn vị trên mỗi trục tọa độ là feet. Chọn hai vị trí A, B lần lượt trên hai sườn đồi. Bằng cách đo đạc tại thực địa, ta xác định được tọa độ hai điểm A, B và góc dốc α tại điểm B của sườn đồi. Giả sử ta có A(−1000;60), B(1000;90) và tanα=0,04. Trong hệ trục tọa độ Oxy, quan sát đường cong mô phỏng đoạn đường cao tốc nối hai sườn đồi, đường cong đó gợi nên hình ảnh đồ thị của hàm số bậc ba. Vì thế ta có thể chọn hàm số bậc ba f(x)=ax3+bx2+cx+d(a=0) sao cho trong hệ trục tọa độ Oxy, đồ thị hàm số đó trên đoạn [−1000;1000] mô phỏng đoạn đường cao tốc cần thiết kế. Ta chọn theo nguyên tắc: α là góc tạo bởi tiếp tuyến tại B của đồ thị hàm số đó và chiều dương của trục Ox. Tính khoảng cách từ điểm thấp nhất của đoạn đường đến vị trí hai sườn đồi giao nhau (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: 337. Theo giả thiết ta có: Đồ thị hàm số f(x)=ax3+bx2+cx+d(a=0) đi qua hai điểm A(−1000;60), B(1000;90); ĐTHS cắt trục Oy tại điểm có tọa độ (0;50); Và α là góc tạo bởi tiếp tuyến tại B của đồ thị hàm số đó và chiều dương của trục Ox; tanα=0,04⇒ Hệ số góc của tiếp tuyến của ĐTHS f(x) tại điểm B là f′(1000)=0,04. Ta có hệ phương trình: ⎩⎨⎧f(−1000)=60f(1000)=90d=50f′(1000)=0,04⇔⎩⎨⎧−10003a+10002b−1000c+d=6010003a+10002b+1000c+d=90d=503.10002a+2000b+c=0,04⇔⎩⎨⎧a=−2,5.10−9b=25.10−6c=0,0175d=50 Vậy f(x)=−2,5.10−9x3+25.10−6x2+0,0175x+50. Điểm thấp nhất của đoạn đường là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số f(x). Ta có điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là M(−31000;271270). Vậy khoảng cách từ điểm thấp nhất của đoạn đường đến vị trí hai sườn đồi giao nhau là: MO=(−31000)2+(271270)2≈337
Cho hai tia Ax, By với AB=120 (cm), xAB=60∘ và By⊥AB. Chất điểm X chuyển động trên tia Ax bắt đầu từ A với vận tốc 5 (cm/s), cùng lúc đó chất điểm Y chuyển động trên tia By bắt đầu từ B với vận tốc 33 (cm/s). Sau t (giây) chất điểm X di chuyển được đoạn đường AM, chất điểm Y di chuyển được đoạn đường BN. Tìm giá trị nhỏ nhất của đoạn MN. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Luật bình phương nghịch đảo phát biểu rằng: Mỗi sự gia tăng khoảng cách từ nguồn cho ra kết quả giảm mức độ âm thanh theo tỷ lệ nghịch với bình phương của sự gia tăng khoảng cách. Sử dụng luật bình phương nghịch đảo, hãy giải quyết bài toán sau: ông Bảo có một mảnh đất lớn có chiều dài mặt tiền là L (mét) ở giữa 2 hai quán karaoke thường phát ra âm thanh có cường độ lần lượt là I1 và I2. Ông Bảo định xây một ngôi nhà nhỏ trên mảnh đất đó nhưng muốn tìm vị trí sao cho chịu ảnh hưởng của âm thanh từ 2 quán karaoke là ít nhất.
a)
Gọi 0<x<L là khoảng cách từ vị trí dự kiến xây ngôi nhà đến quán karaoke có cường độ âm thanh I1 thì khi ấy mức âm thanh từ hai quán karaoke ảnh hưởng đến ngôi nhà được biểu diễn dưới hàm số f(x)=kx2I1+k(L−x)2I2.
b)
Nếu I1=I2 thì người này nên xây nhà chính giữa hai quán karaoke.
c)
Nếu thay đổi I1 có độ lớn gấp 8 lần I2 thì người này phải xây nhà cách quán karaoke I2 một đoạn ngắn hơn lúc đầu là 6L sao cho mức chịu ảnh hưởng vẫn đạt nhỏ nhất.
d)
Giả sử khoảng cách từ vị trí dự kiến xây ngôi nhà đến quán karaoke có cường độ âm thanh I1 bằng L−2 sau khi mức âm thanh từ hai quán karaoke ảnh hưởng đến ngôi nhà đạt giá trị nhỏ nhất. Nếu k=I1I2 thì k nhận 3 giá trị nguyên.
a) Sai: Gọi x là khoảng cách từ vị trí dự kiến xây ngôi nhà đến quán karaoke có cường độ âm thanh I1 thì khi ấy mức âm thanh từ hai quán karaoke ảnh hưởng đến ngôi nhà được biểu diễn dưới hàm số f(x)=x2I1+(L−x)2I2 trong đó 0<x<L; do mỗi sự gia tăng khoảng cách từ nguồn cho ra kết quả giảm mức độ âm thanh theo tỷ lệ nghịch với bình phương nên giá trị k đề cập ở mệnh đề xem như bằng 1. b) Đúng: Xét hàm số f(x)=x2I1+(L−x)2I2 với 0<x<L. Ta có f′(x)=−x32I1+(L−x)32I2. Giải f′(x)=0⇔x=1+3kL;k=I1I2. Xét f′′(x) để thấy f′′(1+3kL)>0, cùng với limx→0+f(x)=limx→Lf(x)=+∞ nên x=1+3kL là điểm cực tiểu của f(x) tức min(0;L)f(x)=f(1+3kL). Với I1=I2 tức k=1 suy ra nhỏ nhất khi x=2L. c) Đúng: Với I1=8I2 tức k=81 suy ra cường độ âm tổng hợp nhỏ nhất khi x=32L, khi ấy khoảng cách từ nhà đến I2 là 3L. Như vậy khoảng cách giảm đi 2L−3L=6L so với tỉ lệ ban đầu I1=I2. d) Sai: Từ giả thiết x=1+3kL→k=I1I2=(L−2L−1)3=(L−2)38. Cần k∈Z→L−22∈Z→L−22=m2,m∈Z. Do L nguyên dương nên m là ước nguyên dương của 2, suy ra m=1→k=1, m=2→k=8 tức có 2 giá trị nguyên k. a) Sai: Gọi x là khoảng cách từ vị trí dự kiến xây ngôi nhà đến quán karaoke có cường độ âm thanh I1 thì khi ấy mức âm thanh từ hai quán karaoke ảnh hưởng đến ngôi nhà được biểu diễn dưới hàm số f(x)=x2I1+(L−x)2I2 trong đó 0<x<L. Giải thích: do mỗi sự gia tăng khoảng cách từ nguồn cho ra kết quả giảm mức độ âm thanh theo tỷ lệ nghịch với bình phương nên giá trị k đề cập ở mệnh đề xem như bằng 1. b) Đúng: Xét hàm số f(x)=x2I1+(L−x)2I2 với 0<x<L. Ta có: f′(x)=−x32I1+(L−x)32I2. Giải f′(x)=0⇔(L−x)3k=x31⇔x=1+3kL;k=I1I2. Xét f′′(x)=x46I1−(L−x)46I2 để thấy f′′(1+3kL)>0, cùng với limx→0+f(x)=limx→Lf(x)=+∞ nên ta suy ra x=1+3kL là điểm cực tiểu của hàm số f(x) tức min(0;L)f(x)=f(1+3kL). Với I1=I2 tức k=1 ta suy ra min(0;L)f(x)=f(2L) tức nhỏ nhất khi x=2L. c) Đúng: Với I1=8I2 tức k=81 ta suy ra min(0;L)f(x)=f(32L) tức cường độ âm tổng hợp nhỏ nhất khi x=32L tức khoảng cách từ nhà ông Bảo đến I1 là x=32L, khi ấy ta suy ra khoảng cách từ nhà ông Bảo đến I2 là L−32L=3L. Như vậy khoảng cách giảm đi 2L−3L=6L so với tỉ lệ ban đầu là I1=I2. d) Sai: Từ giả thiết ta có x=1+3kL→k=I1I2=(L−2L−1)3=(L−2)38. Ta cần k∈Z→(L−2)38=(L−22)3∈Z→L−22∈Z→L−22=m2,m∈Z. Do L nguyên dương nên L−2 nguyên dương tức m là 1 ước nguyên dương của 2. Suy ra m=1→k=1, m=2→k=8 tức có 2 giá trị nguyên k.
Bạn Hoa thường đi bơi ở hồ Sky Garden cạnh nhà, hồ bơi có thiết kế là một hình chữ nhật với chiều dài 25 m, chiều rộng 15,5 m và bên cạnh đó là một hình bán nguyệt đường kính 10 m. Trong một lần bể bơi vắng người nên Hoa đã thực hiện một chu trình là bơi theo đoạn thẳng AC rồi bơi tiếp đoạn thẳng CM, với M là một vị trí bất kỳ trên hình bán nguyệt. Ngay sau đó bạn đi bộ theo một hướng qua điểm D dọc bờ của hồ bơi để quay lại vị trí A và kết thúc chu trình. (tham khảo hình vẽ). Biết rằng vận tốc bơi của Hoa là 2,4 km/h, vận tốc đi bộ là 4,8 km/h và tốc độ bơi, vận tốc đi bộ không thay đổi trong một chu trình. Hỏi thời gian chậm nhất để Hoa thực hiện xong chu trình trên là bao nhiêu phút? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp số: 1,4. Đổi 2,4 km/h = 32 m/s; 4,8 km/h = 34 m/s. Quãng đường Hoa đi hết một chu trình là AC+CM+MD+DE+EA. Tổng thời gian Hoa thực hiện một chu trình là T=32AC+CM+34MD+DE+EA. Do AC, DE, EA không đổi nên Tmax khi 32CM+34MD=23CM+43MD đạt giá trị lớn nhất. Đặt MCD=α, (0<α<2π)⇒MOD=2α. Suy ra CM=10cosα, MD=10α⇒23CM+43MD=15cosα+215α. Xét hàm số f(α)=15cosα+215α, (0<α<2π) Ta có f′(α)=−15sinα+215, f′(α)=0⇔−15sinα+215=0⇔α=6π∈(0;2π). Lập bảng biến thiên của hàm số f(α) trên khoảng (0;2π), ta có α∈(0;2π)maxf(α)=f(6π). Vậy Tmax=23252+15,52+215(3+6π)+43(15+15,5)≈83,9 giây ≈1,4 phút.
Bạn Hoa thường đi bơi ở hồ Sky Garden cạnh nhà, hồ bơi có thiết kế là một hình chữ nhật với chiều dài 25 m, chiều rộng 15,5 m và bên cạnh đó là một hình bán nguyệt đường kính 10 m. Trong một lần bể bơi vắng người nên Hoa đã thực hiện một chu trình là bơi theo đoạn thẳng AC rồi bơi tiếp đoạn thẳng CM, với M là một vị trí bất kỳ trên hình bán nguyệt. Ngay sau đó bạn đi bộ theo một hướng qua điểm D dọc bờ của hồ bơi để quay lại vị trí A và kết thúc chu trình. (tham khảo hình vẽ). [Hình cần kiểm tra lại: p8_f1] Biết rằng vận tốc bơi của Hoa là 2,4 km/h, vận tốc đi bộ là 4,8 km/h và tốc độ bơi, vận tốc đi bộ không thay đổi trong một chu trình. Hỏi thời gian chậm nhất để Hoa thực hiện xong chu trình trên là bao nhiêu phút? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
(AI giải đề cho tôi) Hồ gồm hình chữ nhật 25 m × 15,5 m (A là đỉnh dưới-phải, C là đỉnh trên-trái) và hình bán nguyệt đường kính CD = 10 m gắn trên cạnh trên, M nằm trên cung CD.
- Bơi AC: AC=252+15,52=865,25≈29,415 m. - Gọi O là tâm bán nguyệt, R = 5 m, φ = góc ở tâm ∠COM (φ ∈ [0; π]). Khi đó CM=2Rsin2φ=10sin2φ, độ dài cung MD=R(π−φ)=5(π−φ). - Đi bộ dọc bờ qua D về A: cung MD + đoạn D đến đỉnh trên-phải (25 − 10 = 15 m) + cạnh phải 15,5 m, tổng 5(π−φ)+30,5 m. - Đổi vận tốc: bơi 2,4 km/h = 40 m/phút; đi bộ 4,8 km/h = 80 m/phút. T(φ)=4029,415+10sin(φ/2)+805(π−φ)+30,5. - T′(φ)=8cos(φ/2)−161=0⇔cos(φ/2)=21⇔φ=32π (cực đại vì T'(0)>0, T'(π)<0). - Khi đó CM=10sin3π=53≈8,660 m; cung MD=35π≈5,236 m. Tmax=4029,415+8,660+805,236+30,5≈0,9519+0,4467≈1,3986≈1,4 phuˊt.
Bạn Hoa thường đi bơi ở hồ Sky Garden cạnh nhà, hồ bơi có thiết kế là một hình chữ nhật với chiều dài 25 m, chiều rộng 15,5 m và bên cạnh đó là một hình bán nguyệt đường kính 10 m. Trong một lần bể bơi vắng người nên Hoa đã thực hiện một chu trình là bơi theo đoạn thẳng AC rồi bơi tiếp đoạn thẳng CM, với M là một vị trí bất kỳ trên hình bán nguyệt. Ngay sau đó bạn đi bộ theo một hướng qua điểm D dọc bờ của hồ bơi để quay lại vị trí A và kết thúc chu trình. (tham khảo hình vẽ). [Hình cần kiểm tra lại: p4_f1] Biết rằng vận tốc bơi của Hoa là 2,4 km/h, vận tốc đi bộ là 4,8 km/h và tốc độ bơi, vận tốc đi bộ không thay đổi trong một chu trình. Hỏi thời gian chậm nhất để Hoa thực hiện xong chu trình trên là bao nhiêu phút? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
(AI giải đề cho tôi) Chu trình: bơi AC rồi CM (M bất kỳ trên nửa đường tròn đường kính CD=10 m gắn trên cạnh trên của hình chữ nhật 25×15,5 m, A là đỉnh dưới-phải, C là đỉnh trên-trái), sau đó đi bộ từ M qua D dọc bờ về A.
- AC=252+15,52=865,25≈29,4146 m. - Gọi α=MCD∈[0;2π]. Tam giác CMD vuông tại M (góc nội tiếp nửa đường tròn) nên CM=10cosα; cung MD=5α (rad). - Quãng đường đi bộ: cung MD + cạnh trên còn lại 15 m + cạnh phải 15,5 m =5α+30,5 m. - Đổi vận tốc: bơi 2,4 km/h =40 m/phút; đi bộ 4,8 km/h =80 m/phút.
T(α)=4029,4146+10cosα+805α+30,5.
T′(α)=−4sinα+161=0⟺sinα=41,α≈0,25268rad.
Khi đó cosα=415, CM≈9,6825 m, cung MD≈1,2634 m: T≈4029,4146+9,6825+801,2634+30,5≈0,97743+0,39704≈1,3745phuˊt.
So sánh hai đầu mút: T(0)≈1,3666 và T(2π)≈1,2148 đều nhỏ hơn, nên thời gian lớn nhất (chậm nhất) là ≈1,3745 phút.
Làm tròn đến hàng phần chục: 1,4 phút, khớp đáp án nguồn (mã đề 1201, câu 20: 1,4).
Một doanh nghiệp kinh doanh một loại sản phẩm T được sản xuất trong nước. Qua nghiên cứu thấy rằng nếu chi phí sản xuất mỗi sản phẩm T là x (USD) thì số sản phẩm T các nhà máy sản xuất sẽ là R(x)=x−200, và số sản phẩm T mà doanh nghiệp bán được trên thị trường trong nước sẽ là Q(x)=4200−x. Số sản phẩm còn dư doanh nghiệp xuất khẩu ra thị trường quốc tế với giá bán mỗi sản phẩm ổn định trên thị trường quốc tế là x=3200. Nhà nước đánh thuế trên mỗi sản phẩm xuất khẩu là a (USD) và luôn đảm bảo tỉ lệ giữa lãi xuất khẩu của doanh nghiệp và thuế thu được của nhà nước tương ứng là 4:1. Hãy xác định giá trị của a biết lãi mà doanh nghiệp thu được do xuất khẩu là nhiều nhất.
(AI giải đề cho tôi) Số sản phẩm xuất khẩu là phần dư: R(x)−Q(x)=(x−200)−(4200−x)=2x−4400, với điều kiện x≥2200 (và x≤3200 để lãi không âm). Giá bán xuất khẩu là 3200 USD, thuế mỗi sản phẩm là a USD, nên lãi mỗi sản phẩm xuất khẩu là 3200−x−a. Theo tỉ lệ lãi : thuế =4:1, ta có 3200−x−a=4a⇒a=53200−x. Tổng lãi xuất khẩu: L=(2x−4400)(3200−x−a)=(2x−4400)⋅4a=54(2x−4400)(3200−x). Xét f(x)=(2x−4400)(3200−x) trên [2200;3200]: f′(x)=2(3200−x)−(2x−4400)=10800−4x, cho f′(x)=0⇒x=2700. Vì f′(x)>0 khi x<2700 và f′(x)<0 khi x>2700, lãi lớn nhất tại x=2700. Khi đó a=53200−2700=100. Vậy a=100 USD.
Một tập đoàn năng lượng cần xây dựng tuyến ống dẫn dầu cỡ lớn chạy theo một đường thẳng dài 720km để dẫn dầu đi qua một vùng hoang mạc rộng lớn. Hai trạm bơm công suất lớn ở hai đầu tuyến đã xây xong, phần việc còn lại là:
+) Lắp đặt ống dẫn dầu giữa hai trạm bơm công suất lớn đã có.
+) Xây thêm một số trạm bơm tăng áp nằm trên tuyến ống dẫn để tăng hiệu quả dẫn dầu sao cho các trạm bơm tăng áp này chia toàn bộ tuyến ống dẫn dầu thành các đoạn có độ dài bằng nhau.
Đơn vị thiết kế lập dự toán toàn phần việc còn lại như sau:
+) Chi phí xây 1 trạm bơm tăng áp là 108 (triệu đồng).
+) Chi phí xây đoạn ống dẫn dầu nối giữa hai trạm bơm kề nhau với khoảng cách xkm là x(2+x) (triệu đồng).
Hãy tính khoảng cách giữa các trạm bơm tăng áp cần xây thêm để tổng chi phí phần việc còn lại theo dự toán như trên là nhỏ nhất. Coi kích thước của các trạm bơm tăng áp là không đáng kể so với chiều dài toàn tuyến ống dẫn dầu.
Một tập đoàn năng lượng cần xây dựng tuyến ống dẫn dầu cỡ lớn chạy theo một đường thẳng dài 720km để dẫn dầu đi qua một vùng hoang mạc rộng lớn. Hai trạm bơm công suất lớn ở hai đầu tuyến đã xây xong, phần việc còn lại là:
+) Lắp đặt ống dẫn dầu giữa hai trạm bơm công suất lớn đã có.
+) Xây thêm một số trạm bơm tăng áp nằm trên tuyến ống dẫn dầu để tăng hiệu quả dẫn dầu sao cho các trạm bơm tăng áp này chia toàn bộ tuyến ống dẫn dầu thành các đoạn có độ dài bằng nhau.
Đơn vị thiết kế lập dự toán phần việc còn lại như sau:
+) Chi phí xây 1 trạm bơm tăng áp là 108 (triệu đồng).
+) Chi phí xây đoạn ống dẫn dầu nối giữa hai trạm bơm kề nhau với khoảng cách xkm là x(2+x) (triệu đồng).
Hỏi cần xây thêm bao nhiêu trạm bơm tăng áp để tổng chi phí phần việc còn lại theo dự toán như trên là nhỏ nhất? Coi kích thước của các trạm bơm tăng áp là không đáng kể so với chiều dài toàn tuyến ống dẫn dầu.
Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm (0<x≤2500), tổng số tiền doanh nghiệp thu được là f(x)=2006x−x2 (đơn vị: nghìn đồng) và tổng chi phí là g(x)=x2+1438x−1209 (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức thuế phụ thu trên một đơn vị sản phẩm bán được là t (nghìn đồng) (0<t<320). Giá trị của t bằng bao nhiêu nghìn đồng để nhà nước nhận được số tiền thuế phụ thu lớn nhất và doanh nghiệp cũng nhận được lợi nhuận lớn nhất theo mức thuế phụ thu đó?
Gọi π(x) là lợi nhuận của doanh nghiệp khi bán x sản phẩm với mức thuế t. Ta có: π(x)=f(x)−g(x)−tx=(2006x−x2)−(x2+1438x−1209)−tx. ⇒π(x)=−2x2+(568−t)x+1209⇒π′(x)=−4x+(568−t)=0⇒x=4568−t. Vì π(x) là hàm bậc hai có a<0 nên suy ra maxπ(x)=π(4568−t). Số tiền thuế nhà nước thu được để doanh nghiệp cũng nhận được lợi nhuận lớn nhất là T(t): T(t)=tx=t(4568−t)=41t(568−t)≤41(2t+568−t)2=20164. Dấu "=" ⇔t=568−t⇔t=284 (thỏa mãn điều kiện 0<t<320). Suy ra, maxT(t)=20164 khi t=284. Vậy giá trị của thuế phụ thu cần tìm là t=284 (nghìn đồng).
Cho hàm số y=x−1x2−2x+2(C) và đường thẳng d:y=(1−2)x+2−1. A,B,C,D là các điểm thuộc đồ thị hàm số (C) có hoành độ lần lượt là −2;−1;2;3. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: T=MA+MB+NC+ND với M,N lần lượt là các điểm thuộc đường thẳng d (làm tròn đến hàng phần trăm).
Xét hàm số y=x−1x2−2x+2(C) có tiệm cận đứng là x=1 và tiệm cận xiên là đường thẳng y=x−1 nên đường thẳng phân giác của góc tạo bởi hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho có dạng:
Do đó hai đường thẳng d,d′ chính là hai trục đối xứng của đồ thị hàm số y=x−1x2−2x+2(C)
Ta có: A(−2;3−10);B(−1;2−5);C(2;2);D(3;25) suy ra hai điểm A,B cùng thuộc 1 nhánh của đồ thị hàm số (nhánh có điều kiện x<1) và hai điểm C,D cùng thuộc 1 nhánh của đồ thị hàm số (nhánh có điều kiện x>1)
Khi đó, gọi B′,D′ là các điểm đối xứng với B,D qua đường thẳng d
Ta có đường thẳng BB′ và đường thẳng DD′ đều có hệ số góc là: k=1−2−1=2+1.
Phương trình đường thẳng BB′: y=(2+1).(x+1)−25=(2+1)x+2−23
Phương trình đường thẳng DD′: y=(2+1).(x−3)+25=(2+1)x−32−21
Gọi I,J là giao điểm của đường thẳng BB′,DD′ với đường thẳng d thì I(82;892−10) và J(816−2;810−92)
Bạn Xuân Anh có một tờ giấy cứng hình chữ nhật ABCD với AB=4 dm, AD=2 dm. Bạn chọn một điểm M thuộc cạnh BC rồi dùng thước kẻ vạch và cắt tờ giấy theo đường thẳng AM, chia tờ giấy thành hai phần. - Phần mảnh giấy chứa cạnh CD: Bạn muốn cắt được một hình vuông có đỉnh D, hai cạnh nằm trên đường DA và DC, đỉnh còn lại hình vuông thuộc đường cắt AM. - Phần mảnh giấy chứa cạnh AB: Bạn muốn cắt được một hình tròn sao cho hình tròn tiếp xúc với cả ba cạnh tam giác ABM. Gọi S (phần tô đậm trong hình vẽ) là tổng diện tích của hình vuông và hình tròn cắt được. Hỏi khi M di động trên BC, giá trị nhỏ nhất của S bằng bao nhiêu dm2 (làm tròn đến hàng phần trăm)?
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ trục: A(0;0), B(4;0), C(4;2), D(0;2), M(4;m) với 0<m≤2. Đường thẳng AM: y=4mx.
**Hình vuông (phần chứa CD):** Hình vuông cạnh s có đỉnh D(0;2), hai cạnh trên DA, DC nên đỉnh đối diện là (s;2−s), thuộc AM: 2−s=4ms⇒s=m+48. Diện tích hình vuông: (m+4)264.
**Hình tròn (phần chứa AB):** Nội tiếp tam giác ABM vuông tại B với hai cạnh góc vuông 4 và m, cạnh huyền 16+m2. Bán kính nội tiếp: r=24+m−16+m2, diện tích πr2.
Vậy S(m)=(m+4)264+π(24+m−16+m2)2.
Tính toán: S(0,9)≈2,6656+0,5027=3,1682; S(1)≈2,56+0,6040=3,1640; S(1,1)≈2,4606+0,7117=3,1722. Khảo sát đạo hàm cho thấy S đạt giá trị nhỏ nhất tại m≈1 với Smin≈3,1640 dm2.
Làm tròn đến hàng phần trăm: Smin≈3,16 dm2, khớp với đáp án nguồn.
Mảnh đất vuông của nhà anh Điệp có một phần ranh giới cũng là một phần đường cong (C): y=x+bx+a, bao quanh nó là sông nước. Với hệ trục tọa độ Oxy thích hợp, đơn vị trên mỗi trục là 10 mét thì đường cong (C) đi qua điểm (2;3) và có đường tiệm cận đứng x=1. Hàng ngày anh Điệp phải dùng thuyền máy để vận chuyển trái cây từ khu vườn của mình đến hai tuyến đường Δ1:2x+y−4=0 và Δ2:x+2y−2=0 cho những người lái buôn từ nơi khác đến. Anh Điệp cần xác định một vị trí M(x0;y0) thuộc khu vườn của mình để tổng các khoảng cách từ vị trí M đó đến hai tuyến đường Δ1, Δ2 là bé nhất. Hỏi khoảng cách từ vị trí được chọn làm gốc tọa độ đến điểm M là bao nhiêu mét (làm tròn đến hàng phần chục)?
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x=−b=1⇒b=−1. Khi đó đồ thị hàm số y=x−1x+a qua (2;3)⇒3=2−12+a⇒a=1; hàm số là y=x−1x+1 (C). Gọi M(x0;x0−1x0+1)∈(C), x0>1. Tổng khoảng cách từ M đến hai đường thẳng Δ1, Δ2 là d=d(M,Δ1)+d(M,Δ2)=52x0+x0−1x0+1−4+5x0+2⋅x0−1x0+1−2;5d=x0−12x02−5x0+5+x0−1x02−x0+4=x0−12x02−5x0+5+x0−1x02−x0+4(vıˋ⎩⎨⎧2x02−5x0+5>0x0−1>0x02−x0+4>0,∀x0>1). Đặt 5d=x0−13x02−6x0+9=g(x) với x>1. Ta có: g′(x)=(x0−1)23x02−6x0−3; g′(x)=0⇒3x02−6x0−3=0⇒x0=1+2>1. Ta có: (1;+∞)ming(x)=g(1+2)=62⇒5d≥62⇒d≥5610. Dấu đẳng thức xảy ra khi x0=1+2⇒M(1+2;1+2). Khoảng cách OM trên thực tế là 10×(1+2)2+(1+2)2=10×(1+2)2≈34,1 mét.
Anh Nghĩa có một mảnh đất dạng hình thang cong OABC (B là điểm cực đại của đồ thị hàm số y=f(x)) được mô hình hóa trong mặt phẳng Oxy (đơn vị mỗi trục là 10m). Anh Nghĩa chia mảnh đất hình thang cong OABC thành 2 phần để làm hồ bơi và làm vườn trồng cỏ được ngăn cách bởi một phần của đồ thị hàm bậc ba y=f(x) như hình vẽ bên. Biết đơn giá làm hồ bơi là 400.000 đồng/ m2, đơn giá trồng cỏ là 200.000 đồng/ m2. Tổng chi phí anh Nghĩa phải trả là 295 triệu đồng. Bên cạnh đó có một con đường nhựa được mô hình hóa bằng hàm g(x)=x−2x+1(x>2). Anh Nghĩa muốn làm một đoạn đường MN đi từ Vườn anh Nghĩa đến con đường nhựa đó. Hãy tính độ dài ngắn nhất của đoạn đường MN mà anh Nghĩa muốn làm? (Đơn vị mét: làm tròn đến hàng phần trăm)
(AI giải đề cho tôi) **Bước 1: Xác định hàm f(x).** Từ hình vẽ, O(0;0), C(3;0), B là điểm cực đại thuộc đường thẳng AB song song Ox, A thuộc trục Oy. Đặt A(0;h), B(2;h). Hàm bậc ba f(x)=ax3+bx2+cx (vì f(0)=0) thỏa f(3)=0, f′(2)=0, f(2)=h. Từ f(3)=0 và f′(2)=0 suy ra b=−3a, c=0, nên f(x)=ax2(x−3) với a=−4h, tức f(x)=−4hx3+43hx2.
**Bước 2: Dùng chi phí để tìm h.** Diện tích hồ bơi (phần màu xanh bên trái, giới hạn bởi Oy, đoạn AB và đồ thị f từ O đến B): S1=∫02(h−f(x))dx=h (đơn vị diện tích). Diện tích vườn cỏ (phần bên phải, giới hạn bởi đồ thị f và trục Ox từ O đến C): S2=∫03f(x)dx=[−16hx4+4hx3]03=1627h. Vì mỗi đơn vị trục là 10m nên 1 đơn vị diện tích =100m2. Tổng chi phí: 100h⋅400000+1627h⋅100⋅200000=295000000⇒40000h+33750h=295000 (nghìn đồng) ⇒73750h=295000⇒h=4. Vậy f(x)=−x3+3x2, B(2;4), A(0;4). (Kiểm tra: hồ bơi 400m2 → 160 triệu; vườn 675m2 → 135 triệu; tổng 295 triệu ✓).
**Bước 3: Tìm độ dài MN ngắn nhất.** Con đường g(x)=x−2x+1=1+x−23(x>2), g′(x)=−(x−2)23. Đoạn MN ngắn nhất đi từ vườn (điểm M trên đồ thị f, ranh giới gần đường nhất) đến N trên đường g, với MN vuông góc với tiếp tuyến của g tại N.
Với M(x;f(x)), N(t;g(t)), s=t−2>0, điều kiện vuông góc: (x−t)+(f(x)−g(t))⋅g′(t)=0⟺(x−2−s)s2=3(f(x)−1−s3). Dùng phương pháp thử nghiệm số (hoặc đạo hàm của hàm khoảng cách): - x=2,35: f(2,35)≈3,590; giải phương trình được s≈1,0535, t≈3,0535, g(t)≈3,848. - MN=(2,35−3,0535)2+(3,590−3,848)2≈0,4949+0,0666≈0,7493 đơn vị.
Kiểm tra lân cận: x=2,3 cho MN≈0,758; x=2,4 cho MN≈0,7507 — đều lớn hơn, nên giá trị nhỏ nhất đạt tại x≈2,35 với MNmin≈0,7493 đơn vị.
**Bước 4: Đổi đơn vị.** MNmin≈0,7493×10≈7,49 mét.
Anh Nghĩa có một mảnh đất dạng hình thang cong OABC (B là điểm cực đại của đồ thị hàm số y=f(x)) được mô hình hóa trong mặt phẳng Oxy (đơn vị mỗi trục là 10m). Anh Nghĩa chia mảnh đất hình thang cong OABC thành 2 phần để làm hồ bơi và làm vườn trồng cỏ được ngăn cách bởi một phần của đồ thị hàm bậc ba y=f(x) như hình vẽ bên. Biết đơn giá làm hồ bơi là 400.000 đồng/m2, đơn giá trồng cỏ là 200.000 đồng/m2. Tổng chi phí anh Nghĩa phải trả là 295 triệu đồng. Bên cạnh đó có một con đường nhựa được mô hình hóa bằng hàm g(x)=x−2x+1(x>2). Anh Nghĩa muốn làm một đoạn đường MN đi từ Vườn anh Nghĩa đến con đường nhựa đó. Hãy tính độ dài ngắn nhất của đoạn đường MN mà anh Nghĩa muốn làm?(Đơn vị mét: làm tròn đến hàng phần trăm)
(AI giải đề cho tôi) Từ hình vẽ: O(0;0), C(3;0), đường cong là đồ thị hàm bậc ba f(x)=−x3+3x2 (đi qua O, C, có cực đại B(2;4), A(0;4)). Kiểm tra chi phí: mỗi đơn vị trục là 10m nên 1 đơn vị diện tích =100m2. Diện tích vườn S2=∫03(−x3+3x2)dx=427=6,75; diện tích hồ bơi S1=2⋅4−∫02(−x3+3x2)dx=8−4=4. Chi phí =400000⋅100⋅4+200000⋅100⋅6,75=160+135=295 triệu đồng — khớp đề bài.
Tìm khoảng cách ngắn nhất từ điểm M(u;f(u)) trên đường cong (vườn) đến điểm N(x;g(x)) trên đường nhựa, x>2, với g(x)=x−2x+1.
Với khoảng cách cực tiểu nằm trong (không ở biên), vectơ MN phải vuông góc với tiếp tuyến tại cả hai đường, tức f′(u)=g′(x) và MN theo pháp tuyến của f.
Ta có f′(u)=−3u2+6u, g′(x)=(x−2)2−3. Điều kiện f′(u)=g′(x): 3u2−6u=(x−2)23⇒(x−2)2=(u−1)2−11. Điều kiện thứ hai: x−u=(g(x)−f(u))⋅(x−2)23=(g(x)−f(u))⋅3[(u−1)2−1].
Giải hệ bằng phương pháp số (chia đôi): thử u=2,3692 thì (u−1)2−1=0,874709, x−2=1,069261, x=3,069261, g(x)=3,80568, f(u)=3,53970, kiểm tra: vế trái x−u=0,70006, vế phải (g−f)⋅2,62413=0,69796 — hai vế gần bằng nhau, nghiệm u≈2,3693, x≈3,0693.
Khi đó g(x)−f(u)≈0,2661, x−u≈0,7000: MN=0,70002+0,26612=0,5608≈0,7489 (đơn vị trục). Đổi ra mét (mỗi đơn vị =10m): MN≈7,49m.
Vậy độ dài ngắn nhất của đoạn đường MN là 7,49 mét, trùng với đáp án của đề.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề GTLN/GTNN và tối ưu
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.