Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Cho một lưới ô vuông . Trên lưới có một vết dầu nằm ở vị trí giữa lưới như trong hình vẽ bên. Có bao nhiêu hình chữ nhật có diện tích lớn hơn và bị “đính vết dầu”? Lưu ý:
- Hình chữ nhật (bao gồm cả hình vuông) có các cạnh nằm trên các đường kẻ của lưới ô vuông.
- “Đính vết dầu” được hiểu là đính toàn bộ hoặc đính một phần của vết dầu.
- Ô vuông được đánh dấu ★ không đính vết dầu.

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 117
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số hình chữ nhật (cạnh nằm trên đường kẻ) của lưới là .

Số hình chữ nhật có diện tích : gồm hình và hình hoặc (mỗi loại ). Vậy số hình chữ nhật có diện tích lớn hơn là .

Từ hình vẽ p5_f2: ô ★ là ô góc trên phải (hàng , cột ). Vết dầu nằm ở giữa lưới, chạm toàn phần hoặc một phần mọi ô thuộc khối các ô ở hàng và cột (vết dầu chạm cả biên phải của lưới tại hàng giữa). Các ô không dính vết dầu là: toàn bộ hàng (gồm cả ô ★), toàn bộ hàng , và toàn bộ cột .

Một hình chữ nhật với khung hàng–cột không dính vết dầu khi và chỉ khi khung của nó không giao với khối dính dầu (hàng –, cột –), tức là:
- Hàng chỉ là hàng : hình;
- Hàng chỉ là hàng : hình;
- Cột chỉ là cột với khung hàng bất kỳ không thuộc hai trường hợp trên: hình.

Vậy số hình chữ nhật không dính vết dầu là .

Số hình chữ nhật có diện tích lớn hơn và dính vết dầu là , trùng đáp án chính thức (mã đề 101, Phần III, câu 5: 117).

Kết quả: .
Cho tổng:

Biết rằng tổng được viết dưới dạng phân số tối giản với . Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Dùng đồng nhất thức và . Với : (Tổng .) Suy ra Kiểm tra phân số tối giản: là số nguyên tố (không chia hết cho các nguyên tố ), và (vì do với nguyên tố). Vậy , nên . Đáp án A, khớp với đáp án nguồn.
Một số có 12 chữ số được gọi là số thứ vị nếu các chữ số của nó bé hơn 9 và khi tăng mỗi chữ số lên tối đa một đơn vị (mỗi chữ số có thể không tăng hoặc tăng thêm một đơn vị) thì ta được một số mới khác số ban đầu và chia hết cho số ban đầu. Hỏi có bao nhiêu số thứ vị?
Đáp án đúng: 2048
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là số thứ vị (, mọi chữ số ). Khi tăng chữ số ở hàng thêm 1 đơn vị, số mới tăng thêm . Gọi là tổng các tương ứng với các chữ số được tăng; khi đó số mới là , với nên , và nên .
Mặt khác , nên , suy ra .
Vì là tổng các lũy thừa phân biệt nên biểu diễn thập phân của chỉ gồm chữ số 0 và 1. Do , số phải có tất cả các chữ số bằng 0 hoặc 1, chữ số đầu bằng 1. Khi đó tăng đúng các chữ số bằng 1, ta được chia hết cho và khác , thỏa mãn.
Vậy mỗi số thứ vị tương ứng với một cách chọn 11 chữ số còn lại (mỗi chữ số 0 hoặc 1), cho số. Kết quả khớp với đáp số nguồn: 2048.
Trong một buổi hội thảo về giáo dục có 120 người tham dự, được chia làm ba nhóm: nhóm , nhóm , nhóm . Biết nhóm có 50 người, nhóm có 40 người, nhóm có 30 người. Biết có 10 người tham gia cả hai nhóm và , 5 người tham gia cả hai nhóm và , 8 người tham gia cả hai nhóm và , có 3 người tham gia cả ba nhóm trên.
a)
Số người chỉ tham gia nhóm và là 10 người.
b)
Số người chỉ tham gia nhóm là 25 người.
c)
Số người chỉ tham gia nhóm là 20 người.
d)
Số người không giam gia bất cứ nhóm nào là 20 người.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Dùng công thức bao hàm - loại trừ. Số người chỉ tham gia hai nhóm: chỉ và là ; chỉ và là ; chỉ và là . Số người chỉ tham gia một nhóm: chỉ : ; chỉ : ; chỉ : . Tổng số người tham gia ít nhất một nhóm: , nên số người không tham gia nhóm nào là . a) Sai vì chỉ tham gia và là người (10 trừ 3 người cả ba nhóm). b) Sai vì chỉ tham gia là người. c) Đúng, chỉ tham gia là người. d) Đúng, người không tham gia nhóm nào.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số người chỉ tham gia nhóm và (không tham gia ) là người, không phải 10.
b) (AI giải đề cho tôi)
Số người chỉ tham gia nhóm là người, không phải 25.
c) (AI giải đề cho tôi)
Số người chỉ tham gia nhóm là người.
d) (AI giải đề cho tôi)
Tổng số người tham gia ít nhất một nhóm là , nên số người không tham gia nhóm nào là người.
Khảo sát về sở thích các môn học Toán, Vật Lý, Hóa học của 45 học sinh lớp 10A trường THPT Phan Đình Phùng, trong đó có 23 học sinh thích môn Toán, 21 học sinh thích môn Vật Lý, 18 học sinh thích môn Hóa học, 5 học sinh không thích môn nào trong ba môn trên và 6 học sinh thích cả ba môn. Hỏi có bao nhiêu học sinh chỉ thích một trong 3 môn nêu trên?
Đáp án đúng: 24
Số học sinh thích ít nhất một môn là . Gọi lần lượt là số học sinh thích đúng một môn, thích đúng hai môn. Ta có . Tổng số lượt thích ba môn là , trong đó mỗi học sinh thích đúng một môn được tính một lần, thích đúng hai môn được tính hai lần, thích cả ba môn được tính ba lần. Suy ra . Do đó , . Đáp án: 24.
Lớp 10A có 25 học sinh, trong đó có 12 học sinh nam và 13 học sinh nữ. Các mệnh đề sau đây là đúng hay sai?
a)
Số cách chọn ngẫu nhiên một nhóm gồm 5 bạn học sinh của lớp 10A là .
b)
Số cách chọn một nhóm gồm 3 học sinh trong đó có ít nhất một học sinh nam là .
c)
Số cách xếp các học sinh của lớp 10A thành một hàng dọc là .
d)
Số cách chọn một học sinh nam và một học sinh nữ để làm lớp trưởng và lớp phó là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Sai: chọn nhóm 5 bạn (không xét thứ tự) là tổ hợp , không phải . b) Đúng: chọn 3 bạn có ít nhất một nam = tổng cách chọn 3 từ 25 trừ cách chọn cả 3 nữ: . c) Đúng: xếp 25 học sinh thành hàng dọc là hoán vị . d) Sai: chọn 1 nam và 1 nữ làm lớp trưởng, lớp phó là hai chức vụ khác nhau nên phải nhân với : số cách là , không phải . Khớp đáp án nguồn: SĐĐS.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chọn nhóm 5 bạn không kể thứ tự nên là , không phải .
b) (AI giải đề cho tôi)
Lấy tổng số cách chọn 3 bạn từ 25 trừ đi số cách chọn cả 3 nữ: .
c) (AI giải đề cho tôi)
Xếp 25 học sinh thành hàng dọc là hoán vị của 25 phần tử: .
d) (AI giải đề cho tôi)
Lớp trưởng và lớp phó là hai chức vụ khác nhau nên phải nhân thêm : số cách là .
Trong mặt phẳng cho 15 điểm phân biệt trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Số tam giác trong có đỉnh là 3 trong số 15 đã cho là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Vì không có ba điểm nào thẳng hàng, mỗi cách chọn 3 trong 15 điểm cho đúng một tam giác. Số tam giác là . Vậy đáp án A, khớp với đáp án nguồn (mã đề 101, Câu 2: A).
Ong mật được xem là “kiến trúc sư” xuất sắc trong tự nhiên. Một tổ ong có mặt cắt được tạo thành từ các ô hình lục giác đều xếp khít nhau theo từng lớp bao quanh một ô trung tâm, như hình vẽ. Trong đó hình thứ nhất có 1 ô tổ, hình thứ hai có 7 ô tổ, hình thứ ba có 19 ô tổ. Theo quy luật ấy, gọi là số ô tổ của hình thứ . Giá trị của bằng bao nhiêu?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 2611
Hình thứ nhất có 1 ô. Từ hình thứ chuyển sang hình thứ , ta thêm một lớp mới gồm ô (lớp thứ hai có 6 ô, lớp thứ ba có 12 ô, ...).

Do đó .

Kiểm tra: , (đúng với đề bài).

Vậy . Đáp số: .
Trên giá sách có 7 quyển sách văn học, 6 quyển sách Tiếng Anh, 5 quyển sách toán, các quyển sách đôi một khác nhau. Số cách chọn 1 quyển sách từ giá sách đó là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số quyển sách trên giá là quyển, đôi một khác nhau. Chọn 1 quyển từ 18 quyển có cách. Vậy đáp án là D, khớp với đáp án nguồn (mã đề 1001, câu 12: D).
Một nhóm gồm 3 học sinh nam và 5 học sinh nữ.
a)
Số cách chọn ra 2 học sinh của nhóm trong đó có cả học sinh nam và học sinh nữ là 15 cách.
b)
Số cách chọn ra 3 học sinh của nhóm trong đó có đúng 2 học sinh nam là 15 cách.
c)
Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh của nhóm. Xác suất để chọn được ít nhất 2 học sinh nam bằng .
d)
Xếp 8 học sinh của nhóm thành một hàng ngang. Xác suất để giữa 2 học sinh nam bất kỳ đều có ít nhất 2 học sinh nữ bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm có 3 nam, 5 nữ (8 học sinh).
a) Chọn 2 học sinh có cả nam và nữ: cách → Đúng.
b) Chọn 3 học sinh có đúng 2 nam: cách → Đúng.
c) Xác suất chọn được ít nhất 2 nam khi chọn ngẫu nhiên 3 học sinh: tổng số cách ; trường hợp thuận lợi: đúng 2 nam () hoặc 3 nam (), tức 16 cách. Vậy → Sai.
d) Xếp 8 học sinh thành hàng ngang, điều kiện giữa hai nam bất kỳ có ít nhất 2 nữ ⟺ vị trí 3 nam thỏa , . Đặt thì , có cách chọn vị trí. Tổng số cách chọn vị trí 3 nam là . Xác suất → Đúng. (Kết quả khớp đáp án nguồn: ĐĐSĐ.)
a) (AI giải đề cho tôi)
cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
cách.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số cách chọn vị trí 3 nam thỏa khoảng cách ≥3 là trên tổng , nên .
Có 3 học sinh nam và 4 học sinh nữ xếp thành một hàng dọc. Số cách xếp hàng sao cho học sinh đứng đầu hàng và học sinh đứng cuối hàng đều là học sinh nam là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Chọn vị trí đầu và cuối hàng: có cách chọn và xếp 2 học sinh nam. 5 vị trí còn lại xếp 5 học sinh còn lại: cách. Tổng: cách. Đáp án B, khớp với đáp án nguồn (mã đề 1001, câu 8: B).
Bốn hình tròn được nối với nhau bởi các đường thẳng như hình vẽ. Mỗi hình tròn được tô một trong ba màu: đỏ, cam, vàng. Hỏi có bao nhiêu cách tô màu các hình tròn sao cho không có hai hình tròn nào được nối với nhau bởi một đường thẳng có màu giống nhau?
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
Đáp án đúng: B
Chọn B

Cách 1:
TH1: tô bởi 2 màu. Chọn 2 màu có cách. Tô 2 màu vừa chọn cho 4 hình tròn có 2 cách (hai hình đối diện thì cùng màu).
TH2: tô bởi 3 màu (sẽ có hai hình tròn đối diện cùng màu, hai màu còn lại tô cho hai hình đối diện còn lại). Chọn 1 màu có cách. Tô màu vừa chọn cho hai hình tròn đối diện có 2 cách. Tô hai hình còn lại có 2 cách.
Vậy tổng số cách tô màu thỏa bài toán là cách.

Cách 2:
Tô màu A có 3 cách.
TH1: Nếu C cùng màu A thì C có 1 cách tô còn B, D có cách tô.
TH2: Nếu C không cùng màu A thì C có 2 cách tô còn B, D có 1 cách tô.
Vậy tổng số cách tô màu thỏa bài toán là cách.
Có bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau và hai chữ số tận cùng có cùng tính chẵn lẻ?
Đáp án đúng: A
Chọn A
Gọi số cần lập là , .
Trường hợp 1: chẵn và hai chữ số tận cùng chẵn.
Số cách lập: .
Trường hợp 2: chẵn và hai chữ số tận cùng lẻ.
Số cách lập: .
Trường hợp 3: lẻ và hai chữ số tận cùng chẵn.
Số cách lập: .
Trường hợp 4: lẻ và hai chữ số tận cùng lẻ.
Số cách lập: .
Vậy có 60480 số
Bạn An tô màu các số tự nhiên, mỗi số được tô bởi đúng một trong ba màu xanh, đỏ, vàng và thỏa mãn các điều kiện sau đây:

i) Ba số liên tiếp bất kì có đủ cả ba màu xanh, đỏ, vàng;

ii) Tồn tại một số tô màu xanh và một số tô màu vàng có tổng bằng 2026.

Hỏi số 2027 được tô màu gì? Giải thích.
Đáp án đúng: Tự luận
Có bao nhiêu cách chọn 3 học sinh từ 35 học sinh của lớp 12A để làm ban cán sự lớp gồm một lớp trưởng, một lớp phó và một thủ quỹ?
Đáp án đúng: A
Mỗi cách chọn ra 3 học sinh từ 35 học sinh và phân công vào 3 chức vụ (lớp trưởng, lớp phó, thủ quỹ) là một chỉnh hợp chập 3 của 35 phần tử. Số cách chọn là .
Từ các chữ số 5, 6, 7, 8 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm hai chữ số khác nhau?
Đáp án đúng: A
Số các số tự nhiên gồm hai chữ số khác nhau được lập từ 4 chữ số {5, 6, 7, 8} là một chỉnh hợp chập 2 của 4 phần tử: . Chọn A.
Trong mặt phẳng cho 10 điểm phân biệt sao cho không có ba điểm nào thẳng hàng, số tam giác có đỉnh được tạo thành từ các điểm trên là ?
Đáp án đúng: A
Cứ chọn ra 3 điểm bất kỳ từ 10 điểm không thẳng hàng ta được đúng một tam giác. Số tam giác tạo thành là tổ hợp chập 3 của 10 phần tử: . Chọn A.
Có 2 học sinh lớp A, 3 học sinh lớp B và 4 học sinh lớp C xếp thành một hàng ngang sao cho giữa hai học sinh lớp A không có học sinh nào của lớp C. Hỏi có bao nhiêu cách xếp hàng như vậy?
Đáp án đúng: B
Tổng số học sinh là học sinh.
Yêu cầu giữa hai học sinh lớp A không có học sinh lớp C nào, tức là giữa hai học sinh lớp A chỉ có thể có học sinh lớp B ().
- Chọn học sinh lớp B để xếp vào giữa hai học sinh lớp A và hoán vị chúng: có cách.
- Hoán vị hai học sinh lớp A: có cách.
- Coi cụm gồm hai học sinh lớp A và học sinh lớp B này là một phần tử . Cùng với học sinh lớp B còn lại và 4 học sinh lớp C, tổng cộng có phần tử để hoán vị: có cách.
Tổng số cách xếp là:
:
- : .
- : .
- : .
- : .
Tổng cộng: cách. Chọn B.
Bạn Đức có quyển sách Văn khác nhau và quyển sách Toán khác nhau. Hỏi bạn Đức có bao nhiêu cách chọn ra quyển sách trong đó có đúng quyển cùng loại?
Đáp án đúng: B
Có hai trường hợp: Trường hợp 1: Chọn 2 quyển sách Văn và 1 quyển sách Toán: có cách. Trường hợp 2: Chọn 1 quyển sách Văn và 2 quyển sách Toán: có cách. Tổng số cách chọn là cách.
Lớp 12A có học sinh giỏi trong đó có nam và nữ. Lớp 12B có học sinh giỏi trong đó có nam và nữ. Cần chọn mỗi lớp học sinh giỏi đi dự Đại hội Thi đua. Hỏi có bao nhiêu cách chọn sao cho trong học sinh được chọn có nam và nữ?
Đáp án đúng: C
Để trong 4 học sinh được chọn có đúng 2 nam và 2 nữ, ta có các trường hợp sau: Trường hợp 1: Chọn 1 nam, 1 nữ từ lớp 12A và 1 nam, 1 nữ từ lớp 12B: có cách. Trường hợp 2: Chọn 2 nữ từ lớp 12A và 2 nam từ lớp 12B: có cách. Trường hợp 3: Chọn 2 nam từ lớp 12A và 2 nữ từ lớp 12B: không thể xảy ra vì lớp 12A chỉ có 1 nam. Vậy tổng số cách chọn thỏa mãn là cách.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →