Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Thể tích khối tròn xoay (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 539 câu hỏi thuộc chuyên đề Thể tích khối tròn xoay (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:quay quanh trụcπ∫f²
Cho hình phẳng D được giới hạn bởi đường cong y=2+cosx, trục hoành và các đường thẳng x=0; x=2π. Khối tròn xoay tạo thành khi quay miền D quanh trục hoành có thể tích V bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Thể tích khối tròn xoay quay quanh trục hoành: V=π∫0π/2y2dx=π∫0π/2(2+cosx)dx=π[2x+sinx]0π/2=π(π+1). Vậy V=(π+1)π, chọn đáp án A.
Cho hình phẳng D được giới hạn bởi đường cong y=2+sinx, trục hoành và các đường thẳng x=0; x=π. Khối tròn xoay tạo thành khi quay miền D quanh trục hoành có thể tích V bằng bao nhiêu?
Các khẳng định sau là đúng hay sai? a) Công thức tính thể tích khối tròn xoay khi cho hình phẳng giới hạn bởi parabol (P):y=x2, đường thẳng d:y=2x và đường thẳng x=0, x=2 quay xung quanh trục Ox là V=π∫024x2dx−π∫02x4dx. b) Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y=x2+3, y=0, x=0, x=2. Gọi V là thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay (H) xung quanh trục Ox. Khi đó V=π∫02(x2+3)2dx. c) Cho hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x−2, y=0 và x=4, x=9 quay xung quanh trục Ox. Thể tích khối tròn xoay tạo thành bằng 11π. d) Cho tam giác vuông OAB có cạnh OA=a nằm trên trục Ox và AOB=α(0≤α≤4π). Gọi (H) là khối tròn xoay sinh ra khi quay miền tam giác OAB xung quanh trục Ox. Thể tích V của (H) bằng πa3.
a)
Công thức tính thể tích khối tròn xoay khi cho hình phẳng giới hạn bởi parabol (P):y=x2, đường thẳng d:y=2x và đường thẳng x=0, x=2 quay xung quanh trục Ox là V=π∫024x2dx−π∫02x4dx.
b)
Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y=x2+3, y=0, x=0, x=2. Gọi V là thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay (H) xung quanh trục Ox. Khi đó V=π∫02(x2+3)2dx.
c)
Cho hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x−2, y=0 và x=4, x=9 quay xung quanh trục Ox. Thể tích khối tròn xoay tạo thành bằng 11π.
d)
Cho tam giác vuông OAB có cạnh OA=a nằm trên trục Ox và AOB=α(0≤α≤4π). Gọi (H) là khối tròn xoay sinh ra khi quay miền tam giác OAB xung quanh trục Ox. Thể tích V của (H) bằng πa3.
(AI giải đề cho tôi) a) Trên [0,2] ta có 2x ≥ x² nên V = π∫₀²[(2x)² − (x²)²]dx = π∫₀²4x²dx − π∫₀²x⁴dx. Đúng. b) Hình (H) nằm trên trục Ox, giới hạn bởi y = x²+3, x = 0, x = 2 nên V = π∫₀²(x²+3)²dx. Đúng. c) V = π∫₄⁹(√x − 2)²dx = π∫₄⁹(x − 4√x + 4)dx = π[(x²/2 + 4x) − (8/3)x^{3/2}]₄⁹ = π[(81/2 + 36 − 72) − (8 + 16 − 64/3)] = π(9/2 − 8/3) = 11π/6 ≠ 11π. Sai. d) Khi quay tam giác vuông OAB quanh Ox được hình nón có bán kính đáy a·tanα và chiều cao a, nên V = (1/3)πa³tan²α, phụ thuộc α, không bằng πa³. Sai. a) (AI giải đề cho tôi) Trên [0,2], 2x ≥ x² nên V = π∫₀²[(2x)² − (x²)²]dx = π∫₀²4x²dx − π∫₀²x⁴dx. b) (AI giải đề cho tôi) Công thức thể tích khi quay quanh Ox: V = π∫₀²(x²+3)²dx, đúng. c) (AI giải đề cho tôi) V = π∫₄⁹(√x−2)²dx = π[(x²/2+4x) − (8/3)x^{3/2}]₄⁹ = π(9/2 − 8/3) = 11π/6 ≠ 11π. d) (AI giải đề cho tôi) Khối tròn xoay là hình nón: V = (1/3)π(a·tanα)²·a = (πa³tan²α)/3, phụ thuộc α nên không bằng πa³.
Các khẳng định sau là đúng hay sai? a) Cho hình phẳng D giới hạn bởi đường cong y=2+sinx, trục hoành và các đường thẳng x=0, x=π. Khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành có thể tích bằng 2π(π+1). b) Thể tích khối tròn xoay được sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y=x2−2x, trục hoành, đường thẳng x=0, x=1 quay quanh trục hoành bằng 258π. c) Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường thẳng y=x2+2, y=0, x=1, x=2. Gọi V là thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay (H) xung quanh trục Ox. Khi đó V=π1∫2(x2+2)2dx d) Gọi V là thể tích của khối tròn xoay tạo thành do quay xung quanh trục hoành một elip có phương trình 25x2+16y2=1. Ta có V=3320π
a)
Cho hình phẳng D giới hạn bởi đường cong y=2+sinx, trục hoành và các đường thẳng x=0, x=π. Khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành có thể tích bằng 2π(π+1).
b)
Thể tích khối tròn xoay được sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y=x2−2x, trục hoành, đường thẳng x=0, x=1 quay quanh trục hoành bằng 258π.
c)
Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường thẳng y=x2+2, y=0, x=1, x=2. Gọi V là thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay (H) xung quanh trục Ox. Khi đó V=π1∫2(x2+2)2dx
d)
Gọi V là thể tích của khối tròn xoay tạo thành do quay xung quanh trục hoành một elip có phương trình 25x2+16y2=1. Ta có V=3320π
(AI giải đề cho tôi) a) V=π∫0π(2+sinx)dx=π(2π+[−cosx]0π)=π(2π+2)=2π(π+1) → Đúng. b) V=π∫01(x2−2x)2dx=π∫01(x4−4x3+4x2)dx=π(51−1+34)=158π=258π → Sai. c) Trên [1;2], y=x2+2>0 nên V=π∫12(x2+2)2dx → Đúng. d) y2=16(1−25x2), V=π∫−5516(1−25x2)dx=16π(10−310)=3320π → Đúng. a) (AI giải đề cho tôi) V=π∫0π(2+sinx)dx=π(2π+2)=2π(π+1), khẳng định đúng. b) (AI giải đề cho tôi) V=π∫01(x2−2x)2dx=π(51−1+34)=158π, không bằng 258π. c) (AI giải đề cho tôi) Trên [1;2] đường y=x2+2 nằm trên trục hoành nên công thức V=π∫12(x2+2)2dx đúng. d) (AI giải đề cho tôi) V=π∫−5516(1−25x2)dx=16π⋅320=3320π, khẳng định đúng.
Gọi V là thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x, y=0 và x=4 quanh trục Ox.
a) Diện tích hình phẳng tạo thành khi được giới hạn bởi các đường y=x, y=0 và x=4 là S=316. b) Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x, y=0 và x=4 quanh trục Ox có công thức là V=0∫4(x)2dx. c) Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x, y=0 và x=4 quanh trục Ox là 8π. d) Đường thẳng x=a(0<a<4) cắt đồ thị hàm số y=x tại M (hình vẽ). Gọi V1 là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay tam giác OMH quanh trục Ox. Với V=2V1 ta có giá trị a=3.
a)
Diện tích hình phẳng tạo thành khi được giới hạn bởi các đường y=x, y=0 và x=4 là S=316.
b)
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x, y=0 và x=4 quanh trục Ox có công thức là V=0∫4(x)2dx.
c)
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x, y=0 và x=4 quanh trục Ox là 8π.
d)
Đường thẳng x=a(0<a<4) cắt đồ thị hàm số y=x tại M (hình vẽ). Gọi V1 là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay tam giác OMH quanh trục Ox. Với V=2V1 ta có giá trị a=3.
(AI giải đề cho tôi) Câu 3: Hình phẳng giới hạn bởi y=√x, y=0, x=4. a) S = ∫₀⁴ √x dx = (2/3)x^{3/2}|₀⁴ = 16/3 → đúng. b) Công thức thể tích quay quanh Ox là V = π∫₀⁴ (√x)² dx, khẳng định thiếu hệ số π → sai. c) V = π∫₀⁴ x dx = π·(x²/2)|₀⁴ = 8π → đúng. d) Theo hình vẽ, tam giác OMH có O(0,0), M(a, √a), H(4,0). Quay tam giác OMH quanh Ox tạo thành hai khối nón cùng bán kính √a, chiều cao a và 4−a: V₁ = (1/3)πa²·a + (1/3)πa²(4−a) = 4πa/3. Điều kiện V = 2V₁: 8π = 8πa/3 ⇒ a = 3 → đúng. a) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) S = ∫₀⁴ √x dx = (2/3)x^{3/2}|₀⁴ = 16/3 → đúng. b) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Thiếu hệ số π: công thức đúng là V = π∫₀⁴ (√x)² dx → sai. c) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) V = π∫₀⁴ x dx = π·(x²/2)|₀⁴ = 8π → đúng. d) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Theo hình vẽ, tam giác OMH có O(0,0), M(a, √a), H(4,0). Quay tam giác OMH quanh Ox tạo thành hai khối nón chung đỉnh, cùng bán kính √a: nón thứ nhất chiều cao a, nón thứ hai chiều cao 4−a. V₁ = (1/3)πa²·a + (1/3)πa²(4−a) = 4πa/3. Điều kiện V = 2V₁: 8π = 8πa/3 ⇒ a = 3 → đúng.
Cho một vật thể có dạng hình trụ với chiều cao và bán kính cùng bằng R. Cắt khối gỗ đó bởi một mặt phẳng đi qua đường kính của một đáy của khối gỗ và tạo với đáy của khối gỗ đó một góc 30∘ ta thu được hai khối gỗ có thể tích là V1,V2 với V1<V2. Gắn khối gỗ có dạng hình nêm vào hệ trục tọa độ như hình vẽ dưới đây. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau
a) Nửa đường tròn đường kính AB có phương trình là y=R2−x2 với −R≤x≤R. b) MN=R2−x2. c) Diện tích tam giác MNP bằng 23R2−x2. d) V1=93R3.
a)
Nửa đường tròn đường kính AB có phương trình là y=R2−x2 với −R≤x≤R.
(AI giải đề cho tôi) Gắn hệ trục: đáy hình trụ là đường tròn bán kính R, AB là đường kính nằm trên trục Ox. a) Nửa đường tròn đường kính AB phía trên có phương trình y=√(R²−x²), −R≤x≤R → đúng. b) Tại vị trí x, đoạn MN trong đáy có độ dài MN=√(R²−x²) → đúng. c) Mặt phẳng cắt tạo với đáy góc 30° nên chiều cao MP=MN·tan30°=√(R²−x²)/√3. Diện tích tam giác MNP = ½·MN·MP = (R²−x²)/(2√3) → đúng. d) V₁=∫_{−R}^{R} (R²−x²)/(2√3)dx = (1/(2√3))·(4R³/3) = 2√3R³/9 ≠ √3R³/9 → sai. a) (AI giải đề cho tôi) Đáy là đường tròn bán kính R tâm O, AB là đường kính trên trục Ox nên nửa đường tròn có phương trình y=√(R²−x²), −R≤x≤R. b) (AI giải đề cho tôi) Tại hoành độ x, đoạn MN trong đáy bằng √(R²−x²). c) (AI giải đề cho tôi) MP=MN·tan30°=√(R²−x²)/√3, nên S=½·MN·MP=(R²−x²)/(2√3). d) (AI giải đề cho tôi) V₁=∫_{−R}^{R}(R²−x²)/(2√3)dx=(1/(2√3))·(4R³/3)=2√3R³/9, khác √3R³/9.
Một vật trang trí có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay miền (R) (phần gạch chéo trong hình vẽ) quanh trục MN. Biết rằng ABCD là hình chữ nhật với AB=6cm, AD=10cm, M,N lần lượt là trung điểm của AB, CD, hai đường cong là đường elip có hình chữ nhật cơ sở là ABCD và đường tròn tiếp xúc với hai cạnh AD và BC (tham khảo hình vẽ). Xét tính tính đúng sai của các khẳng định sau
a) Phương trình của elip là 100x2+36y2=1. b) Phương trình đường tròn là x2+y2=9. c) Quay đường elip quanh trục MN tạo ra khối tròn xoay có thể tích là 60π(cm3). d) Thể tích của vật trang trí là V=75,4cm3.
a)
Phương trình của elip là 100x2+36y2=1.
b)
Phương trình đường tròn là x2+y2=9.
c)
Quay đường elip quanh trục MN tạo ra khối tròn xoay có thể tích là 60π(cm3).
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ trục tâm tại trung điểm MN, trục Ox dọc theo MN. Khi đó elip có hình chữ nhật cơ sở ABCD với AB=6, AD=10 nên bán trục lớn a=5 (dọc MN), bán trục nhỏ b=3: phương trình x²/25 + y²/9 = 1, không phải x²/100 + y²/36 = 1 (a sai). Đường tròn tiếp xúc AD, BC nên bán kính 3, tâm trùng tâm elip: x²+y²=9 (b đúng). Quay elip quanh trục lớn MN: V = (4/3)πab² = (4/3)π·5·9 = 60π (c đúng). Miền gạch chéo là phần giữa elip và đường tròn, nên V_vật = 60π − (4/3)π·3³ = 60π − 36π = 24π ≈ 75,4 cm³ (d đúng). a) (AI giải đề cho tôi) Elip có hình chữ nhật cơ sở ABCD nên a = AD/2 = 5, b = AB/2 = 3, phương trình là x²/25 + y²/9 = 1, không phải x²/100 + y²/36 = 1. b) (AI giải đề cho tôi) Đường tròn tiếp xúc với AD và BC nên bán kính bằng AB/2 = 3, tâm trùng tâm elip (trung điểm MN), phương trình x² + y² = 9. c) (AI giải đề cho tôi) Quay elip quanh trục lớn (a=5, b=3): V = (4/3)πab² = (4/3)π·5·9 = 60π cm³. d) (AI giải đề cho tôi) Vật trang trí là khối tạo bởi miền giữa elip và đường tròn: V = 60π − (4/3)π·3³ = 24π ≈ 75,4 cm³.
Cho hình thang ABCD có AB song song CD và AB=AD=BC=a,CD=2a. Thể tích khối tròn xoay khi quay hình thang ABCD quanh trục là đường thẳng AB bằng ma. Tính m (làm tròn đến hàng phần trăm)
(AI giải đề cho tôi) Chiều cao hình thang: do CD=2a, AB=a nên phần chiếu của AD lên CD dài (2a−a)/2=a/2, suy ra h=a2−(a/2)2=23a. Khi quay quanh AB, khối tròn xoay gồm: hình trụ bán kính r=23a, chiều cao a, cộng hai hình nón cùng bán kính r, mỗi nón chiều cao a/2. Vậy V=πr2a+2⋅31πr2⋅2a=34πr2a=34π⋅43a2⋅a=πa3≈3,14a3. Do đó m=π≈3,14.
(AI giải đề cho tôi) Lều trại là khối trụ parabol: thiết diện vuông góc với chiều dài là hình parabol rộng 3m, cao 2m, kéo dài đều theo chiều dài 6m. Chọn hệ trục với đỉnh parabol tại (0;2), hai chân tại (±1,5;0), parabol có dạng y=2−98x2. Diện tích thiết diện: S=∫−1,51,5(2−98x2)dx=2[2x−278x3]01,5=2(3−278⋅827)=2(3−1)=4(m2). Thể tích lều: V=S⋅6=4⋅6=24(m3).
Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x, trục hoành và hai đường thẳng x=0, x=2 quay quanh trục Ox được khối tròn xoay có thể tích tính theo công thức là:
(AI giải đề cho tôi) Thể tích khối tròn xoay tạo bởi hình phẳng giới hạn bởi y=x, trục hoành, x=0, x=2 quay quanh trục Ox là V=π∫02y2dx=π∫02x2dx. Vậy đáp án B.
Khi cắt một vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x, (−3≤x≤3), mặt cắt là hình vuông có độ dài các cạnh là 3−x2. Thể tích của vật thể đã cho bằng
(AI giải đề cho tôi) Diện tích mặt cắt tại hoành độ x là S(x)=(3−x2)2=3−x2. Thể tích: V=∫−33(3−x2)dx=[3x−3x3]−33=(33−3)−(−33+3)=23+23=43. Vậy đáp án B.
Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y=x2+3, y=0, x=0, x=2. Gọi V là thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay (H) xung quanh trục Ox. Mệnh đề nào sau đây đúng?
(AI giải đề cho tôi) Thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi y=f(x)=x2+3, y=0, x=0, x=2 quanh trục Ox là V=π∫02[f(x)]2dx=π∫02(x2+3)2dx. Vậy đáp án A đúng. (Tính cụ thể: ∫02(x4+6x2+9)dx=532+16+18=5182, nên V=5182π.)
(AI giải đề cho tôi) f(x)=x^2-3x-4 cắt trục hoành tại x=-1 và x=4 (giải x^2-3x-4=0). Thể tích khối tròn xoay: V=π∫_{-1}^{4}(x^2-3x-4)^2 dx. Khai triển (x^2-3x-4)^2=x^4-6x^3+x^2+24x+16. Nguyên hàm: x^5/5-(3/2)x^4+x^3/3+12x^2+16x. Tại x=4: 1024/5-384+64/3+192+64=1472/15. Tại x=-1: -1/5-3/2-1/3+12-16=-181/30. Hiệu: 1472/15+181/30=3125/30=625/6. Vậy V=625π/6, chọn A.
Một quả bóng bầu dục phù hợp cho học sinh tiểu học có kích thước 24cm từ đầu này đến đầu kia và đường kính 16cm ở phần dày nhất.
Hình dạng của quả bóng bầu dục có kích thước nói trên có thể được tạo thành khi quay phần diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số f(x)=−181x2+98x+940, trục hoành và các đường thẳng x=−4,x=20 quanh trục Ox, trong đó x tính bằng centimet (cm). Thể tích của quả bóng bầu dục đã cho bằng bao nhiêu centimet khối? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(AI giải đề cho tôi) Thể tích khối tròn xoay: V=π∫−420f2(x)dx. Ta có f(x)=−181x2+98x+940=−181(x−20)(x+4)=18(20−x)(x+4). Đặt t=x−8 (khi đó x+4=t+12, 20−x=12−t, giới hạn t∈[−12;12]): f=18144−t2=8−18t2. Do đó V=π∫−1212(8−18t2)2dt=2π∫012(64−98t2+324t4)dt=2π[64t−278t3+1620t5]012=2π(768−512+153,6)=819,2π≈2573,56≈2574cm3. Kết quả trùng với đáp án nguồn (2574).
Cho hàm số f(x)=5x4−3x5. Gọi I=∫ab5x4dx, J=∫ab3x5dx.
a)
Gọi D là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số f(x), trục hoành và hai đường thẳng x=0,x=23. Khi quay hình D quanh trục Ox ta được khối tròn xoay có thể tích nhỏ hơn 5π.
b)
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số f(x), trục hoành và hai đường thẳng x=2,x=4 bằng 1024.
(AI giải đề cho tôi) a) Trên [0, 3/2] thì f(x) = 5x^4 - 3x^5 = x^4(5 - 3x) >= 0. Thể tích khối tròn xoay V = π∫₀^{3/2} (5x^4 - 3x^5)^2 dx = π∫₀^{3/2} (25x^8 - 30x^9 + 9x^{10}) dx = π[25x^9/9 - 3x^{10} + 9x^{11}/11]₀^{3/2}. Thay x = 3/2: 25/9·(19683/512) - 3·(59049/1024) + 9/11·(177147/2048) ≈ 106.79 - 173.00 + 70.77 ≈ 4.56, nên V ≈ 4.56π < 5π. Đúng. b) Trên [2, 4] thì f(x) < 0 (f(2) = -16, f(4) = -1792), nên diện tích S = ∫₂⁴ (3x^5 - 5x^4) dx = [x^6/2 - x^5]₂⁴ = (2048 - 1024) - (32 - 32) = 1024. Đúng. c) ∫ₐᵇ f(x) dx = ∫ₐᵇ (5x^4 - 3x^5) dx = I - J, không phải I + J. Sai. d) I = ∫ₐᵇ 5x^4 dx = 5A, suy ra A = I/5 chứ không phải A = 5I. Sai. Kết quả khớp bảng đáp án mã đề 101: DDSS. a) (AI giải đề cho tôi) V = π∫₀^{3/2}(5x^4-3x^5)^2 dx ≈ 4.56π < 5π nên đúng. b) (AI giải đề cho tôi) f(x) < 0 trên [2,4], S = ∫₂⁴(3x^5-5x^4)dx = [x^6/2 - x^5]₂⁴ = 1024, đúng. c) (AI giải đề cho tôi) ∫ₐᵇ f(x)dx = I - J, không phải I + J, sai. d) (AI giải đề cho tôi) I = 5A nên A = I/5, không phải A = 5I, sai.
Một quả bóng bầu dục phù hợp cho học sinh tiểu học có kích thước 24cm từ đầu này đến đầu kia và đường kính 16cm ở phần dày nhất.
Hình dạng của quả bóng bầu dục có kích thước nói trên có thể được tạo thành khi quay phần diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số f(x)=−181x2+98x+940, trục hoành và các đường thẳng x=−4,x=20 quanh trục Ox, trong đó x tính bằng centimet (cm). Thể tích của quả bóng bầu dục đã cho bằng bao nhiêu centimet khối? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(AI giải đề cho tôi) Thể tích khối tròn xoay: V=π∫−420f2(x)dx. Ta có f(x)=−181(x−20)(x+4), nên f2(x)=3241[(x−8)2−144]2. Đổi biến u=x−8, u chạy từ −12 đến 12: V=324π∫−1212(u2−144)2du=3242π∫012(u4−288u2+20736)du=162π[5u5−96u3+20736u]012. Tại u=12: 5248832−165888+248832=132710.4. Vậy V=162π⋅132710.4=819.2π≈2573.56≈2574cm3. Kết quả khớp với đáp án nguồn 2574.
Thể tích V của khối tròn xoay được tạo ra khi quay hình thang cong, giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x), trục Ox và hai đường thẳng x=a,x=b(a<b) xung quanh trục Ox là
(AI giải đề cho tôi) Thể tích khối tròn xoay tạo bởi hình thang cong giới hạn bởi y=f(x), trục Ox và hai đường thẳng x=a,x=b(a<b) khi quay quanh trục Ox là V=π∫abf2(x)dx. Phương án A thiếu hệ số π, B thiếu bình phương, C là công thức diện tích. Vậy đáp án là D, khớp với bảng đáp án mã đề 1002 (Câu 9: D).
Thể tích V của khối tròn xoay được tạo ra khi quay hình thang cong, giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x), trục Ox và hai đường thẳng x=a,x=b(a<b) xung quanh trục Ox là
(AI giải đề cho tôi) Thể tích khối tròn xoay tạo bởi đồ thị y=f(x), trục Ox và hai đường x=a, x=b quay quanh Ox là V=π∫abf2(x)dx. Đây là công thức chuẩn trong SGK Toán 12. Đáp án khớp với mã đề 1001, Câu 2: A.
Một cái trống trượng có bán kính các đáy là 20 (cm), thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai đáy là một hình tròn có diện tích là 900π (cm²), chiều dài của trống là 1 (m). Biết rằng mặt phẳng chứa trục cắt mặt phẳng xung quanh của trống là các đường parabol. Thể tích của cái trống bằng bao nhiêu mét khối (kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm)?
(AI giải đề cho tôi) Gọi trục trống là trục Ox, gốc O tại giữa trống, chiều dài 100 cm nên x ∈ [−50; 50]. Bán kính tiết diện tại vị trí x là y(x). Vì mặt phẳng chứa trục cắt mặt xung quanh theo đường parabol nên y(x) = ax² + b. Tại giữa trống (x = 0), diện tích tiết diện 900π cm² nên y(0) = b = 30 (cm). Tại hai đáy (x = ±50), y = 20 (cm) nên 20 = a·2500 + 30 ⇒ a = −1/250. Vậy y(x) = 30 − x²/250. Thể tích: V = π∫₋₅₀⁵⁰ (30 − x²/250)² dx = 2π∫₀⁵⁰ (900 − (60/250)x² + x⁴/62500) dx = 2π[45000 − 10000 + 1000] = 72000π (cm³) = 72000π·10⁻⁶ m³ = 0,072π ≈ 0,2262 m³. Làm tròn đến hàng phần trăm: V ≈ 0,23 m³.
Cho vật thể (B) giới hạn bởi hai mặt phẳng x=2π, x=25π. Mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x(2π≤x≤25π) cắt vật thể (B) theo mặt cắt là một hình tròn bán kính R=cosx. Thể tích của vật thể (B) đó là
(AI giải đề cho tôi) Diện tích mặt cắt tại hoành độ x là S(x)=πR2=πcosx (với 2π≤x≤25π thì cosx≥0). Thể tích vật thể: V=∫2π5π/2πcosxdx=π[sinx]2π5π/2=π(sin25π−sin2π)=π(1−0)=π. Vậy đáp án A.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Thể tích khối tròn xoay
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.