Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Thể tích khối tròn xoay (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 539 câu hỏi thuộc chuyên đề Thể tích khối tròn xoay (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:quay quanh trụcπ∫f²
Gọi (H) là hình được ghép bởi tam giác OAB vuông cân tại O và một phần tư hình tròn tâm O, bán kính OA (tham khảo hình minh họa). một vật trang trí là một khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình (H) quanh trục AB. Biết OA=4cm. Thể tích của vật trang trí đó gần với giá trị nào trong các giá trị sau?
Một kỹ sư thiết kế một bình chứa nhiên liệu có thể đặt dưới thân máy bay để mở rộng tầm bay của nó. Sau một số thử nghiệm trên bản vẽ, người này quyết định tạo hình cho bình chứa bằng cách quay đồ thị hàm số f(x)=a+bx−16x2, với −4≤x≤4 quanh trục Ox (đơn vị: m³). Biết đồ thị hàm số y=f(x) đi qua hai điểm A(0;1) và B(4;0).
a)
Bình chứa nhiên liệu có thể chứa tối đa 16m3.
b)
Giá trị của a+b=2.
c)
Hàm số f(x) đạt giá trị lớn nhất tại x=0.
d)
Chiếc máy bay này có mức tiêu thụ nhiên liệu thay đổi theo quãng đường bay. Khi bắt đầu hành trình, máy bay tiêu thụ 2,5 lít nhiên liệu cho mỗi kilomet. Mức tiêu thụ nhiên liệu sau đó tăng lên một cách tuyến tính, cứ mỗi kilomet bay thêm thì mức tiêu thụ lại tăng thêm 0,008 lít/km. Bình chứa nhiên liệu cần phải đảm bảo luôn có 25\% dung tích được giữ lại làm nhiên liệu dự phòng, biết rằng bình chứa được đổ đầy nhiên liệu. Quãng đường tối đa mà máy bay có thể bay được (theo kilomet) trước khi cần tiếp nhiên liệu và vẫn đảm bảo lượng nhiên liệu dự phòng theo yêu cầu là 1304 (km) (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Xét hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x2−4x+4, trục tung, trục hoành và đường thẳng x=3. Tính thể tích khối tròn xoay khi quay hình (H) quanh trục Ox.
(AI giải đề cho tôi) Hình (H) giới hạn bởi parabol y=(x−2)2≥0, trục tung, trục hoành và đường thẳng x=3, nên (H) nằm giữa x=0 và x=3, phía trên trục hoành. Thể tích khối tròn xoay khi quay quanh trục Ox là V=π∫03(x−2)4dx=π5(x−2)503=π(51+532)=533π. Vậy đáp án C.
Tính thể tích khối tròn xoay được sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x3, y=−x+2, y=0 quanh trục Ox. (làm tròn đến một chữ số thập phân).
(AI giải đề cho tôi) Hình phẳng giới hạn bởi y=x3, y=−x+2, y=0 có ba đỉnh: (0;0) (giao của y=x3 và y=0), (2;0) (giao của y=−x+2 và y=0), và (1;1) (giao của y=x3 và y=−x+2 vì x3=−x+2⇔x3+x−2=0⇔x=1). Trên [0;1] biên trên là y=x3, trên [1;2] biên trên là y=−x+2. Thể tích: V=π(∫01x6dx+∫12(2−x)2dx)=π(71+31)=2110π≈1,496≈1,5.
Cho (H) là hình phẳng (phần gạch sọc của hình vẽ). Gọi V là thể tích vật thể tròn xoay thu được khi quay hình phẳng (H) xung quanh trục hoành. Tính thể tích của vật thể. (Làm tròn đến hàng phần chục)
(AI giải đề cho tôi) Hình phẳng (H) giới hạn bởi đường cong y=lnx, trục hoành và hai đường thẳng x=1, x=4. Thể tích vật thể tròn xoay khi quay (H) quanh trục hoành là V=π∫14(lnx)2dx=π∫14lnxdx. Tính nguyên hàm: ∫lnxdx=xlnx−x (tích phân từng phần: u=lnx,dv=dx). Do đó ∫14lnxdx=[xlnx−x]14=(4ln4−4)−(0−1)=8ln2−3. Vậy V=π(8ln2−3)≈π⋅5,5452≈17,42. Kiểm tra: ln2≈0,6931, 8ln2≈5,5452, trừ 3 được 5,5452, nhân π≈3,14159 được ≈17,4. Đáp số (làm tròn đến hàng phần chục): V≈17,4.
Khi cắt một vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x(1≤x≤3), mặt cắt là tam giác vuông có một góc 450 và độ dài một cạnh góc vuông là 4−21x2. Tính thể tích vật thể trên.
(AI giải đề cho tôi) Mặt cắt là tam giác vuông có một góc 450 nên là tam giác vuông cân, hai cạnh góc vuông đều bằng 4−2x2. Diện tích mặt cắt: S(x)=21(4−2x2)=2−4x2. Thể tích: V=∫13(2−4x2)dx=[2x−12x3]13=(6−1227)−(2−121)=415−1223=1245−23=1222=611. Vậy đáp án A.
Cho vật thể (T) giới hạn bởi hai mặt phẳng x=−1; x=1. Cắt vật thể (T) bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại x(−1≤x≤1) ta thu được thiết diện là một hình vuông có cạnh bằng 21−x2.
a)
Mặt cắt có diện tích S(x) liên tục trên [−1;1]
b)
Thể tích vật thể được tính theo công thức V=π−1∫1S(x)dx
(AI giải đề cho tôi) Thiết diện là hình vuông cạnh 21−x2 nên diện tích mặt cắt là S(x)=(21−x2)2=4(1−x2), liên tục trên [−1;1]. a) Đúng: S(x)=4(1−x2) là đa thức nên liên tục trên [−1;1]. b) Sai: Công thức thể tích theo diện tích thiết diện vuông góc trục Ox là V=∫−11S(x)dx, không có hệ số π (hệ số π chỉ xuất hiện khi quay quanh trục). c) Sai: S(x)=4(1−x2), không phải 2(1−x2). d) Đúng: V=∫−114(1−x2)dx=4[x−3x3]−11=4(32+32)=316. a) (AI giải đề cho tôi) S(x)=4(1−x2) là hàm đa thức nên liên tục trên [−1;1]. b) (AI giải đề cho tôi) Công thức đúng là V=∫−11S(x)dx, không có hệ số π. c) (AI giải đề cho tôi) S(x)=(21−x2)2=4(1−x2), không phải 2(1−x2). d) (AI giải đề cho tôi) V=∫−114(1−x2)dx=316.
Gọi V là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x, y=0 và x=4 quanh trục Ox.
a)
Diện tích hình phẳng tạo thành khi được giới hạn bởi các đường y=x, y=0 và x=4 là S=316.
b)
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x, y=0 và x=4 quanh trục Ox có công thức là V=0∫4(x)2dx.
c)
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x, y=0 và x=4 quanh trục Ox là 8π.
d)
Đường thẳng x=a(0<a<4) cắt đồ thị hàm số y=x tại M (hình vẽ). Gọi V1 là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay tam giác OMH quanh trục Ox. Với V=2V1 ta có giá trị a=3.
(AI giải đề cho tôi) a) S=∫04xdx=32x3/204=316 → đúng. b) Công thức đúng phải là V=π∫04(x)2dx; phát biểu thiếu hệ số π → sai. c) V=π∫04xdx=π⋅8=8π → đúng. d) Tam giác OMH với O(0;0), M(a;a), H(4;0) quay quanh Ox tạo thành hai nón: đoạn OM cho nón bán kính a, chiều cao a: thể tích 3πa2; đoạn MH cho nón bán kính a, chiều cao 4−a: thể tích 3πa(4−a). Vậy V1=3πa2+3πa(4−a)=34πa. Điều kiện V=2V1: 8π=38πa⇒a=3 → đúng. a) (AI giải đề cho tôi) S=∫04xdx=32⋅8=316. b) (AI giải đề cho tôi) Công thức đúng là V=π∫04(x)2dx; phát biểu thiếu hệ số π. c) (AI giải đề cho tôi) V=π∫04xdx=8π. d) (AI giải đề cho tôi) V1=3πa2+3πa(4−a)=34πa; V=2V1⇒8π=38πa⇒a=3.
(AI giải đề cho tôi) Xét (C1):y=x2−4x+4=(x−2)2 và (C2):y=4x−12.
a) Tại x=4: (C1) cho y=(4−2)2=4; (C2) cho y=4⋅4−12=4. Vậy cả hai đường đều đi qua M(4;4) → Đúng.
Phương trình hoành độ giao điểm: (x−2)2=4x−12⇔x2−8x+16=0⇔(x−4)2=0⇔x=4 (nghiệm kép). Hai đường tiếp xúc tại x=4, với x<4 ta có (x−2)2>(4x−12) vì x2−8x+16=(x−4)2>0, tức (C1) luôn nằm trên (C2) và chúng không bao giờ cắt nhau khác tại điểm tiếp xúc. Hình (H) thực chất được giới hạn bởi (C1), (C2) và trục Ox (đường (C2) cắt Ox tại x=3, đỉnh parabol (C1) là điểm (2;0)).
b) Diện tích thực tế của (H) là S=2∫3(x−2)2dx+3∫4[(x−2)2−(4x−12)]dx=31+3∫4(x−4)2dx=31+31=32. Công thức S=3∫4∣x2−8x+16∣dx=31 chỉ tính phần từ x=3 đến x=4, thiếu phần từ x=2 đến x=3 → Sai.
c) Khi quay (H) quanh Ox: khối tròn xoay sinh bởi (C1) trên [2;4] có thể tích π2∫4(x2−4x+4)2dx, trừ đi khối tròn xoay sinh bởi (C2) trên [3;4]: π3∫4(4x−12)2dx. Công thức đúng → Đúng.
c) Tính cụ thể: π2∫4(x−2)4dx=π⋅5(x−2)524=532π; π3∫4(4x−12)2dx=16π3∫4(x−3)2dx=316π. Vậy V=532π−316π=1596π−80π=1516π.
d) V=1516π với 1516 tối giản, nên a+b=16+15=31=32 → Sai. a) (AI giải đề cho tôi) Tại x=4: (C1) cho y=(4−2)2=4 và (C2) cho y=4⋅4−12=4, nên cả hai đường đều đi qua M(4;4). b) (AI giải đề cho tôi) Hai đường chỉ tiếp xúc tại x=4 (nghiệm kép của (x−4)2=0). Hình (H) được giới hạn bởi (C1), (C2) và trục Ox, nên S=2∫3(x−2)2dx+3∫4(x−4)2dx=32, không bằng 3∫4∣x2−8x+16∣dx=31. c) (AI giải đề cho tôi) Quay (H) quanh Ox: thể tích bằng hiệu khối tròn xoay sinh bởi (C1) trên [2;4] và khối tròn xoay sinh bởi (C2) trên [3;4], đúng như công thức đề bài. d) (AI giải đề cho tôi) V=π2∫4(x−2)4dx−π3∫4(4x−12)2dx=532π−316π=1516π, nên a+b=16+15=31=32.
Một khối cầu có bán kính là 5(dm). Người ta cắt bỏ hai phần của khối cầu bằng hai mặt phẳng song song cùng vuông góc với bán kính và cách tâm một khoảng 3(dm) để làm một chiếc lu đựng nước (như hình vẽ). Tính thể tích của chiếc lu là aπ(dm3). Giá trị của a bằng
(AI giải đề cho tôi) Khối cầu bán kính R=5, hai mặt phẳng cắt tại x=±3 (vuông góc bán kính, cách tâm 3 dm). Thể tích chiếc lu là phần khối cầu giữa hai mặt phẳng: V = π∫_{-3}^{3}(25−x²)dx = π[25x − x³/3]_{-3}^{3} = π[(75−9)−(−75+9)] = π(66+66) = 132π (dm³). Vậy a = 132.
Một bể bơi ban đầu có dạng hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′. Sau đó người ta làm lại mặt đáy như hình vẽ. Biết rằng A′B′MN và MNEF là các hình chữ nhật, (MNFE)∥(A′B′C′D′), AB=10 m, AD=30 m, AA′=2 m, MF=20 m, DE=1,7 m. Tính tỉ số thể tích của bể sau khi làm lại mặt đáy với thể tích của bể lúc ban đầu. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
(AI giải đề cho tôi) Thiết lập hệ tọa độ: A′(0;0;0), B′(10;0;0), C′(10;30;0), D′(0;30;0), A(0;0;2), D(0;30;2) (m).
Thể tích ban đầu: V0=10⋅30⋅2=600 m3.
Đáy mới gồm phần phẳng A′B′MN nằm ở đáy cũ (z=0) và mặt nghiêng MNEF nâng lên cao 0,3 m ở đầu EF (vì E∈DD′, DE=1,7 nên zE=2−1,7=0,3; tương tự zF=0,3).
Gọi M=(10;m;0), N=(0;m;0), F=(10;30;0,3), E=(0;30;0,3). Từ MF=20: MF2=(30−m)2+0,32=400⇒30−m=399,91≈19,9977⇒m≈10,0023.
Thể tích mới (tích phân theo thiết diện mặt Oyz, nhân với bề rộng 10 m): - Phần sâu từ y=0 đến y=m: chiều sâu 2 m, diện tích thiết diện 2m. - Phần nghiêng từ y=m đến y=30: chiều sâu giảm tuyến tính từ 2 m xuống 1,7 m, chiều sâu trung bình 22+1,7=1,85 m, diện tích thiết diện 1,85(30−m).
Chuẩn bị cho ngày hội diễn văn nghệ chào đón ngày thành lập đoàn 26 tháng 3 năm 2025, ban Việt đã làm một “trại dã chiến” có dạng một khối tròn xoay như một cột tháp của tòa lâu đài (Hình 1). Mặt cắt qua trục của trại dã chiến như Hình 2.
Hình 1 (trái) và Hình 2 (phải): mặt cắt qua trục của trại dã chiến với đỉnh B, tâm O, điểm A trên đường kính đáy và O' là tâm mặt đáy dưới.
Biết rằng OO′=3(m), OA=5(m), OB=10(m), đường cong AB là một phần của parabol có đỉnh là điểm B. Tính thể tích V(m3) của khối trại chiếm chỗ trong không gian (làm tròn đến hàng đơn vị).
(AI giải đề cho tôi) Chọn trục Oz dọc theo OO', gốc tại O, z dương hướng lên về B. Khi đó B(0;7), A(5;-3) (vì OO'=3, OB=10 nên B cao hơn O là 10-3=7; A nằm trên mặt đáy dưới, cách trục OA=5, thấp hơn O là 3). Parabol đỉnh B có dạng r(z)=a(z-7)^2; qua A: 5=a·100 nên a=1/20.
Thể tích phần paraboloid (từ z=-3 đến z=7): V1=π∫_{-3}^{7} (z-7)^4/400 dz = π·[(7-z)^5/2000]_{-3}^{7} = π·10^5/2000 = 50π.
Phần trụ dưới (bán kính 5, chiều cao 3): V2=π·25·3=75π.
Nhân dịp đi dã ngoại, lớp 12A dự kiến dựng một cái trại có dạng hình Parabol như hình vẽ. Nền của lều trại là một hình chữ nhật có kích thước bề ngang 3 mét, chiều dài 5 mét, đỉnh trại cách nền 3 mét. Thể tích phần không gian bên trong lều trại bằng bao nhiêu mét khối?
(AI giải đề cho tôi) Thiết diện vuông góc với chiều dài lều là một hình Parabol có bề ngang 3 m, đỉnh cao 3 m. Chọn hệ trục với gốc tại đỉnh parabol: y=−34x2 (vì tại x=±23 thì y=−3). Diện tích hình parabol bằng 32⋅đaˊy⋅chieˆˋu cao=32⋅3⋅3=6 (m²) (cũng tính được bằng tích phân ∫−3/23/2(3−34x2)dx=6). Thể tích lều = diện tích thiết diện × chiều dài =6×5=30 (m³).
(AI giải đề cho tôi) Hai đường y=x và y=8x2 cắt nhau tại x=0 và x=4; trên [0;4] ta có x≥8x2.
a) S=∫04(x−8x2)dx=[32x3/2−24x3]04=316−2464=316−38=38. Đúng.
b) V1=π∫04(x)2dx=π∫04xdx=π⋅8=8π. Đúng.
c) V2=π∫02(8x2)2dx=π∫0264x4dx=π⋅32032=10π=516π. Sai.
d) V=π∫04(x−64x4)dx=π(8−3201024)=π(8−516)=524π. Đúng. a) (AI giải đề cho tôi) S=∫04(x−x2/8)dx=16/3−8/3=8/3. b) (AI giải đề cho tôi) V1=π∫04xdx=8π. c) (AI giải đề cho tôi) V2=π∫02x4/64dx=π/10=16π/5. d) (AI giải đề cho tôi) V=π∫04(x−x4/64)dx=π(8−16/5)=24π/5.
Khi sử dụng phần mềm mô phỏng để thiết kế một chậu cây, người ta quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x+2, trục hoành và hai đường thẳng x=0,x=4 quanh trục hoành. Biết đơn vị trên các trục tọa độ là dm. Thể tích của chậu cây (kết quả làm tròn đến hàng phần mười) bằng bao nhiêu dm3?
(AI giải đề cho tôi) Thể tích khối tròn xoay tạo bởi quay hình phẳng giới hạn bởi y=x+2, trục hoành, x=0, x=4 quanh trục hoành là V=π∫04(x+2)2dx=π∫04(x+4x+4)dx. Tính từng phần: ∫04xdx=8; ∫044xdx=4⋅32x3/204=38⋅8=364; ∫044dx=16. Vậy V=π(8+364+16)=π(24+364)=3136π≈142.416≈142.4dm3.
Các khẳng định sau là đúng hay sai? a) Công thức tính thể tích khối tròn xoay khi cho hình phẳng giới hạn bởi parabol (P):y=x2, đường thẳng d:y=2x và đường thẳng x=0, x=2 quay xung quanh trục Ox là V=π∫024x2dx−π∫02x4dx. b) Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y=x2+3, y=0, x=0, x=2. Gọi V là thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay (H) xung quanh trục Ox. Khi đó V=π∫02(x2+3)2dx. c) Cho hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x−2, y=0 và x=4, x=9 quay xung quanh trục Ox. Thể tích khối tròn xoay tạo thành bằng 11π. d) Cho tam giác vuông OAB có cạnh OA=a nằm trên trục Ox và AOB=α(0≤α≤4π). Gọi (H) là khối tròn xoay sinh ra khi quay miền tam giác OAB xung quanh trục Ox. Thể tích V của (H) bằng πa3.
a)
Công thức tính thể tích khối tròn xoay khi cho hình phẳng giới hạn bởi parabol (P):y=x2, đường thẳng d:y=2x và đường thẳng x=0, x=2 quay xung quanh trục Ox là V=π∫024x2dx−π∫02x4dx.
b)
Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y=x2+3, y=0, x=0, x=2. Gọi V là thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay (H) xung quanh trục Ox. Khi đó V=π∫02(x2+3)2dx.
c)
Cho hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x−2, y=0 và x=4, x=9 quay xung quanh trục Ox. Thể tích khối tròn xoay tạo thành bằng 11π.
d)
Cho tam giác vuông OAB có cạnh OA=a nằm trên trục Ox và AOB=α(0≤α≤4π). Gọi (H) là khối tròn xoay sinh ra khi quay miền tam giác OAB xung quanh trục Ox. Thể tích V của (H) bằng πa3.
(AI giải đề cho tôi) a) Trên [0,2] ta có 2x ≥ x² nên V = π∫₀²[(2x)² − (x²)²]dx = π∫₀²4x²dx − π∫₀²x⁴dx. Đúng. b) Hình (H) nằm trên trục Ox, giới hạn bởi y = x²+3, x = 0, x = 2 nên V = π∫₀²(x²+3)²dx. Đúng. c) V = π∫₄⁹(√x − 2)²dx = π∫₄⁹(x − 4√x + 4)dx = π[(x²/2 + 4x) − (8/3)x^{3/2}]₄⁹ = π[(81/2 + 36 − 72) − (8 + 16 − 64/3)] = π(9/2 − 8/3) = 11π/6 ≠ 11π. Sai. d) Khi quay tam giác vuông OAB quanh Ox được hình nón có bán kính đáy a·tanα và chiều cao a, nên V = (1/3)πa³tan²α, phụ thuộc α, không bằng πa³. Sai. a) (AI giải đề cho tôi) Trên [0,2], 2x ≥ x² nên V = π∫₀²[(2x)² − (x²)²]dx = π∫₀²4x²dx − π∫₀²x⁴dx. b) (AI giải đề cho tôi) Công thức thể tích khi quay quanh Ox: V = π∫₀²(x²+3)²dx, đúng. c) (AI giải đề cho tôi) V = π∫₄⁹(√x−2)²dx = π[(x²/2+4x) − (8/3)x^{3/2}]₄⁹ = π(9/2 − 8/3) = 11π/6 ≠ 11π. d) (AI giải đề cho tôi) Khối tròn xoay là hình nón: V = (1/3)π(a·tanα)²·a = (πa³tan²α)/3, phụ thuộc α nên không bằng πa³.
Các khẳng định sau là đúng hay sai? a) Cho hình phẳng D giới hạn bởi đường cong y=2+sinx, trục hoành và các đường thẳng x=0, x=π. Khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành có thể tích bằng 2π(π+1). b) Thể tích khối tròn xoay được sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y=x2−2x, trục hoành, đường thẳng x=0, x=1 quay quanh trục hoành bằng 258π. c) Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường thẳng y=x2+2, y=0, x=1, x=2. Gọi V là thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay (H) xung quanh trục Ox. Khi đó V=π1∫2(x2+2)2dx d) Gọi V là thể tích của khối tròn xoay tạo thành do quay xung quanh trục hoành một elip có phương trình 25x2+16y2=1. Ta có V=3320π
a)
Cho hình phẳng D giới hạn bởi đường cong y=2+sinx, trục hoành và các đường thẳng x=0, x=π. Khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành có thể tích bằng 2π(π+1).
b)
Thể tích khối tròn xoay được sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y=x2−2x, trục hoành, đường thẳng x=0, x=1 quay quanh trục hoành bằng 258π.
c)
Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường thẳng y=x2+2, y=0, x=1, x=2. Gọi V là thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay (H) xung quanh trục Ox. Khi đó V=π1∫2(x2+2)2dx
d)
Gọi V là thể tích của khối tròn xoay tạo thành do quay xung quanh trục hoành một elip có phương trình 25x2+16y2=1. Ta có V=3320π
(AI giải đề cho tôi) a) V=π∫0π(2+sinx)dx=π(2π+[−cosx]0π)=π(2π+2)=2π(π+1) → Đúng. b) V=π∫01(x2−2x)2dx=π∫01(x4−4x3+4x2)dx=π(51−1+34)=158π=258π → Sai. c) Trên [1;2], y=x2+2>0 nên V=π∫12(x2+2)2dx → Đúng. d) y2=16(1−25x2), V=π∫−5516(1−25x2)dx=16π(10−310)=3320π → Đúng. a) (AI giải đề cho tôi) V=π∫0π(2+sinx)dx=π(2π+2)=2π(π+1), khẳng định đúng. b) (AI giải đề cho tôi) V=π∫01(x2−2x)2dx=π(51−1+34)=158π, không bằng 258π. c) (AI giải đề cho tôi) Trên [1;2] đường y=x2+2 nằm trên trục hoành nên công thức V=π∫12(x2+2)2dx đúng. d) (AI giải đề cho tôi) V=π∫−5516(1−25x2)dx=16π⋅320=3320π, khẳng định đúng.
Gọi V là thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x, y=0 và x=4 quanh trục Ox.
a) Diện tích hình phẳng tạo thành khi được giới hạn bởi các đường y=x, y=0 và x=4 là S=316. b) Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x, y=0 và x=4 quanh trục Ox có công thức là V=0∫4(x)2dx. c) Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x, y=0 và x=4 quanh trục Ox là 8π. d) Đường thẳng x=a(0<a<4) cắt đồ thị hàm số y=x tại M (hình vẽ). Gọi V1 là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay tam giác OMH quanh trục Ox. Với V=2V1 ta có giá trị a=3.
a)
Diện tích hình phẳng tạo thành khi được giới hạn bởi các đường y=x, y=0 và x=4 là S=316.
b)
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x, y=0 và x=4 quanh trục Ox có công thức là V=0∫4(x)2dx.
c)
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x, y=0 và x=4 quanh trục Ox là 8π.
d)
Đường thẳng x=a(0<a<4) cắt đồ thị hàm số y=x tại M (hình vẽ). Gọi V1 là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay tam giác OMH quanh trục Ox. Với V=2V1 ta có giá trị a=3.
(AI giải đề cho tôi) Câu 3: Hình phẳng giới hạn bởi y=√x, y=0, x=4. a) S = ∫₀⁴ √x dx = (2/3)x^{3/2}|₀⁴ = 16/3 → đúng. b) Công thức thể tích quay quanh Ox là V = π∫₀⁴ (√x)² dx, khẳng định thiếu hệ số π → sai. c) V = π∫₀⁴ x dx = π·(x²/2)|₀⁴ = 8π → đúng. d) Theo hình vẽ, tam giác OMH có O(0,0), M(a, √a), H(4,0). Quay tam giác OMH quanh Ox tạo thành hai khối nón cùng bán kính √a, chiều cao a và 4−a: V₁ = (1/3)πa²·a + (1/3)πa²(4−a) = 4πa/3. Điều kiện V = 2V₁: 8π = 8πa/3 ⇒ a = 3 → đúng. a) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) S = ∫₀⁴ √x dx = (2/3)x^{3/2}|₀⁴ = 16/3 → đúng. b) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Thiếu hệ số π: công thức đúng là V = π∫₀⁴ (√x)² dx → sai. c) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) V = π∫₀⁴ x dx = π·(x²/2)|₀⁴ = 8π → đúng. d) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Theo hình vẽ, tam giác OMH có O(0,0), M(a, √a), H(4,0). Quay tam giác OMH quanh Ox tạo thành hai khối nón chung đỉnh, cùng bán kính √a: nón thứ nhất chiều cao a, nón thứ hai chiều cao 4−a. V₁ = (1/3)πa²·a + (1/3)πa²(4−a) = 4πa/3. Điều kiện V = 2V₁: 8π = 8πa/3 ⇒ a = 3 → đúng.
Một vật trang trí có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay miền (R) (phần gạch chéo trong hình vẽ) quanh trục MN. Biết rằng ABCD là hình chữ nhật với AB=6cm, AD=10cm, M,N lần lượt là trung điểm của AB, CD, hai đường cong là đường elip có hình chữ nhật cơ sở là ABCD và đường tròn tiếp xúc với hai cạnh AD và BC (tham khảo hình vẽ). Xét tính tính đúng sai của các khẳng định sau
a) Phương trình của elip là 100x2+36y2=1. b) Phương trình đường tròn là x2+y2=9. c) Quay đường elip quanh trục MN tạo ra khối tròn xoay có thể tích là 60π(cm3). d) Thể tích của vật trang trí là V=75,4cm3.
a)
Phương trình của elip là 100x2+36y2=1.
b)
Phương trình đường tròn là x2+y2=9.
c)
Quay đường elip quanh trục MN tạo ra khối tròn xoay có thể tích là 60π(cm3).
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ trục tâm tại trung điểm MN, trục Ox dọc theo MN. Khi đó elip có hình chữ nhật cơ sở ABCD với AB=6, AD=10 nên bán trục lớn a=5 (dọc MN), bán trục nhỏ b=3: phương trình x²/25 + y²/9 = 1, không phải x²/100 + y²/36 = 1 (a sai). Đường tròn tiếp xúc AD, BC nên bán kính 3, tâm trùng tâm elip: x²+y²=9 (b đúng). Quay elip quanh trục lớn MN: V = (4/3)πab² = (4/3)π·5·9 = 60π (c đúng). Miền gạch chéo là phần giữa elip và đường tròn, nên V_vật = 60π − (4/3)π·3³ = 60π − 36π = 24π ≈ 75,4 cm³ (d đúng). a) (AI giải đề cho tôi) Elip có hình chữ nhật cơ sở ABCD nên a = AD/2 = 5, b = AB/2 = 3, phương trình là x²/25 + y²/9 = 1, không phải x²/100 + y²/36 = 1. b) (AI giải đề cho tôi) Đường tròn tiếp xúc với AD và BC nên bán kính bằng AB/2 = 3, tâm trùng tâm elip (trung điểm MN), phương trình x² + y² = 9. c) (AI giải đề cho tôi) Quay elip quanh trục lớn (a=5, b=3): V = (4/3)πab² = (4/3)π·5·9 = 60π cm³. d) (AI giải đề cho tôi) Vật trang trí là khối tạo bởi miền giữa elip và đường tròn: V = 60π − (4/3)π·3³ = 24π ≈ 75,4 cm³.
Cho hình thang ABCD có AB song song CD và AB=AD=BC=a,CD=2a. Thể tích khối tròn xoay khi quay hình thang ABCD quanh trục là đường thẳng AB bằng ma. Tính m (làm tròn đến hàng phần trăm)
(AI giải đề cho tôi) Chiều cao hình thang: do CD=2a, AB=a nên phần chiếu của AD lên CD dài (2a−a)/2=a/2, suy ra h=a2−(a/2)2=23a. Khi quay quanh AB, khối tròn xoay gồm: hình trụ bán kính r=23a, chiều cao a, cộng hai hình nón cùng bán kính r, mỗi nón chiều cao a/2. Vậy V=πr2a+2⋅31πr2⋅2a=34πr2a=34π⋅43a2⋅a=πa3≈3,14a3. Do đó m=π≈3,14.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Thể tích khối tròn xoay
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.