Chọn D.
Xét phương trình g(t)=0:
(m2+2m+5)t3−(2m2+4m+9)t2−3t+2=0.
Phân tích nhân tử:
(m2+2m+5)t2(t−2)+t2−3t+2=0⇔(m2+2m+5)t2(t−2)+(t−1)(t−2)=0
⇔(t−2)[(m2+2m+5)t2+t−1]=0.
Xét phương trình bậc hai h(t)=(m2+2m+5)t2+t−1=0:
Vì m2+2m+5=(m+1)2+4≥4>0 và hệ số tự do c=−1<0 nên tích a⋅c<0.
Do đó h(t)=0 luôn có 2 nghiệm thực phân biệt t1<0<t2.
Ta kiểm tra t=2: h(2)=4(m2+2m+5)+2−1=4(m2+2m+5)+1>0, suy ra t=2 không trùng với t1,t2.
Vậy phương trình g(t)=0 luôn có đúng 3 nghiệm thực phân biệt t1,t2,t3=2.
Bây giờ xét hàm số f(x):
f′(x)=x2−2(m+1)x+(3m2+4m+5).
Biệt thức Δ′=(m+1)2−(3m2+4m+5)=m2+2m+1−3m2−4m−5=−2m2−2m−4=−2(m2+m+2)<0,∀m.
Vì Δ′<0 và hệ số a=1>0 nên f′(x)>0,∀x∈R.
Do đó hàm số y=f(x) đồng biến trên R và có tập giá trị là (−∞;+∞).
Vì vậy, với mỗi giá trị thực ti, phương trình f(x)=ti có đúng 1 nghiệm thực duy nhất.
Vì có 3 giá trị t1,t2,t3 phân biệt nên phương trình g(f(x))=0 có đúng 3 nghiệm thực phân biệt.