Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Vectơ phẳng, tích vô hướng (Toán học Lớp 10)
Tuyển tập 1.581 câu hỏi thuộc chuyên đề Vectơ phẳng, tích vô hướng (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:\vec{AB}tổng/hiệugócu·v
(AI giải đề cho tôi) Vì M nằm trên đoạn AB với MA=51AB nên AM=51AB (A đúng); MB=54AB và MA=−51AB. Kiểm tra B: −41MB=−41⋅54AB=−51AB=MA, đúng. Kiểm tra C: −4MA=54AB=MB, đúng. D sai vì MB=54AB (cùng chiều với AB), không phải −54AB.
(AI giải đề cho tôi) Hình thoi ABCD cạnh 2, góc B = 60° nên góc A = góc C = 120°, góc D = 60°. a) Đường chéo AC là phân giác góc A = 120° nên góc giữa \overrightarrow{AB} và \overrightarrow{AC} bằng 60° → đúng. b) \overrightarrow{DA} đối hướng \overrightarrow{AD}; \overrightarrow{AD} tạo với \overrightarrow{AB} góc 120° nên góc giữa \overrightarrow{AB} và \overrightarrow{DA} bằng 180° − 120° = 60° ≠ 30° → sai. c) Góc giữa \overrightarrow{DA} và \overrightarrow{DC} là góc D = 60°, nên \overrightarrow{DA}⋅\overrightarrow{DC} = 2·2·cos 60° = 2 ≠ 3 → sai. d) Chọn A(0,0), B(2,0), C(1,3), D(−1,3), tâm O(1/2, 3/2). Khi đó \overrightarrow{OB} = (3/2, −3/2), \overrightarrow{BA} = (−2, 0), tích vô hướng = (3/2)(−2) + 0 = −3 → đúng. a) (AI giải đề cho tôi) AC là phân giác góc A = 120° nên (\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}) = 60°. b) (AI giải đề cho tôi) \overrightarrow{DA} đối hướng \overrightarrow{AD}; AD tạo với AB góc 120° nên (\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{DA}) = 60°, không phải 30°. c) (AI giải đề cho tôi) Góc D đối diện góc B nên góc D = 60°. Do đó \overrightarrow{DA}⋅\overrightarrow{DC} = 2·2·cos 60° = 2 ≠ 3. d) (AI giải đề cho tôi) A(0,0), B(2,0), C(1,3), D(−1,3), O(1/2, 3/2); \overrightarrow{OB}⋅\overrightarrow{BA} = (3/2)(−2) + 0 = −3.
(AI giải đề cho tôi) Đặt hệ trục: A=(0;0), B=(2;0), nửa đường tròn tâm O=(1;0) bán kính 1. Gọi E=(1;y) là giao của hai dây AC và BD (E nằm trong đường tròn). Vì E nằm trên dây AC nên AE⋅AC=AE2+AE⋅EC; tương tự BE⋅BD=BE2+BE⋅ED. Theo hệ thức lượng (phương tích của điểm E): AE⋅EC=BE⋅ED=R2−OE2=1−y2. Mặt khác AE2=1+y2, BE2=1+y2. Do đó tổng =(1+y2)+(1+y2)+2(1−y2)=4. Kiểm tra bằng ví dụ cụ thể: C=(1,5; √3/2), D=(0,5; √3/2) cho E=(1; 1/√3), khi đó AE·AC = (2/√3)·√3 = 2 và BE·BD = 2, tổng bằng 4. Vậy kết quả là 4 (không phụ thuộc vị trí C, D).
(AI giải đề cho tôi) Đặt u=AB, v=BC. Khi đó BD=BC−AB=v−u. Ta có AE=AB+BE=u+31v. Và AF=AB+BF=u+41BD=u+41(v−u)=43u+41v. Giả sử AE=kAF, so sánh hệ số theo u và v (hai vectơ độc lập tuyến tính): 1=43k⇒k=34 và 31=41k⇒k=34. Hai điều kiện cho cùng kết quả, vậy AE=34AF, tức k=34, khớp với đáp án đã cho.
(AI giải đề cho tôi) Gọi O là giao hai đường chéo (tâm) của hình vuông ABCD. Vì O là trung điểm của AC và của BD nên theo tính chất trung điểm: MA+MC=2MO và MB+MD=2MO. Do đó MA+MB+MC+MD=4MO, suy ra T=4MO≥0. Dấu bằng xảy ra khi M≡O (tâm hình vuông), tức MO=0. Vậy giá trị nhỏ nhất của T bằng 0, đạt được khi M trùng tâm hình vuông.
(AI giải đề cho tôi) I là trung điểm NP nên IP+IN=0 (C đúng); quy tắc trung tuyến MN+MP=2MI (A đúng); tính chất trọng tâm GM+GN+GP=0 (B đúng). Còn MN−MP=PN=NP, nên D sai.
(AI giải đề cho tôi) Vì a,b không cùng phương, hai vectơ u=(2x−1)a+(3y−1)b và v=a+b cùng phương khi tồn tại k sao cho u=kv. Suy ra hệ: 2x−1=k và 3y−1=k, tức 2x−1=3y−1, nên 2x=3y, do đó P=yx=23. Đáp án D.
(AI giải đề cho tôi) Tọa hóa: A(0;0), B(a;0), D(0;a), C(a;a). E đối xứng D qua C nên E(2a;a). Khi đó AE=(2a;a), AB=(a;0), nên AE⋅AB=2a2+0=2a2. Vậy đáp án A.
(AI giải đề cho tôi) Vì M nằm trên AB với AM = 1/4 AB nên MB = 3/4 AB, và hai vectơ MA, MB ngược hướng. Xét từng khẳng định: B đúng vì AM = 1/4 AB và cùng hướng AB. C đúng vì BM = 3/4 AB = 3/4 BA (cùng hướng BA). D đúng vì MB = 3/4 AB = 3·(1/4 AB) = -3 MA (ngược hướng). A sai vì MA và MB ngược hướng nên phải là MA = -1/3 MB, không thể là MA = 1/3 MB. Vậy khẳng định sai là A.
(AI giải đề cho tôi) Gọi H là trung điểm BC. Vì tam giác ABC đều cạnh a nên AH là đường cao, AH=2a3. Trọng tâm G nằm trên AH với GC=32HC... Cụ thể: GC=32HC với HC=2a, do đó GC=32⋅2a=3a=3a3. Vì G thuộc đường trung tuyến AH nên tia CG chính là tia phân giác của góc C = 60°, suy ra góc giữa CA và GC bằng 30°. Vậy CA⋅GC=CA⋅GC⋅cos30∘=a⋅3a3⋅23=2a2.
Cho ba lực F1=MA,F2=MB,F3=MC cùng tác động vào một vật tại điểm M và vật đứng yên như hình vẽ. Biết cường độ của lực F3 là 503 N, AMB=120∘, AMC=150∘. Cường độ của lực F1 đạt bao nhiêu Niuton?
(AI giải đề cho tôi) Gọi M là trung điểm BC. Ta có GB−CG=GB+GC=2GM. Vì tam giác ABC vuông tại A nên trung tuyến AM=2BC=6. Trọng tâm G nằm trên AM với GM=31AM=2. Do đó ∣GB−CG∣=2⋅GM=4. Đáp án B.
(AI giải đề cho tôi) M là trung điểm AB nên AM=21AB. Vì CN=2NA nên N chia AC theo tỉ lệ AN:NC=1:2, do đó AN=31AC. K là trung điểm MN nên AK=21(AM+AN)=21(21AB+31AC)=41AB+61AC. Vậy đáp án A.
Cho tam giác ABC. Điểm M nằm trên cạnh BC sao cho MB = 2MC. Phân tích vectơ AM theo hai vectơ AB,AC ta được AM=3mAB+3nAC (m, n ∈ ℤ). Giá trị của 2m + 499n bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Vì I là trung điểm AC nên AB+AC=2AI, do đó ∣AB+AC∣=2AI. Tam giác ABC vuông tại B, A^=30° nên AC=cos30°AB=23a=32a. Trong tam giác vuông, trung điểm của cạnh huyền cách đều ba đỉnh nên AI=2AC=3a. Vậy ∣AB+AC∣=2AI=32a=32a3.
Một người đi xe máy từ Tây sang hướng Đông với vận tốc 40 km/h được biểu thị bởi vectơ v1, một người khác đi xe máy từ hướng Đông sang hướng Tây với vận tốc 60 km/h được biểu thị bởi vectơ v2. Hãy biểu diễn vectơ v2 theo v1.
Đáp án đúng: \overrightarrow{v_2} = -\dfrac{3}{2}\,\overrightarrow{v_1}
(AI giải đề cho tôi) Hai vectơ vận tốc cùng phương (trục Đông – Tây) nhưng ngược chiều: v1 hướng Đông, v2 hướng Tây. Độ lớn: ∣v1∣=40 km/h, ∣v2∣=60 km/h, nên tỉ số độ lớn là 60/40=3/2. Vì hai vectơ ngược chiều nên v2=−23v1.
(AI giải đề cho tôi) Câu 19: Vectơ e=mi+j có tọa độ e=(m;1). Hai vectơ vuông góc khi tích vô hướng bằng 0: a⋅e=2m+5⋅1=2m+5=0, suy ra m=−25. Vậy m=−25 (tức m=−2,5).
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Vectơ phẳng, tích vô hướng
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.