Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một câu lạc bộ có 25 học sinh, trong đó có 10 học sinh thích chơi cờ vua, 15 học sinh thích chơi cờ tướng, 7 học sinh không thích chơi cả 2 môn cờ vua và cờ tướng. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh bất kì, xác suất để học sinh đó thích chơi cờ vua và cờ tướng là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là tập học sinh thích cờ vua (10 em), là tập thích cờ tướng (15 em). Số em thích ít nhất một môn là em. Số em thích cả hai môn: . Xác suất chọn được học sinh thích cả hai môn: . Vậy đáp án C.
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Gọi A là biến cố “Tổng số chấm của hai lần gieo bằng 8”. Các khẳng định sau đúng hay sai?
a) Số phần tử không gian mẫu là 36.
b) Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là 4
c) Xác suất để tích số chấm xuất hiện của hai lần gieo bằng 12 là
d) Xác suất để số chấm xuất hiện trong 2 lần gieo khác nhau là
a)
Số phần tử không gian mẫu là 36.
b)
Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là 4
c)
Xác suất để tích số chấm xuất hiện của hai lần gieo bằng 12 là
d)
Xác suất để số chấm xuất hiện trong 2 lần gieo khác nhau là
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: mỗi lần gieo có 6 kết quả nên → a) đúng. Biến cố A "tổng bằng 8": các cặp gồm 5 kết quả, không phải 4 → b) sai. Tích bằng 12: các cặp gồm 4 kết quả, xác suất → c) đúng. Hai lần gieo khác nhau: (cặp bằng nhau) kết quả, xác suất → d) đúng.

a) Mỗi lần gieo có 6 kết quả, hai lần liên tiếp nên .

b) Các cặp có tổng bằng 8: — có 5 kết quả thuận lợi, không phải 4.

c) Các cặp có tích bằng 12: — 4 kết quả, xác suất .

d) Số cặp hai số khác nhau: , xác suất .
Một chùm chìa khóa gồm 8 chìa khóa bề ngoài giống hết nhau, nhưng chỉ có 2 chìa khóa mở được cửa phòng thí nghiệm. Một người lấy ngẫu nhiên lần lượt từng chìa khóa trong chùm để thử mở cửa, cho đến khi mở được cửa phòng thí nghiệm (chìa khóa nào thử không mở được bỏ ra ngoài không thử lại). Tính xác suất để người này thử nhiều hơn 3 lần mới mở được cửa (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,36
(AI giải đề cho tôi)
Người thử nhiều hơn 3 lần khi và chỉ khi 3 lần thử đầu đều là chìa khóa không mở được cửa. Xác suất 3 chìa khóa lấy lần lượt (không hoàn lại) đều là chìa khóa sai: . Làm tròn đến hàng phần trăm ta được . Kết quả trùng với đáp án nguồn (0,36).
Cho là biến cố liên quan đến phép thử có không gian mẫu gồm hữu hạn các kết quả đồng khả năng. Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
1) Xác suất của biến cố là một số thực thỏa mãn .
2) là biến cố đối của biến cố ta có .
3) là biến cố đối của biến cố ta có công thức .
4) Nếu là biến cố chắc chắn thì . Nếu là biến cố không thể thì .
Đáp án đúng: Xem chi tiết trong đề
Trong lớp 10 A có 25 bạn nam và 21 bạn nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 3 bạn trong lớp để làm cán bộ lớp. Khi đó:
a)
Số cách chọn ra 3 bạn trong lớp 10A là 15180.
b)
Số cách chọn ra 3 bạn trong lớp 10A đều là nữ" bằng 1330.
c)
Xác suất của biến cố "Ba bạn được chọn đều là nữ" bằng .
d)
Xác suất của biến cố "Trong ba học sinh được chọn có một bạn nam và hai bạn nữ" bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Lớp 10A có 25 nam + 21 nữ = 46 học sinh.
a) Số cách chọn 3 bạn từ 46 bạn: . Đúng.
b) Số cách chọn 3 bạn đều nữ: . Đúng.
c) . Sai.
d) Số cách chọn 1 nam và 2 nữ: . Xác suất . Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Trong một hộp chứa 19 tấm thẻ cùng hình dạng, kích thước và khối lượng, được đánh số từ 1 đến 19. Chọn ngẫu nhiên ra hai tấm thẻ trong hộp. Tính xác suất để tổng hai số ghi trên hai tấm thẻ được chọn là một số lẻ (quy tròn tới hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.53
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có 19 thẻ: 10 thẻ lẻ (1,3,...,19) và 9 thẻ chẵn (2,4,...,18). Tổng hai số lẻ khi và chỉ khi hai thẻ khác tính chẵn lẻ. Số cách chọn 2 thẻ: . Số cách chọn 1 lẻ và 1 chẵn: . Vậy .
Gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất 2 lần. Biết xác suất của biến cố A: “Tổng số chấm xuất hiện trên mặt con xúc xắc trong hai lần gieo bằng 8” là ( với ; là phân số tối giản). Hãy tính giá trị biểu thức .
Đáp án đúng: 2067
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi gieo xúc xắc 2 lần có kết quả. Các cặp có tổng bằng 8: — 5 kết quả. Vậy , tức . Do đó .
Một lô sản phẩm có 30 sản phẩm, trong đó có 4 sản phẩm chất lượng thấp. Lấy ngẫu nhiên liên tiếp hai lần, mỗi lần một sản phẩm trong lô sản phẩm trên, trong đó sản phẩm lấy ra ở lần thứ nhất không được bỏ lại vào lô sản phẩm. Tính xác suất để cả hai sản phẩm được lấy ra đều có chất lượng thấp.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'lần thứ nhất lấy được sản phẩm chất lượng thấp', B là biến cố 'lần thứ hai lấy được sản phẩm chất lượng thấp'. Lô có 30 sản phẩm trong đó 4 sản phẩm chất lượng thấp, lấy không hoàn lại. Xác suất cần tính là P(AB) = P(A)·P(B|A) = (4/30)·(3/29) = 12/870 = 2/145. Vậy chọn đáp án D.
Gieo lần lượt hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 6. Biết rằng con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 4 chấm.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gọi B là biến cố 'con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 4 chấm', A là biến cố 'tổng số chấm bằng 6'. Cần tính P(A|B) = P(A∩B)/P(B). P(B) = 1/6. A∩B xảy ra khi xúc xắc thứ nhất ra 4 và xúc xắc thứ hai ra 2, nên P(A∩B) = 1/36. Vậy P(A|B) = (1/36)/(1/6) = 1/6. Nói cách khác, khi biết xúc xắc thứ nhất ra 4, tổng bằng 6 khi và chỉ khi xúc xắc thứ hai ra 2, xác suất 1/6. Đáp án C.
Gieo ngẫu nhiên 2 đồng tiền thì không gian mẫu của phép thử có bao nhiêu biến cố:
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Gieo 2 đồng tiền, không gian mẫu có phần tử: . Số biến cố (tập con) của không gian mẫu là . Vậy chọn D.
Gieo đồng thời hai viên xúc xắc 6 mặt cân đối và đồng chất, khi đó:
a)
b)
Gọi là biến cố: "Số chấm xuất hiện trên mỗi viên xúc xắc là một số chẵn", khi đó:
c)
Gọi là biến cố: "Số chấm xuất hiện trên mỗi viên xúc xắc là một số lẻ", khi đó:
d)
Gọi C là biến cố: "Số chấm xuất hiện trên mỗi viên xúc xắc là bằng nhau", khi đó:
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gieo hai xúc xắc 6 mặt: không gian mẫu gồm các cặp với , nên → (a) Sai. Biến cố : cả hai viên đều chẵn, mỗi viên có 3 khả năng chẵn , nên → (b) Đúng. Biến cố : cả hai viên đều lẻ, mỗi viên có 3 khả năng lẻ , nên → (c) Đúng. Biến cố : hai viên bằng nhau: nên → (d) Sai.
a) , không phải 12.
b) Mỗi viên có 3 số chẵn nên .
c) Mỗi viên có 3 số lẻ nên .
d) Có 6 cặp bằng nhau nên , không phải 1.
Xét phép thử là gieo một đồng xu gồm hai mặt sấp ngửa 3 lần liên tiếp, khi đó:
a)
b)
Gọi là biến cố: "Gieo được mặt sấp", khi đó
c)
Gọi là biến cố: "Gieo được mặt sấp", khi đó
d)
Gọi là biến cố: "Kết quả của lần gieo thứ hai và thứ 3 khác nhau", khi đó
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Phép thử gieo đồng xu 3 lần: không gian mẫu gồm các bộ ba sấp/ngửa nên n(Ω)=2^3=8, mệnh đề a Đúng. Mệnh đề b, c: biến cố 'Gieo được mặt sấp' (hiểu là cả 3 lần đều sấp) chỉ gồm 1 kết quả (S,S,S), nên n(A)=1 và n(Ā)=8-1=7≠1, do đó b Sai, c Đúng. Mệnh đề d: lần gieo thứ hai và thứ ba khác nhau có 2·1·2=4 kết quả (lần 1 tùy ý 2 cách, cặp (lần 2, lần 3) là (S,N) hoặc (N,S)), nên n(C)=4, Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi lần gieo có 2 kết quả, ba lần liên tiếp nên n(Ω)=2^3=8.
b) (AI giải đề cho tôi)
A = 'cả 3 lần đều sấp' có n(A)=1 (chỉ SSS), nên n(Ā)=8-1=7, không phải 1.
c) (AI giải đề cho tôi)
B = 'cả 3 lần đều sấp' chỉ gồm kết quả (S,S,S) nên n(B)=1.
d) (AI giải đề cho tôi)
Lần 1 tùy ý (2 cách), lần 2 và 3 khác nhau: (S,N) hoặc (N,S) nên n(C)=2·2=4.
Hãy mô tả không gian mẫu khi thực hiện phép thử : Lấy ngẫu nhiên từng quả cầu đánh số 1 ;2 ;3 ra và xếp thành một hàng ngang để được một số có ba chữ số.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Phép thử là lấy ngẫu nhiên từng quả cầu đánh số 1, 2, 3 ra và xếp thành một hàng ngang để được một số có ba chữ số. Mỗi kết quả có thể của phép thử là một hoán vị của ba chữ số 1, 2, 3. Vậy không gian mẫu là: Ω = {123; 132; 213; 231; 312; 321}. Số phần tử của không gian mẫu là n(Ω) = 3! = 6 kết quả có thể xảy ra, mỗi kết quả đều có xác suất xảy ra như nhau bằng 1/6.
Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất liên tiếp cho đến khi lần đầu tiên xuất hiện mặt sấp hoặc cả năm lần ngửa thì dừng lại. 1. Mô tả không gian mẫu. 2. Xác định các biến cố: : “Số lần gieo không vượt quá ba” : “Có ít nhất 2 lần gieo xuất hiện mặt ngửa”
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 7. Ký hiệu = ngửa, = sấp. Thí nghiệm dừng khi lần đầu xuất hiện mặt sấp hoặc sau 5 lần gieo đều ngửa.

1) Không gian mẫu:

Vậy gồm 6 phần tử, tương ứng với số lần gieo là .

2) Biến cố : "Số lần gieo không vượt quá ba", tức dừng ở lần 1, 2 hoặc 3:


Biến cố : "Có ít nhất 2 lần gieo xuất hiện mặt ngửa", tức trong dãy kết quả có từ 2 chữ trở lên:


Kiểm tra: các phần tử của và đều thuộc ; ; xác suất tương ứng (nếu cần): ; .
Có 7 tấm bìa ghi 7 chữ “HỌC”, “TẬP”, “VÌ”, “NGÀY”, “MAI”, “LẬP”, “NGHIỆP”. Một người xếp ngẫu nhiên 7 tấm bìa cạnh nhau. Tính xác suất để khi xếp các tấm bìa được dòng chữ “HỌC TẬP VÌ NGÀY MAI LẬP NGHIỆP”.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: số cách xếp 7 tấm bìa khác nhau cạnh nhau là . Biến cố : "xếp được dòng chữ HỌC TẬP VÌ NGÀY MAI LẬP NGHIỆP" chỉ có 1 cách xếp thuận lợi là xếp đúng thứ tự 7 tấm bìa, nên . Vậy xác suất cần tìm là .
Gieo đồng thời 2 con súc sắc cân đối đồng chất, một con màu đỏ và một con màu xanh. Tính xác suất của các biến cố sau: a). Biến cố A "Con đỏ xuất hiện mặt 6 chấm". b). Biến cố B "Con xanh xuất hiện mặt 6 chấm". c). Biến cố C "Ít nhất một con suất hiện mặt 6 chấm". d). Biến cố D "Không có con nào xuất hiện mặt 6 chấm" . e). Biến cố E "Tổng số chấm xuất hiện trên hai con bằng 8". f). Biến cố F " Số chấm suất hiện trên hai con súc sắc hơn kém nhau 2".
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: gieo 2 súc sắc (đỏ, xanh), mỗi con 6 mặt nên kết quả đồng khả năng, mỗi kết quả với là mặt con đỏ, là mặt con xanh.

a) Biến cố 'Con đỏ xuất hiện mặt 6 chấm': các kết quả thuận lợi là với , nên . Vậy .

b) Biến cố 'Con xanh xuất hiện mặt 6 chấm': các kết quả thuận lợi là với , nên . Vậy .

c) Biến cố 'Ít nhất một con xuất hiện mặt 6 chấm': và nên . Vậy . (Kiểm tra bằng biến cố đối: , khớp với câu d.)

d) Biến cố 'Không có con nào xuất hiện mặt 6 chấm': , mỗi con có 5 lựa chọn (1 đến 5) nên . Vậy .

e) Biến cố 'Tổng số chấm trên hai con bằng 8': các cặp với là , nên . Vậy .

f) Biến cố 'Số chấm trên hai con hơn kém nhau 2': với , các cặp là , nên . Vậy .
Xếp ngẫu nhiên 6 bạn Nam, Minh, Bình, Dũng, Thư và Hồng thành một hàng ngang. Tính xác suất để hai bạn Thư và Hồng đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: xếp 6 bạn thành hàng ngang có cách. Cách xếp để Thư và Hồng đứng cạnh nhau: gộp Thư và Hồng thành một khối, xếp 5 đối tượng có cách, trong khối Thư và Hồng đổi chỗ cho nhau được cách, nên số cách thuận lợi là . Xác suất . Vậy chọn đáp án A.
Lớp 11A có 40 học sinh, trong đó có 16 học sinh giỏi Toán, 20 học sinh giỏi Văn và 12 học sinh giỏi cả hai môn đó. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp. Tính xác suất để chọn được học sinh chỉ giỏi một trong hai môn Toán, Văn.
Đáp án đúng: 0.3
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh chỉ giỏi Toán: . Số học sinh chỉ giỏi Văn: . Số học sinh chỉ giỏi một trong hai môn: . Xác suất: .
Gieo hai con xúc xắc cân đối. Biết rằng tổng số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc bằng 8. Xác suất để ít nhất có một con xúc xắc xuất hiện mặt 3 chấm là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Các kết quả có tổng bằng 8: — 5 khả năng đồng khả năng. Trong đó có mặt 3 chấm: và — 2 khả năng. Xác suất có điều kiện . Đáp án A.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →