Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một hộp đựng 20 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 20. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. Gọi là biến cố: "Số ghi trên tấm thẻ là số chia hết cho 4"; là biến cố: "Số ghi trên tấm thẻ là số chia hết cho 5".
a)
Số phần tử của không gian mẫu là .
b)
Số kết quả thuận lợi cho biến cố là .
c)
Biến cố .
d)
Xác suất của biến cố "Số ghi trên tấm thẻ là số chia hết cho 4 hoặc 5" là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Theo đáp án chính thức mã đề 0101:
a) Đúng: .
b) Sai: Các số chia hết cho 4 là (5 phần tử).
c) Đúng: Số vừa chia hết cho 4 vừa chia hết cho 5 là 20.
d) Sai: Số phần tử là , xác suất là .
Có viên bi đôi một khác nhau, gồm viên bi màu xanh, viên bi màu đỏ và viên bi màu vàng. Xếp ngẫu nhiên viên bi đó thành một hàng ngang. Tính xác suất để viên bi màu vàng đứng cạnh nhau khi biết viên bi màu xanh không đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: 0,3
Số cách xếp viên bi sao cho viên bi màu xanh không đứng cạnh nhau là (cách).
Khi coi viên bi màu vàng là một nhóm, ta có phần tử (nhóm vàng và bi đỏ) xếp thành hàng ngang có cách; giữa và ở hai đầu của phần tử này có khoảng trống để xếp viên bi xanh không đứng cạnh nhau với cách. Do đó số cách xếp mà bi vàng đứng cạnh nhau và bi xanh không đứng cạnh nhau là (cách).
Vậy xác suất cần tìm là .
Một lớp có 30 học sinh gồm 18 nam và 12 nữ. Chọn ngẫu nhiên một ban cán sự gồm 4 bạn.
a)
Không gian mẫu của phép thử có phần tử.
b)
Xác suất để ban cán sự được chọn có 2 nam và 2 nữ là .
c)
Xác suất để ban cán sự được chọn có cả nam và nữ bằng .
d)
Xác suất để ban cán sự được chọn có ít nhất 2 nữ là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Theo đáp án chính thức mã đề 0101: a Đúng, b Sai, c Sai, d Đúng.
Cho hộp I đựng 9 quả cầu được đánh số từ 1 đến 9, hộp II đựng 6 quả cầu được đánh số từ 4 đến 9, các quả cầu có cùng kích thước và khối lượng. Bạn An bốc ngẫu nhiên bốn quả cầu từ hộp I và lấy bốn số từ bốn quả cầu bốc được xếp thành một số tự nhiên có các chữ số tăng dần, bạn Bình bốc ngẫu nhiên bốn quả cầu từ hộp II và lấy bốn số từ bốn quả cầu bốc được xếp thành một số tự nhiên có các chữ số tăng dần. Tính xác suất để An bốc được ít nhất một trong ba quả cầu có ghi số 1 hoặc ghi số 2 hoặc ghi số 3, nếu biết An có số tự nhiên nhỏ hơn số tự nhiên của Bình. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,94
Theo đáp án chính thức của trường THPT thị xã Quảng Trị cho mã đề 1111, giá trị xác suất là .
Một hộp có viên bi, trong đó có viên bi màu đỏ và viên bi màu vàng; các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi kiểm tra, người ta thấy có số viên bi màu đỏ đánh số và số viên bi màu vàng có đánh số, những viên bi còn lại không đánh số. Lấy ra ngẫu nhiên viên bi trong hộp.
a)
Xác suất chọn được viên bi màu đỏ bằng .
b)
Xác suất chọn được viên bi màu vàng có đánh số bằng .
c)
Xác suất chọn được viên bi không đánh số bằng .
d)
Giả sử viên bi được lấy ra là viên bi chưa được đánh số, xác suất để viên bi đó là bi đỏ thấp hơn xác suất viên bi đó là bi vàng.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai. a) (Đúng). b) Số bi vàng có đánh số là , xác suất là (Sai). c) Số bi không đánh số là , xác suất là (Đúng). d) Trong viên bi chưa đánh số có bi đỏ và bi vàng nên xác suất là bi đỏ () cao hơn xác suất là bi vàng () (Sai).
Câu 20. Gọi là tập hợp các số tự nhiên có chữ số được lập từ tập . Chọn ngẫu nhiên một số từ tập . Tính xác suất để số được chọn chia hết cho và có đủ tất cả các chữ số của tập .
Đáp án đúng: A
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1001, trang 7), Câu 20 (Phần I) chọn đáp án A.
Câu 5. Cho hai đường thẳng song song với nhau. Trên lấy điểm phân biệt sao cho , trên lấy điểm sao cho . Chọn ngẫu nhiên điểm từ các điểm trên. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Số phần tử không gian mẫu bằng .
b)
Xác suất để ba điểm được chọn tạo thành tam giác là .
c)
Xác suất để điểm được chọn có điểm là trung điểm của đoạn thẳng có đầu mút là hai điểm còn lại bằng .
d)
Biết khoảng cách giữa bằng . Khi đó xác suất để chọn được điểm tạo thành tam giác có diện tích bằng bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1001, trang 7), Câu 5 (Phần II): a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.

Theo lời giải chi tiết trang 16–17: (a đúng); xác suất tạo thành tam giác là (b sai); số bộ 3 điểm thẳng hàng cách đều là nên xác suất là (c đúng); số tam giác có đáy bằng và chiều cao là nên xác suất là (d đúng).
Câu 4. Có quả cầu gồm loại đen và trắng được đặt vào hai thùng, thùng nào có quả cầu nhiều hơn thì số quả trắng cũng nhiều hơn. Lấy ngẫu nhiên mỗi thùng một quả, tính xác suất để được một quả đen và một quả trắng biết xác suất lấy được quả trắng là .
Đáp án đúng: 0,44
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1001, trang 7), Câu 4 (Phần III) có đáp số là .

Theo lời giải chi tiết trang 23: Gọi là số quả cầu ở hai thùng () và là số quả cầu trắng tương ứng. Từ suy ra và . Xác suất lấy được 1 quả đen và 1 quả trắng là .
Chọn ngẫu nhiên ba đỉnh của một hình lập phương để tạo thành một tam giác. Xác suất để ba đỉnh được chọn tạo thành một tam giác có ba góc đều nhọn là
Đáp án đúng: A
Đáp án: A. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 5, mã đề 0101; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Câu 2. Một tổ có học sinh với tên gọi khác nhau gồm bạn nam và bạn nữ. Giáo viên chọn và xếp ngẫu nhiên học sinh trong tổ đó vào ô vuông của lưới để chơi trò chơi dân gian. Biết rằng mỗi ô vuông chỉ xếp đúng học sinh và trong tổ đó có một học sinh tên là An.

Lưới 9 ô vuông 3x3
a)
Số phần tử của không gian mẫu là .
b)
Xác suất để trong ô có ô xếp các bạn nữ là .
c)
Xác suất để trong ô luôn có ô xếp bạn tên An là .
d)
Xác suất để mỗi hàng có số học sinh nữ là số lẻ và đồng thời mỗi cột có số học sinh nữ là số lẻ bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1001, trang 13), Câu 2 (Phần II): a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
Câu 3. Một lớp học có tổng số học sinh, trong đó số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam. Lớp học được chia thành hai nhóm, nhóm 1 gồm các học sinh nữ và nhóm 2 gồm các học sinh nam để khảo sát về kĩ năng bơi của học sinh. Biết mỗi học sinh chỉ tích chọn một trong hai hình thức: biết bơi hoặc chưa biết bơi và nhóm nào cũng có cả hai hình thức. Lấy ngẫu nhiên mỗi nhóm một học sinh, xác suất lấy được hai học sinh biết bơi là . Biết số học sinh nam biết bơi là số lẻ, tính số học sinh nữ biết bơi?
Đáp án đúng: 20
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1001, trang 13), Câu 3 (Phần III) có đáp số là .

Gọi là số học sinh nữ và là số học sinh nam. Vì và nên nữ và nam. Gọi lần lượt là số nữ và nam biết bơi (). Ta có . Vì lẻ và nên .
Một công ty vận tải cần giao hàng đi từ địa điểm đến địa điểm với các đường đi mô phỏng chiều đi theo mũi tên như hình vẽ. Chi phí di chuyển giữa các địa điểm được mô tả trên hình. Một shipper đi ngẫu nhiên một trong các con đường để giao hàng. Xác suất để shipper đó chọn con đường chi phí di chuyển thấp nhất bằng với là các số tự nhiên, là phân số tối giản. Tính giá trị ?
Hình 1
Đáp án đúng: 4
Đáp án: 4. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 10, mã đề 1001: xác suất tối giản .)
Một nhóm bạn lên kế hoạch đi du lịch hè, cả nhóm quyết định đi tham quan địa điểm . Nhóm trưởng đề nghị mỗi thành viên trong nhóm sắp xếp thứ tự địa điểm tham quan theo sở thích và đã nhận được đề xuất của hai thành viên Nam và Thắng (mỗi thành viên thực hiện sắp xếp một cách độc lập). Tính xác suất để hai người này có ít nhất một địa điểm trùng nhau về vị trí trong thứ tự đã sắp xếp. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,63
Đáp án: 0,63. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 9, mã đề 1001; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Trong một đợt khảo sát về tình trạng sử dụng thuốc lá điện tử của thanh thiếu niên ở độ tuổi 15 – 24 tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2020, có 1211 người được khảo sát thì có 89 người hút thuốc lá điện tử. Số người trong độ tuổi 15 – 17 được khảo sát là 298, trong đó có 10 người hút thuốc lá điện tử. Số người trong độ tuổi 18 – 24 được khảo sát là 913, trong đó có 79 người hút thuốc lá điện tử (theo Tạp chí y tế công cộng, số 57 tháng 12/2021). Chọn ngẫu nhiên một người trong nhóm được khảo sát.
a)
Xác suất để người được chọn ở độ tuổi 18 – 24 bằng .
b)
Xác suất để người được chọn là người hút thuốc lá điện tử bằng .
c)
Xác suất để người được chọn ở độ tuổi 15 – 17 và là người hút thuốc lá điện tử bằng .
d)
Biết người được chọn là người hút thuốc lá điện tử, xác suất để người đó ở độ tuổi 15 – 17 bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Sai: .
b) Đúng: .
c) Đúng: .
d) Sai: Xác suất có điều kiện là .
Một người môi giới bất động sản có 8 chìa khóa để mở 8 ngôi nhà mới. Mỗi chìa khóa chỉ mở được đúng 1 ngôi nhà. Biết có 3 ngôi nhà thường không khóa cửa, người môi giới chọn ngẫu nhiên 3 chìa khóa mang theo. Hỏi nếu người môi giới chọn ngẫu nhiên một nhà để vào thì xác suất để người môi giới này có thể vào được là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,61
Đáp án: 0,61. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 6, mã đề 101; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Một túi đựng một số viên bi cùng kích cỡ, có hai màu là màu đỏ và màu xanh; trong đó chỉ có viên bi xanh. Hạnh lấy ngẫu nhiên một viên bi đưa cho Phúc rồi Phúc lấy ngẫu nhiên tiếp một viên bi. Biết xác suất để cả hai viên bi được lấy ra có ít nhất một viên bi đỏ là . Hỏi trong túi đã cho có bao nhiêu viên bi màu đỏ?
Đáp án đúng: 4
Gọi là số viên bi đỏ (). Tổng số bi trong túi là .
Biến cố đối của 'có ít nhất một viên bi đỏ' là 'cả hai viên bi lấy ra đều là màu xanh'.
Xác suất để cả hai viên bi lấy ra đều là màu xanh là: .
Ta có .
Vì nên .
Câu 5. Trong mặt phẳng , một con ếch đang đứng tại điểm và bắt đầu nhảy. Ở mỗi bước, con ếch nhảy ngẫu nhiên theo một trong hai cách sau:
- Bước lên: Sang phải một đơn vị theo trục và lên trên một đơn vị theo trục .
- Bước xuống: Sang phải một đơn vị theo trục và xuống dưới một đơn vị theo trục .

Xác suất để con ếch đến được điểm sau lần nhảy và không nhảy xuống điểm có tung độ âm bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Hệ trục tọa độ Oxy Câu 5 Phần III
Đáp án đúng: 0,06
Số kết quả đồng khả năng là . Để đến cần bước lên và bước xuống ( đường đi). Theo nguyên lý phản xạ qua đường thẳng , số đường đi vi phạm (chạm ) bằng số đường đi từ đến , tức là . Số đường đi hợp lệ là . Xác suất là .
Câu 4. Xét phép thử chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số. Xét biến cố : “Số được chọn là số chia hết cho ” và biến cố : “Số được chọn là số có hai chữ số giống nhau”.
a)
Số phần tử của không gian mẫu là .
b)
Xác suất của biến cố là .
c)
Xác suất của biến cố là .
d)
Xác suất của biến cố hợp là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Sai: .
b) Đúng: Có số có hai chữ số chia hết cho () nên .
c) Đúng: Có số có hai chữ số giống nhau nên .
d) Sai: .
Câu 6. Cho tập hợp . Chọn ngẫu nhiên số phân biệt từ tập . Trong số được chọn, ta đặt số vào vòng tròn lớn ở chính giữa, số còn lại được đặt vào ba vòng tròn nhỏ xung quanh (biết rằng ba vòng tròn nhỏ này không phân biệt vị trí).
Gọi là xác suất để các số được đặt thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
- Ba số ở ba vòng tròn nhỏ có thể sắp xếp thành một cấp số cộng tăng.
- Số ở vòng tròn lớn chính giữa bằng tổng của cả ba số ở ba vòng tròn nhỏ.

Hình vẽ các vòng tròn Câu 6 Phần III

Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 103
Không gian mẫu . Có bộ thỏa mãn nên .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →