Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một lớp học gồm có hai tổ. Tổ 1 có học sinh, tổ 2 có học sinh. Trong kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2024, tổ 1 có bạn đăng ký thi tổ hợp tự nhiên, bạn đăng ký thi tổ hợp xã hội. Tổ 2 có bạn đăng ký thi tổ hợp tự nhiên và bạn đăng ký thi tổ hợp xã hội. Chọn ngẫu nhiên ở mỗi tổ một bạn để thử nghiệm việc đăng ký dự thi TN THPT.
a)
Số cách chọn hai bạn cùng đăng ký tổ hợp xã hội là cách.
b)
Số phần tử của không gian mẫu là .
c)
Xác suất để hai bạn được chọn đăng ký cùng tổ hợp dự thi tốt nghiệp là .
d)
Xác suất để hai bạn được chọn cùng đăng ký tổ hợp tự nhiên là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
a) Số cách chọn bạn thi xã hội từ tổ 1 là , từ tổ 2 là . Số cách chọn là cách (Đúng).
b) Số phần tử không gian mẫu: (Đúng).
c) Số cách chọn bạn cùng đăng ký tự nhiên là . Tổng số cách chọn bạn cùng tổ hợp là . Xác suất là (Sai).
d) Xác suất chọn bạn cùng thi tự nhiên là (Sai).
Phỏng vấn học sinh lớp 11A về môn thể thao yêu thích thu được kết quả: Có bạn thích môn bóng đá, bạn thích môn bóng bàn và bạn thích cả hai môn đó. Chọn ngẫu nhiên một học sinh đã phỏng vấn. Tính xác suất để chọn được học sinh thích ít nhất một trong hai môn bóng đá hoặc bóng bàn.
Đáp án đúng: 0,7
Số học sinh thích ít nhất một trong hai môn là: học sinh. Xác suất để chọn được học sinh thích ít nhất một môn là: .
Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 dự kiến thi ba buổi. Ngày đầu thi chung Văn và Toán, buổi thứ ba tổ chức thi tất cả các môn còn lại theo đúng hai khung giờ. Bạn Hiền và bạn Hoà thi chung một phòng thi nhưng thuộc hai nhóm môn khác nhau. Bạn Hiền học nhóm môn (Sử; Anh; Lý; Hoá; Sinh; Tin) còn bạn Hoà học nhóm môn (Sử; Anh; Địa; KT & PL; Công nghệ). Mỗi bạn chọn ngẫu nhiên theo thứ tự 2 môn trong nhóm môn mình học để thi. Xác suất để bạn Hiền và bạn Hoà thi buổi thứ ba trùng đúng một môn thi trong cùng một khung giờ bằng (tối giản). Tính .
Đáp án đúng: 7
Hai bạn có chung môn là Sử và Anh. Số cách chọn môn thi có thứ tự cho bạn Hiền là , cho bạn Hoà là . Không gian mẫu có phần tử. Tính số trường hợp hai bạn trùng đúng một môn trong cùng một khung giờ, rút gọn phân số xác suất tối giản về dạng , tính được .
Một hộp chứa viên bi đỏ, viên bi trắng, viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên trong hộp ra viên bi. Tính xác suất để chọn được viên bi trong đó có nhiều nhất viên bi vàng.
Đáp án đúng: D
Tổng số viên bi là viên. Số phần tử của không gian mẫu là . Biến cố đối của biến cố "chọn được nhiều nhất 2 viên bi vàng" là biến cố "chọn được 3 hoặc 4 viên bi vàng". Số cách chọn 3 bi vàng và 1 bi khác: . Số cách chọn 4 bi vàng: . Tổng số cách thuận lợi cho biến cố đối là . Xác suất của biến cố đối là . Vậy xác suất cần tìm là . Chọn D.
Câu 3. Trong mặt phẳng , cho tập hợp gồm các điểm có tọa độ là số nguyên có giá trị tuyệt đối không vượt quá . Nếu các điểm đều có cùng xác suất được chọn như nhau thì xác suất để chọn được một điểm từ tập mà khoảng cách từ điểm đó đến gốc tọa độ không vượt quá là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,16
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0412, trang 5), Câu 3 (Phần III) có đáp số là .

Tập có điểm.
Số điểm nguyên thỏa mãn là điểm (gồm , điểm , điểm và điểm ).
Xác suất cần tìm là .
Câu 5. Cho tập . Hai bạn An và Bình mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên, mỗi số gồm chữ số đôi một khác nhau từ tập . Tính xác suất để trong hai số đó có đúng một số có mặt chữ số .
Đáp án đúng: 0,48
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0412, trang 5), Câu 5 (Phần III) có đáp số là .

Số các số tự nhiên gồm chữ số đôi một khác nhau lập từ là , trong đó số các số không có mặt chữ số là và số các số có mặt chữ số là .
Xác suất một bạn viết được số có mặt chữ số là .
Xác suất để trong hai số có đúng một số có mặt chữ số là .
Có hai người gọi điện thoại đến hai số điện thoại khác nhau nhưng đều quên mất chữ số cuối. Họ đều thử ngẫu nhiên các chữ số từ đến và không lặp lại các số đã thử. Tính xác suất để ít nhất một trong hai người đó gọi đúng số điện thoại đã quên mà không phải thử quá hai lần.
Đáp án đúng: 0,36
Đáp án: 0,36. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 9, mã đề 0101; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Bạn Thuận có một danh sách gồm bài hát khác nhau, các bài hát được phát theo thứ tự từ trên xuống. Lần đầu, khi nghe xong bài hát thứ ba trong danh sách, bạn ấy xáo trộn ngẫu nhiên danh sách phát của mình và sau đó nghe bài hát đầu tiên trong danh sách mới. Tính xác suất để bạn Thuận nghe đủ bài hát khác nhau sau hai lần nghe (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,05
Theo đáp án chính thức của Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế, xác suất là .
Câu 7. Chọn ngẫu nhiên số tự nhiên từ tập hợp . Xác suất để trong số tự nhiên được chọn có ít nhất số tự nhiên liên tiếp gần nhất với kết quả nào sau đây.
Đáp án đúng: D
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 111, trang 5), Câu 7 (Phần I) chọn đáp án D.

Số phần tử của không gian mẫu là .
Số cách chọn số từ sao cho không có hai số nào liên tiếp là .
Vậy xác suất cần tìm là .
Câu 12. Chọn ngẫu nhiên đỉnh trong một đa giác đều có đỉnh. Tính xác suất để đỉnh được chọn lập thành một tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều.
Đáp án đúng: C
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 111, trang 5), Câu 12 (Phần I) chọn đáp án C.

Số tam giác tạo thành từ đỉnh của đa giác đều là .
Mỗi đỉnh của đa giác đều là đỉnh cân của tam giác cân, trong đó có tam giác đều và tam giác cân không đều.
Suy ra số tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều là .
Xác suất cần tìm là .
Câu 4. Chọn ngẫu nhiên số phân biệt từ tập hợp . Tính xác suất để chia hết cho *(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)*.
Đáp án đúng: 0,12
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 111, trang 5), Câu 4 (Phần III) có đáp số là .

Tập có số nguyên, gồm số chẵn () và số lẻ ().
Tổng chia hết cho khi và chỉ khi cả số đều chẵn hoặc cả số đều lẻ.
Xác suất cần tìm là .
Một hộp đựng tấm thẻ cùng loại được đánh số từ đến . Bạn Ngọc rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. Gọi là biến cố “Rút được tấm thẻ ghi số chẵn lớn hơn ” và là biến cố “Rút được tấm thẻ ghi số không nhỏ hơn và không lớn hơn ”. Tính xác suất của biến cố (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,14
Theo bảng đáp án chính thức của Sở GD&ĐT Hậu Giang cho mã đề 0101, xác suất là .
Câu 5. Cho tập . Gọi là tập các số tự nhiên có chữ số được lập từ . Chọn ngẫu nhiên một số từ . Xác suất sao cho số được chọn có tích các chữ số bằng có dạng (phân số tối giản). Giá trị bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: B
Theo bảng đáp án và lời giải chính thức (Mã đề 2601), Câu 5 (Phần I) chọn đáp án B.

Số phần tử của không gian mẫu là .
Phân tích . Các bộ chữ số thuộc có tích bằng gồm:
- Trường hợp 1: bộ có số.
- Trường hợp 2: bộ có số.
- Trường hợp 3: bộ có số.
Suy ra số.
Xác suất cần tìm là . Suy ra .
Câu 6. Trong một tiết học môn Toán, giáo viên mời ba học sinh thực hiện trò chơi như sau: Mỗi bạn chọn ngẫu nhiên một số nguyên khác thuộc khoảng và lần lượt thế vào ba tham số của hàm số ; nếu đồ thị hàm số thu được có ba điểm cực trị đều nằm phía trên trục hoành thì được nhận thưởng. Tính xác suất để ba học sinh được nhận thưởng (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.23
Theo bảng đáp án và lời giải chính thức (Mã đề 2601), Câu 6 (Phần III) có đáp số là .

Mỗi bạn chọn một số trong tập ( phần tử) nên .
Đồ thị hàm số có điểm cực trị khi , và các điểm cực trị là , , .
- **Trường hợp 1:** . Điểm cực tiểu là nên điểm cực trị đều nằm phía trên trục hoành khi . Có bộ .
- **Trường hợp 2:** . Hai điểm cực tiểu là nên điểm cực trị đều nằm phía trên trục hoành khi ().
Đếm theo :
+ : có cặp ;
+ : có cặp ;
+ : có cặp ;
+ : có cặp ;
+ : có cặp .
Tổng cộng Trường hợp 2 có bộ .
Xác suất cần tìm là .
Trong một cuộc khảo sát tình trạng công việc trên 900 người chỉ có bằng tốt nghiệp THPT tại một địa phương, người ta thu được số liệu như bảng dưới đây:
Hình 1
Chọn ngẫu nhiên một người trong nhóm này. Khi đó:
a)
Xác suất để chọn được một nam là .
b)
Xác suất để chọn được một người có việc làm là .
c)
Tại địa phương này, nếu chỉ có bằng tốt nghiệp THPT thì tỉ lệ nữ thất nghiệp sẽ cao hơn nam. Khảo sát cho thấy xác suất để một người thất nghiệp khi người đó là nữ cao gấp 7 lần xác suất để một người thất nghiệp khi người đó là nam.
d)
Biết rằng đã chọn được một người có việc làm, xác suất để người này là nữ là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng: Số nam là , tổng số là .
b) Đúng: Tổng số người có việc làm là .
c) Sai: Khảo sát cho thấy tỉ lệ không gấp 7 lần.
d) Đúng: Trong 600 người có việc làm, có nữ .
Một bàn cờ vua gồm ô vuông, mỗi ô có cạnh bằng 1 đơn vị. Một ô vừa là hình vuông hay hình chữ nhật, hai ô là hình chữ nhật,… Chọn ngẫu nhiên một hình chữ nhật trên bàn cờ. Xác suất để hình được chọn là một hình vuông có cạnh lớn hơn 4 đơn vị là với là phân số tối giản và . Khi đó bằng bao nhiêu?

Bàn cờ vua
Đáp án đúng: 231
Bàn cờ vua có 9 đường ngang và 9 đường dọc.
Mỗi hình chữ nhật được tạo thành bởi 2 đường thẳng ngang và 2 đường thẳng dọc, do đó tổng số hình chữ nhật là:

Số hình vuông có cạnh lớn hơn 4 đơn vị (kích thước ):
- Kích thước : hình vuông.
- Kích thước : hình vuông.
- Kích thước : hình vuông.
- Kích thước : hình vuông.
Tổng số hình vuông có cạnh lớn hơn 4 đơn vị là:

Xác suất để chọn được hình vuông có cạnh lớn hơn 4 là:

Suy ra và (phân số tối giản).
Khi đó .
Đáp số: 231.
Một công ty xổ số kiến thiết phát hành loại vé số có 6 chữ số được lập từ tập hợp . Ông An chọn mua ngẫu nhiên một tờ vé số của công ty này. Tính xác suất để ông An mua được vé số luôn có mặt cả hai chữ số 3 và 8. (Làm tròn kết quả đến hàng phần chục)
Đáp án đúng: 0.2
Số kết quả có thể khi phát hành vé 6 chữ số là .
Gọi là biến cố dãy 6 chữ số không có chữ số 3, là biến cố không có chữ số 8.
Ta có:
-
-
- (không có cả 3 và 8)
Theo công thức bao hàm - loại trừ, số vé không có ít nhất một trong hai chữ số 3 hoặc 8 là:
.
Số vé có mặt cả hai chữ số 3 và 8 là:
.
Xác suất để ông An mua được vé có cả chữ số 3 và 8 là:
.
Từ một hộp chứa 10 quả bóng gồm 6 quả màu đỏ và 4 quả màu xanh, lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả. Xác suất để lấy 3 quả màu xanh bằng
Đáp án đúng: D
Số cách chọn 3 quả từ 10 quả là . Số cách chọn 3 quả màu xanh từ 4 quả là . Xác suất là .
Một trường THPT có 10 học sinh giỏi gồm 6 nam và 4 nữ. Nhà trường cần chọn ngẫu nhiên một đoàn đại biểu gồm 5 học sinh đi dự đại hội.
a)
Số cách chọn 5 học sinh tùy ý là .
b)
Xác suất để trong 5 học sinh được chọn có đúng 3 nam là .
c)
Xác suất để trong 5 học sinh được chọn có ít nhất 1 nữ là .
d)
Xác suất để trong 5 học sinh được chọn có cả nam và nữ và số nam nhiều hơn số nữ là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Theo đáp án chính thức mã đề 0101: a Đúng, b Sai, c Sai, d Đúng.
Có 5 cái hộp được đánh số lần lượt là 3, 4, 5, 6 và 7. Trong mỗi hộp chứa số tiền là nghìn đồng, với là số ghi trên hộp đó. Một người chọn ngẫu nhiên một hộp. Nếu số ghi trên hộp là số nguyên tố, người đó nhận số tiền trong hộp và dừng lại. Nếu số ghi trên hộp không phải số nguyên tố, người đó chọn ngẫu nhiên một hộp trong các hộp còn lại, và nhận tổng số tiền của cả hai hộp. Tính xác suất để người đó nhận được đúng 25 nghìn đồng.
Đáp án đúng: 0,25
Theo đáp án chính thức và lời giải chi tiết trang 15 của đề, xác suất là .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →