Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất344 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Bayes (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 344 câu hỏi thuộc chuyên đề Bayes (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:biết kết quả rồi truy ngược nguồn/nguyên nhân
Một thống kê cho thấy, ở một quốc gia X, tỉ lệ người mới bị mắc bệnh hiểm nghèo Y là . Ông M đi xét nghiệm bệnh hiểm nghèo Y và nhận được kết quả âm tính. Biết rằng, nếu một người mắc bệnh hiểm nghèo Y thì khi xét nghiệm cho kết quả là dương tính; nếu một người không mắc bệnh hiểm nghèo Y thì khi xét nghiệm cho kết quả là âm tính. Gọi là biến cố "Ông M mắc bệnh hiểm nghèo Y" và là biến cố "Xét nghiệm bệnh hiểm nghèo Y cho kết quả dương tính".
a)
Trước khi tiến hành xét nghiệm, xác suất không mắc bệnh hiểm nghèo Y của ông M là .
b)
Biến cố "Ông M không mắc bệnh hiểm nghèo Y" với điều kiện "xét nghiệm cho kết quả âm tính" là .
c)
.
d)
Sau khi xét nghiệm cho kết quả âm tính, xác suất để ông M không mắc bệnh hiểm nghèo Y cao hơn lúc trước khi ông M xét nghiệm.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng. Biến cố "Ông M không mắc bệnh hiểm nghèo Y" là . Ta có , suy ra .
b) Đúng. Biến cố "Xét nghiệm bệnh hiểm nghèo Y cho kết quả âm tính" là . Vậy biến cố "Ông M không mắc bệnh hiểm nghèo Y với điều kiện xét nghiệm cho kết quả âm tính" là .
c) Sai. Theo công thức Bayes ta có:

d) Đúng. Ta có , nghĩa là sau khi xét nghiệm cho kết quả âm tính, xác suất để ông M không mắc bệnh hiểm nghèo Y cao hơn lúc trước khi ông M xét nghiệm.
Câu 2. Trường THPT X có học sinh, trong đó có học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao. Trong số các học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao của trường có học sinh biết bơi. Trong số các học sinh của trường không tham gia câu lạc bộ thể thao có học sinh biết bơi. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường THPT X.
Gọi là biến cố: “Chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ thể thao”. Gọi là biến cố: “Chọn được học sinh biết bơi”.
a)
Xác suất .
b)
Xác suất có điều kiện .
c)
Xác suất .
d)
Xác suất chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ thể thao mà học sinh đó biết bơi bằng (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
a) Đúng: .
b) Sai: Số học sinh không tham gia CLB là , nên .
c) Sai: Tổng số học sinh biết bơi là , nên .
d) Sai: (hoặc ).
Câu 4. Một công ty công nghệ tổ chức một kỳ thi tuyển dụng với hai bài kiểm tra: một bài kiểm tra lập trình và một bài kiểm tra tư duy logic. Công ty nhận thấy rằng, ứng viên là nam, ứng viên là nữ. nam vượt qua bài kiểm tra lập trình, nữ vượt qua bài kiểm tra lập trình. nam vượt qua bài kiểm tra tư duy logic, nữ vượt qua bài kiểm tra tư duy logic. Giả sử các bài kiểm tra là độc lập giữa các giới tính.
a)
Trong những người vượt qua bài kiểm tra lập trình tỉ lệ ứng viên nữ là .
b)
Trong những ứng viên nam có ứng viên không vượt qua được ít nhất một bài kiểm tra.
c)
Có ứng viên vượt qua được hai bài kiểm tra.
d)
Một ứng viên ngẫu nhiên được chọn và được biết rằng người đó đã vượt qua cả hai bài kiểm tra lập trình và logic. Khi đó xác suất người đó là nữ là (làm tròn đến hàng phần nghìn).
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 999, trang 7), Câu 4 (Phần II): a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

a) Đúng vì .
b) Đúng vì tỉ lệ nam vượt qua cả hai bài là , nên có nam không vượt qua ít nhất một bài.
c) Đúng vì .
d) Sai vì xác suất cần tìm là .
Câu 3. Trước thềm trận siêu kinh điển (El Clasico) giữa Barcelona và Real Madrid, Đài truyền hình Marca thực hiện phỏng vấn ngẫu nhiên một lượng người hâm mộ (biết rằng trong số những người được phỏng vấn, số người đang mặc áo thi đấu của hai đội chiếm ). Kết quả khảo sát cho thấy rằng người trả lời sẽ xem, người còn lại trả lời sẽ không xem. Tuy nhiên, số liệu thực tế sau trận đấu cho thấy có sự sai lệch giữa câu trả lời và hành động thực:
- Trong số những người trả lời "có xem", tỉ lệ người thực sự xem là .
- Trong số những người trả lời "không xem", tỉ lệ người thực sự xem là .

Gọi là biến cố "Người được phỏng vấn thực sự xem trận đấu".
Gọi là biến cố "Người được phỏng vấn trả lời sẽ xem trận đấu".

El Clasico Câu 3 Phần II
a)
Tỉ lệ người được phỏng vấn thực sự xem trận đấu là .
b)
Trong số những người thực sự xem trận đấu, số người đã trả lời "không xem" khi phỏng vấn chiếm tỉ lệ .
c)
Trong số những người mặc áo thi đấu tỉ lệ người thực sự xem trận đấu là , thì tỉ lệ người thực sự xem trận đấu trong những người không mặc áo thi đấu là .
d)
Gọi là biến cố "Người trả lời sai sự thật" (trả lời có và không xem hoặc ngược lại). Biết rằng trong nhóm mặc áo thi đấu, xác suất xảy ra biến cố là . Khi đó, xác suất để một người trả lời đúng sự thật trong nhóm không mặc áo thi đấu là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 2000, trang 8), Câu 3 (Phần II): a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.

a) Đúng vì .
b) Đúng vì .
c) Đúng vì .
d) Đúng vì ; gọi là xác suất trả lời sai trong nhóm không mặc áo thi đấu thì .
Trong một khảo sát về sức khỏe cộng đồng tại thành phố Hà Nội. Giả sử tỉ lệ người dân của thành phố Hà Nội nghiện thuốc lá là ; Tỉ lệ người bị bệnh phổi trong số người nghiện thuốc lá là , trong số người không nghiện thuốc lá là .
Gọi là biến cố "người nghiện thuốc lá".
Gọi là biến cố "người bị bệnh phổi".
Khi đó:
a)
.
b)
Xác suất mà người dân đó nghiện thuốc lá khi biết bị bệnh phổi bằng .
c)
.
d)
Khi gặp ngẫu nhiên một người dân của thành phố Hà Nội thì khả năng mà đó bị bệnh phổi là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
Theo giả thiết: ; và .
a) . (Sai)
b) Theo công thức xác suất toàn phần: . Theo công thức Bayes: . (Đúng)
c) . (Đúng)
d) Xác suất gặp ngẫu nhiên một người dân bị bệnh phổi là . (Sai)
Tại trường THPT Ngô Quyền-Đông Anh có học sinh tham gia câu lạc bộ âm nhạc, trong số học sinh đó có học sinh biết chơi đàn guitar. Ngoài ra, có số học sinh không tham gia câu lạc bộ âm nhạc cũng biết chơi đàn guitar. Chọn ngẫu nhiên học sinh của nhà trường. Giả sử học sinh đó biết chơi đàn guitar. Xác suất chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ âm nhạc là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 0,68
Gọi là biến cố "học sinh thuộc câu lạc bộ âm nhạc" và là biến cố "học sinh biết chơi đàn guitar". Ta có . Áp dụng công thức Bayes: .
Câu 2. Có con tem và bì thư, mỗi loại đều được đánh số từ đến . Người ta dán ngẫu nhiên con tem lên bì thư, sao cho mỗi bì thư được dán đúng một con tem.
Gọi các biến cố : “Có đúng con tem dán sai bì thư”; : “Con tem số dán đúng bì thư”; : “Con tem số và con tem số đều dán sai bì thư”.

Hình câu 2 phần II
a)
.
b)
.
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 378, trang 7), Câu 2 (Phần II): a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.

Ta có (a đúng). Số hoán vị có đúng phần tử sai vị trí là (b sai). Tương tự (c sai). Số phần tử của là và số phần tử của là , nên (d đúng).
Câu 3. Tại một địa phương, tỷ lệ người mắc một căn bệnh truyền nhiễm là . Để phát hiện bệnh, người ta sử dụng một loại xét nghiệm nhanh có đặc tính sau: Nếu một người thực sự mắc bệnh, xác suất xét nghiệm cho kết quả dương tính là . Tuy nhiên, nếu một người không mắc bệnh, vẫn có xác suất xét nghiệm cho kết quả dương tính (dương tính giả). Chọn ngẫu nhiên một người tại địa phương đó để làm xét nghiệm.

Hình câu 3 phần II
a)
Chọn ngẫu nhiên một người, xác suất người đó không mắc bệnh là .
b)
Xác suất để người được chọn có kết quả xét nghiệm dương tính là .
c)
Nếu người được chọn có kết quả xét nghiệm dương tính, xác suất người đó thực sự mắc bệnh là .
d)
Giả sử một người làm xét nghiệm có kết quả dương tính. Vì không tin vào kết quả, người này lập tức thực hiện xét nghiệm nhanh loại này thêm một lần nữa (giả sử hai lần xét nghiệm là độc lập) và vẫn nhận kết quả dương tính. Xác suất để người này thực sự mắc bệnh sau hai lần xét nghiệm dương tính là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1201, trang 5), Câu 3 (Phần II): a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

Xác suất không mắc bệnh là (a đúng). Xác suất dương tính lần 1 là (b đúng). Xác suất mắc bệnh khi dương tính lần 1 là (c sai). Sau hai lần dương tính độc lập, xác suất mắc bệnh là (d đúng).
Câu 4. Cúm A (Influenza A) là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do các virus cúm mùa gây nên. Virut cúm A có thể lây truyền trực tiếp trong không khí thông qua đường hô hấp. Giả sử Virut cúm A có khả năng lây nhiễm đối với người ngồi trong vòng bán kính là và đối với người ngồi cách hơn là . An là một học sinh bị nhiễm cúm A nhưng bản thân không hay biết. An đi dự thi cuối kỳ. Phòng thi của An có bạn được xếp vào chỗ ngồi của một phòng thi có dãy, mỗi dãy chỗ ngồi như hình vẽ. Khoảng cách giữa hai người theo hàng ngang là , theo hàng dọc là . Do không biết trước An bị cúm A nên các thí sinh được xếp ngẫu nhiên vào phòng thi. Một bạn cùng phòng của An sau khi dự thi đi kiểm tra không thấy bị nhiễm cúm A. Xác suất để thí sinh đó ngồi gần An trong vòng là phân số tối giản có dạng (với ). Tính tổng .

Hình câu 4 phần III
Đáp án đúng: 545
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1201, trang 5), Câu 4 (Phần III) có đáp số là .

Hai ghế kề ngang cách , kề dọc cách , kề chéo cách . Tính số cặp ghế trong bán kính trên lưới và áp dụng công thức Bayes cho biến cố không bị nhiễm cúm A, ta thu được phân số tối giản với .
Câu 4. Khi kiểm tra sức khoẻ tổng quát của bệnh nhân ở một bệnh viện, người ta được kết quả như sau: có bệnh nhân bị đau dạ dày, bệnh nhân thường xuyên bị stress. Trong số các bệnh nhân thường xuyên bị stress có bệnh nhân bị đau dạ dày. Chọn ngẫu nhiên bệnh nhân.
a)
Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress là .
b)
Xác suất chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày, biết bệnh nhân đó thường xuyên bị stress là .
c)
Xác suất chọn được bệnh nhân vừa thường xuyên bị stress vừa bị đau dạ dày là .
d)
Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress, biết bệnh nhân đó bị đau dạ dày là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1358, trang 5), Câu 4 (Phần II): a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.

Gọi : "bệnh nhân bị đau dạ dày" () và : "bệnh nhân thường xuyên bị stress" (, a đúng). Theo đề, (b sai), (c sai), và (d đúng).
Câu 2. Một kho hàng có sản phẩm loại I và sản phẩm loại II, trong đó có sản phẩm loại I bị hỏng, sản phẩm loại II bị hỏng. Các sản phẩm có kích thước và hình dạng như nhau. Một khách hàng chọn ngẫu nhiên sản phẩm.
Biến cố : "Khách hàng chọn được sản phẩm loại I".
Biến cố : "Khách hàng chọn được sản phẩm không bị hỏng".
a)
Xác suất .
b)
Xác suất .
c)
Xác suất .
d)
Trong số khách hàng chọn được sản phẩm không bị hỏng có khách hàng chọn được sản phẩm loại I.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1276, trang 5), Câu 2 (Phần II): a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

Ta có (a đúng), (b đúng), (c đúng), và (d sai).
Câu 2. Tại tỉnh X, dân số thường xuyên chơi thể thao. Trong số những người thường xuyên chơi thể thao, có người có thể lực tốt. Trong số những người không thường xuyên chơi thể thao, có có thể lực tốt. Chọn ngẫu nhiên một người dân tỉnh X.
a)
Xác suất người đó có thể lực tốt và thường xuyên chơi thể thao là .
b)
Xác suất người đó có thể lực tốt, biết rằng người đó không thường xuyên chơi thể thao là .
c)
Tỉ lệ người có thể lực tốt trong toàn tỉnh X là .
d)
Xác suất người đó thường xuyên chơi thể thao, biết rằng họ có thể lực tốt là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 2 (Phần II): a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.

Gọi là biến cố người đó thường xuyên chơi thể thao (), là biến cố người đó có thể lực tốt. Khi đó ; ; ; .
Câu 1. Có hai chuồng thỏ. Chuồng I có thỏ đen và thỏ trắng. Chuồng II có thỏ đen và thỏ trắng. Đầu tiên, lấy ngẫu nhiên con thỏ từ chuồng I cho sang chuồng II, sau đó từ chuồng II lấy ngẫu nhiên con thỏ.
a)
Xác suất lấy được thỏ đen ở chuồng I là .
b)
Xác suất lấy được thỏ đen ở chuồng II là .
c)
Biết rằng đã lấy được thỏ đen ở chuồng II, xác suất lấy được thỏ trắng ở chuồng I là .
d)
Biết rằng đã lấy được thỏ đen và thỏ trắng ở chuồng II, xác suất để trong hai con thỏ này không có con nào từ chuồng I chuyển sang là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 1 (Phần II): a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

a) Xác suất lấy được thỏ đen ở chuồng I là (Sai).
b) Xác suất lấy được thỏ đen ở chuồng II là (Đúng).
c) (Đúng).
Câu 2. Sói đồng cỏ Bắc Mỹ (coyote) là một loài động vật hoang dã phân bố chủ yếu ở Bắc Mỹ. Tại bang Oklahoma, Hoa Kỳ, số coyote bị mắc một căn bệnh gọi là Ehrlichiosis. Người ta thực hiện xét nghiệm giúp phát hiện căn bệnh này. Kết quả xét nghiệm có thể là dương tính hoặc âm tính. Biết rằng nếu coyote bị bệnh, xác suất để xét nghiệm cho kết quả dương tính là ; nếu coyote không bị bệnh, xác suất để xét nghiệm cho kết quả âm tính là . Các bác sĩ thú y bắt ngẫu nhiên con coyote ở Oklahoma và tiến hành xét nghiệm cho nó.
a)
Xác suất để con coyote bị bắt không bị bệnh và có kết quả xét nghiệm dương tính là .
b)
Xác suất để con coyote bị bắt có kết quả xét nghiệm âm tính là .
c)
Giá trị dự đoán âm của xét nghiệm được định nghĩa là xác suất con coyote thực sự không bị bệnh biết rằng kết quả xét nghiệm của nó là âm tính. Giá trị dự đoán âm của xét nghiệm này lớn hơn .
d)
Các bác sĩ thú y bắt ngẫu nhiên con coyote ở Oklahoma. Xác suất để có đúng con có kết quả xét nghiệm dương tính bằng *(kết quả đã được làm tròn đến hàng phần chục)*.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Theo hướng dẫn chấm chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 2 (Phần II): a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

a) (Sai).
b) (Đúng).
c) (Sai).
d) (Đúng).
Câu 4. Một hệ thống AI được sử dụng để tự động kiểm tra và phân loại linh kiện điện tử trong một nhà máy bằng cách "đánh dấu" các linh kiện nghi ngờ bị lỗi để loại bỏ. Qua một thời gian dài theo dõi, người ta thống kê được: trong số tất cả linh kiện đi qua hệ thống, có số linh kiện bị đánh dấu. Trong số các linh kiện bị đánh dấu, có số linh kiện thực chất là đạt chuẩn (không lỗi). Trong số các linh kiện không bị đánh dấu, có số linh kiện thực chất bị lỗi.
Chọn ngẫu nhiên một linh kiện điện tử đã qua kiểm tra.
a)
Xác suất để linh kiện đó đạt chuẩn, biết rằng nó không bị đánh dấu, bằng .
b)
Xác suất để linh kiện đó không bị đánh dấu bằng .
c)
Xác suất để linh kiện được chọn ngẫu nhiên đó thực chất bị lỗi bằng .
d)
Biết linh kiện đạt chuẩn, xác suất để linh kiện bị hệ thống AI nhận diện nhầm lớn hơn .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1201, trang 5), Câu 4 (Phần II): a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

a) (Đúng).
b) (Đúng).
c) (Đúng).
d) (Sai).
Câu 6. Có 3 hộp đựng bi: hộp I có bi đỏ và bi trắng; hộp II có bi đỏ và bi trắng; hộp III có bi đỏ và bi trắng. Lấy ra ngẫu nhiên viên bi từ hộp I và viên bi từ hộp II rồi bỏ viên bi này vào hộp III. Sau đó từ hộp III lấy ra ngẫu nhiên viên bi. Biết rằng viên bi lấy ra từ hộp III có đủ cả hai màu, xác suất để các viên bi đó là viên bi được chuyển từ hộp I và hộp II sang hộp III là với là các số nguyên dương và nguyên tố cùng nhau. Tìm .
Đáp án đúng: 901
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1201, trang 6), Câu 6 (Phần III) có đáp số là .
Câu 2. Virus Hanta là một loại virus gây bệnh truyền nhiễm, lây lan chủ yếu từ động vật sang người, phần lớn thông qua các loại động vật gặm nhấm (đặc biệt là chuột). Đầu tháng 5/2026, theo thông tin của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), thế giới đã ghi nhận chùm ca mắc bệnh do virus Hanta gây ra, trong đó đã có ca tử vong.

Xét những người dân sống một khu vực X được xác nhận có chuột nhiễm virus Hanta. Xác suất để một người *tiếp xúc trực tiếp* với chuột nhiễm bệnh là , *tiếp xúc gián tiếp* với chuột nhiễm bệnh (thông qua nước tiểu, phân, nước bọt của chuột nhiễm bệnh tại nơi chuột nhiễm bệnh làm tổ hay trú ẩn) là . Nếu tiếp xúc trực tiếp với chuột nhiễm bệnh, xác suất để người đó nhiễm bệnh là . Nếu tiếp xúc gián tiếp với chuột nhiễm bệnh, xác suất để người đó không nhiễm bệnh là . Chọn ngẫu nhiên một người dân sống trong khu vực X (Lưu ý: Người nhiễm bệnh dưới đây được hiểu là nhiễm bệnh do virus Hanta gây ra).
a)
Nếu tiếp xúc trực tiếp với chuột nhiễm bệnh, xác suất để người đó không nhiễm bệnh là .
b)
Nếu tiếp xúc gián tiếp với chuột nhiễm bệnh, xác suất để người đó nhiễm bệnh lớn hơn .
c)
Xác suất để người đó nhiễm bệnh là .
d)
Người được chọn qua xét nghiệm, được xác nhận là đã nhiễm bệnh. Xác suất người đó tiếp xúc gián tiếp với chuột nhiễm bệnh là (kết quả được làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 5101, trang 7), Câu 2 (Phần II): a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

a) Nếu tiếp xúc trực tiếp, xác suất không nhiễm bệnh là (Sai).
b) Nếu tiếp xúc gián tiếp, xác suất nhiễm bệnh là (Đúng).
c) Xác suất nhiễm bệnh là (Sai).
d) (Đúng).
Câu 1. Một hệ thống AI được sử dụng để kiểm tra đạo văn trong các bài viết học sinh nộp. Theo thống kê có bài viết là đạo văn; bài viết là chính chủ (không đạo văn). Phần mềm kiểm tra có độ chính xác như sau: Nếu bài viết là đạo văn, phần mềm phát hiện đúng với xác suất ; Nếu bài viết là chính chủ, phần mềm cảnh báo nhầm là đạo văn với xác suất là .
a)
Xác suất để phần mềm cảnh báo bài viết là đạo văn là .
b)
Xác suất để bài viết thực sự là đạo văn là .
c)
Biết rằng phần mềm cảnh báo bài viết là đạo văn, xác suất bài viết thực sự là đạo văn là .
d)
Trong số những bài viết bị phần mềm cảnh báo là đạo văn, có nhiều khả năng là bài viết chính chủ hơn là đạo văn.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 101, trang 6), Câu 1 (Phần II): a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

Gọi là biến cố bài viết đạo văn (, ) và là biến cố phần mềm cảnh báo đạo văn. Khi đó , .
Khi sử dụng rượu bia, dạ dày và ruột non sẽ hấp thu ethanol vào máu đi khắp cơ thể, trong đó có phổi. Đây chính là cơ sở để cảnh sát giao thông thực hiện đo nồng độ cồn trong hơi thở bằng máy đo nồng độ cồn khi nghi ngờ tài xế uống rượu bia khi lái xe. Theo con số thống kê của một tỉnh A năm 2024, có khoảng các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng là có liên quan đến người lái có nồng độ cồn cao. Giả sử tỉ lệ số người say khi lái xe là . Hỏi việc có nồng độ cao khi lái xe làm tăng khả năng gây ra tai nạn nghiêm trọng lên bao nhiêu lần?
Đáp án đúng: 10
Đáp án: 10. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 9, mã đề 1001; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Bayes

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →