Chọn A.
Biến đổi bất phương trình:
9x−2(x+5)3x+9(2x+1)≥0⇔(3x)2−(2x+10)3x+(18x+9)≥0.
Phân tích thành nhân tử:
(3x)2−9⋅3x−(2x+1)3x+9(2x+1)≥0⇔3x(3x−9)−(2x+1)(3x−9)≥0⇔(3x−2x−1)(3x−9)≥0.
Xét hàm số g(x)=3x−2x−1 trên R:
g′(x)=3xln3−2; g′′(x)=3x(ln3)2>0 nên g′(x) đồng biến.
g′(x)=0 có nghiệm duy nhất x0=log3(ln32).
Ta nhận thấy g(0)=30−2(0)−1=0 và g(1)=31−2(1)−1=0.
Do g′′(x)>0 nên đồ thị hàm số lồi xuống, suy ra:
g(x)≤0⇔x∈[0;1] và g(x)≥0⇔x∈(−∞;0]∪[1;+∞).
Xét thừa số thứ hai: h(x)=3x−9≥0⇔3x≥32⇔x≥2.
Bảng xét dấu của tích P(x)=g(x)⋅h(x):
- Trên (−∞;0): g(x)>0,h(x)<0⇒P(x)<0.
- Tại x=0: P(0)=0.
- Trên (0;1): g(x)<0,h(x)<0⇒P(x)>0.
- Tại x=1: P(1)=0.
- Trên (1;2): g(x)>0,h(x)<0⇒P(x)<0.
- Tại x=2: P(2)=0.
- Trên (2;+∞): g(x)>0,h(x)>0⇒P(x)>0.
Do đó nghiệm của bất phương trình P(x)≥0 là:
S=[0;1]∪[2;+∞).
Suy ra a=0,b=1,c=2.
Vậy a−2b+c=0−2(1)+2=0.