Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Giải tích433 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đại lượng tích lũy (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 433 câu hỏi thuộc chuyên đề Đại lượng tích lũy (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:vận tốc–quãng đườngmật độ–tổng lượng
Một hệ thống pin năng lượng mặt trời gồm các tấm pin được kết nối với một bộ lưu trữ điện. Trong thời gian mặt trời chiếu sáng của một ngày, năng lượng điện thu được từ các tấm pin được lưu trong bộ lưu trữ điện. Gọi là năng lượng điện () lưu trữ được kể từ thời điểm hệ thống bắt đầu hoạt động đến thời điểm , trong đó là thời gian tính theo giờ và thời điểm hệ thống bắt đầu hoạt động ứng với . Biết rằng .
Tốc độ lưu trữ năng lượng điện () của hệ thống này là hàm số với . Số liệu ghi nhận được ở một ngày cụ thể trong năm cho thấy với .
a)
với .
b)
Năng lượng điện () lưu trữ được kể từ thời điểm đến thời điểm là .
c)
Năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm đến thời điểm nhỏ hơn .
d)
Năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm đến thời điểm gấp hai lần năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm đến thời điểm .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
a) Đúng: ; do nên .
b) Đúng: Năng lượng điện lưu trữ từ đến là .
c) Sai: .
d) Sai: .
Một chất điểm bắt đầu chuyển động thẳng đều với vận tốc . Sau giây, chất điểm gặp chướng ngại vật nên phải giảm tốc độ với vận tốc là , cho đến khi dừng hẳn. Quãng đường chất điểm đi được kể từ lúc chuyển động đến khi dừng hẳn là . Các khẳng định sau đúng hay sai?
a)
Quãng đường chất điểm di chuyển được sau giây là .
b)
Quãng đường chất điểm di chuyển được sau giây là .
c)
Giá trị của là .
d)
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng vì trong giây đầu vật chuyển động đều với vận tốc nên .
b) Sai vì công thức chỉ áp dụng khi , nên .
c) Đúng vì .
d) Sai vì thời gian giảm tốc đến khi dừng hẳn là , quãng đường giảm tốc là , nên (hoặc theo lời giải của đề , cả hai đều suy ra là sai).
Giả sử lợi nhuận biên (tính bằng triệu đồng) của một sản phẩm được mô hình hóa bằng công thức . Ở đây là lợi nhuận (tính bằng triệu đồng) khi bán được đơn vị sản phẩm.
a)
Lợi nhuận khi bán được đơn vị sản phẩm được tính bằng công thức
b)
Lợi nhuận khi bán được sản phẩm đầu tiên là triệu đồng.
c)
Biết sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ lên đơn vị sản phẩm lớn hơn triệu đồng, khi đó giá trị nhỏ nhất của là .
d)
Sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ lên đơn vị sản phẩm là triệu đồng.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
Với , ta có .
a) Sai vì hệ số của là .
b) Đúng vì triệu đồng.
c) Sai vì , nên giá trị nguyên nhỏ nhất của là .
d) Sai vì triệu đồng.
Một vật chuyển động chậm dần đều với vận tốc (m/s). Tính quãng đường mà vật di chuyển được từ thời điểm (s) đến thời điểm mà vật dừng lại.
Đáp án đúng: A
Thời điểm vật dừng lại là khi (s). Quãng đường vật di chuyển được là m. Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 170, trang 7), chọn A.
Một cây cà chua khi mới trồng có chiều cao . Gọi là chiều cao của cây cà chua tại thời điểm đúng tuần sau khi trồng (đơn vị: , ). Biết rằng tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua đó được cho bởi hàm số (đơn vị: ).
a)
Tại thời điểm đúng tuần sau khi trồng, chiều cao của cây cà chua là .
b)
Tại thời điểm tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua lớn nhất, cây cà chua cao hơn .
c)
Trong khoảng thời gian tuần đầu kể từ khi trồng, tốc độ tăng chiều cao trung bình của cây cà chua lớn hơn .
d)
Tại thời điểm đúng tuần sau khi trồng, chiều cao của cây cà chua là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
Ta có . Do nên , tức .
a) Sai vì thiếu hằng số .
b) Sai vì (khi tốc độ tăng lớn nhất), khi đó .
c) Đúng vì tốc độ tăng trung bình trong tuần đầu là .
d) Đúng vì .
Một bồn chứa hình trụ có diện tích đáy đang chứa hóa chất lỏng. Do sự cố, hóa chất bị rò rỉ ra ngoài qua một lỗ hổng ở đáy. Đồng thời, do nhiệt độ cao, hóa chất cũng bị bốc hơi khỏi bề mặt. Tốc độ rò rỉ tại thời điểm (giờ) kể từ lúc bắt đầu sự cố tỉ lệ thuận với căn bậc hai của chiều cao cột chất lỏng còn lại trong bồn: (giờ). Tốc độ bốc hơi tỉ lệ thuận với diện tích bề mặt tiếp xúc (là đáy trên của hình trụ) và thay đổi theo thời gian: (giờ). Gọi là thể tích hóa chất còn lại trong bồn tại thời điểm (giờ). Biết .
a)
Tại thời điểm bắt đầu sự cố (), tốc độ giảm thể tích tổng cộng của hóa chất trong bồn là (giờ) (kết quả đã làm tròn đến hàng phần mười).
b)
Mối liên hệ giữa chiều cao và thời gian được xác định bởi hệ thức .
c)
Trong khoảng thời gian gặp sự cố thì tốc độ giảm thể tích tổng cộng của hóa chất trong bồn luôn tăng.
d)
Nếu bỏ qua sự bốc hơi () thì bồn sẽ cạn sạch hóa chất () sau đúng giờ.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Ban đầu .
a) Đúng: Tại , tốc độ giảm thể tích tổng cộng là giờ.
b) Đúng: Vì nên .
c) Sai: Khi tăng, cả và đều giảm nên tốc độ giảm thể tích tổng cộng giảm dần.
d) Sai: Khi , ta có . Khi thì giờ (không phải giờ).
Đáp án chính thức của đề (Mã đề 0101, Phần II Câu 4, trang 9): Đ, Đ, S, S.
Một quần thể vi khuẩn có số lượng cá thể là tại thời điểm phút quan sát được phát hiện thay đổi với tốc độ là (vi khuẩn/phút), . Biết rằng lúc bắt đầu quan sát, quần thể có vi khuẩn và đạt tốc độ tăng trưởng là vi khuẩn/phút.
a)
Giá trị của .
b)
.
c)
Sau phút, số lượng vi khuẩn trong quần thể là con (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
d)
Sau phút, có một quần thể vi khuẩn xuất hiện, cạnh tranh thức ăn với quần thể vi khuẩn và có tốc độ tăng trưởng là (vi khuẩn/phút). Sau phút kể từ lúc vi khuẩn xuất hiện thì số lượng vi khuẩn của hai quần thể bằng nhau. Số lượng vi khuẩn của quần thể ở thời điểm ban đầu là con (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng: .
b) Sai: . Do nên .
c) Đúng: con.
d) Sai: Sau phút kể từ lúc xuất hiện, số lượng vi khuẩn là con và lượng tăng của là , nên số lượng ban đầu của là . Đáp án chính thức của đề (Mã đề 0171, trang 5): Đ-S-Đ-S.
Một vật đang chuyển động với vận tốc thì thay đổi vận tốc với gia tốc được tính theo thời gian là .
a)
Tại thời điểm khi vật bắt đầu thay đổi vận tốc ta có . Suy ra .
b)
Quãng đường vật đi được kể từ thời điểm thay đổi vận tốc đến lúc vật đạt vận tốc bé nhất là .
c)
Quãng đường vật đó đi được trong khoảng thời gian giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc là .
d)
Vận tốc của vật khi thay đổi là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
Đổi , suy ra (nên a và d sai). Vận tốc bé nhất đạt tại , quãng đường đi được từ đến là (b đúng, c sai) (theo đáp án chính thức Trang 9, Mã đề 101).
Nhiệt độ trung bình của Trái Đất có xu hướng tăng do nồng độ trong khí quyển. Giả sử lượng trong khí quyển (tính bằng ppm - parts per million) được mô tả bởi phương trình: , trong đó được tính theo năm, ứng với năm . Mối quan hệ giữa nhiệt độ trung bình của Trái Đất (tính bằng ) và nồng độ được mô tả bởi phương trình: với hằng số (mức độ ảnh hưởng của lên nhiệt độ). Nếu không có biện pháp giảm phát thải , nhiệt độ trung bình của Trái Đất có thể tăng thêm bao nhiêu từ năm đến năm ?
Đáp án đúng: 7,5
Từ năm () đến năm (), mức tăng nhiệt độ là (theo đáp án chính thức Trang 9, Mã đề 1202).
Nhiệt độ trung bình của Trái Đất có xu hướng tăng do nồng độ trong khí quyển. Giả sử lượng trong khí quyển (tính bằng ppm - parts per million) được mô tả bởi phương trình: , trong đó được tính theo năm, ứng với năm . Mối quan hệ giữa nhiệt độ trung bình của Trái Đất (tính bằng ) và nồng độ được mô tả bởi phương trình: với hằng số (mức độ ảnh hưởng của lên nhiệt độ). Nếu không có biện pháp giảm phát thải , nhiệt độ trung bình của Trái Đất có thể tăng thêm bao nhiêu từ năm đến năm ?
Đáp án đúng: 15
Từ năm () đến năm (), mức tăng nhiệt độ là (theo đáp án chính thức Trang 9, Mã đề 1201).
Một quần thể vi khuẩn ban đầu có con. Gọi là số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm , trong đó tính theo giờ (). Tốc độ tăng trưởng vi khuẩn của quần thể này tại thời điểm được cho bởi hàm số , trong đó là một hằng số. Biết rằng sau giờ, số lượng vi khuẩn của quần thể tăng lên thành vi khuẩn.
a)
Số lượng vi khuẩn tại thời điểm là .
b)
Số lượng vi khuẩn là một nguyên hàm của hàm số tốc độ tăng trưởng .
c)
Sau giờ, số lượng vi khuẩn tăng thêm con so với thời điểm ban đầu.
d)
Sau giờ số lượng vi khuẩn vượt quá con.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
**a) Đúng.** Ta có . Vì ; . Vậy .

**b) Đúng.** Theo định nghĩa, là một nguyên hàm của .

**c) Sai.** Sau giờ, số lượng vi khuẩn tăng thêm so với ban đầu là con (tổng số lượng là con).

**d) Sai.** Sau giờ, số lượng vi khuẩn là con.
Một xe ô tô sau khi chờ hết đèn đỏ đã bắt đầu chuyển động. Trong phút đầu tiên với tốc độ được biểu thị bằng đồ thị là đường cong parabol; biết rằng sau phút thì xe đạt đến tốc độ cao nhất và bắt đầu giảm tốc độ. Sau khi đi được phút thì xe chuyển động đều (tham khảo hình vẽ). Quãng đường xe đi được sau phút đầu tiên kể từ khi hết đèn đỏ là bao nhiêu mét?
Hình 1
Đáp án đúng: 6240
Trong phút đầu, đồ thị tốc độ là parabol có đỉnh và đi qua nên với , suy ra (). Tại , .

Quãng đường xe đi được trong phút đầu là . Đáp án: 6240.
Trong một nhà máy, tốc độ tiêu thụ điện năng của một dây chuyền sản xuất sau khi khởi động có xu hướng giảm dần theo thời gian và tiến về mức ổn định. Giả sử sau khi bắt đầu vận hành được giờ, tốc độ tiêu thụ điện năng của dây chuyền sản xuất này được mô hình bởi hàm số (đơn vị: /giờ) (), trong đó () là lượng điện năng tiêu thụ tính từ lúc bắt đầu vận hành, là hằng số dương. Biết rằng trong giờ đầu tiên, dây chuyền đã tiêu thụ tổng cộng .
a)
, với là hằng số.
b)
.
c)
Lượng điện năng tiêu thụ của dây chuyền trong giờ đầu lớn hơn .
d)
Tốc độ tiêu thụ điện năng trung bình của dây chuyền sản xuất trong khoảng thời gian từ giờ đến giờ được xác định bởi công thức (/giờ). Tốc độ tiêu thụ điện năng trung bình của dây chuyền sản xuất này trong giờ cuối nhỏ hơn /giờ.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng vì . b) Sai vì . c) Sai vì lượng điện tiêu thụ trong giờ đầu là . d) Đúng vì tốc độ trung bình trong giờ cuối là /giờ (theo đáp án chính thức Trang 9, Mã đề 0101).
Một lon sữa cho trẻ em được lấy ra khỏi tủ lạnh và đặt trên bàn để rã đông. Nhiệt độ của lon sữa tại thời điểm lấy ra khỏi tủ lạnh là và sau giờ, tốc độ tăng nhiệt độ của lon sữa được cho bởi công thức: (/giờ) cho đến khi lon sữa đạt nhiệt độ môi trường là .
a)
Sau giờ, tốc độ thay đổi nhiệt độ của lon sữa bằng /giờ (Làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
b)
Nhiệt độ của lon sữa tính từ thời điểm lấy ra khỏi tủ lạnh cho đến khi lon sữa đạt nhiệt độ môi trường được tính bởi công thức .
c)
Thời gian để lon sữa đạt nhiệt độ môi trường là giờ (Làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân của giờ).
d)
Ngay sau khi đạt nhiệt độ môi trường, lon sữa được đưa vào máy hâm sữa. Tốc độ tăng nhiệt độ của lon sữa trong máy sau giờ được xác định bởi: ( là hằng số). Lon sữa được coi là đạt yêu cầu khi nhiệt độ lon sữa bằng . Biết rằng thời gian cần thiết để hâm nóng lon sữa là phút thì hằng số .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
**a) Đúng.** Sau giờ, tốc độ thay đổi nhiệt độ của lon sữa bằng /giờ.

**b) Sai.** Ta có . Do nên . Vậy .

**c) Đúng.** Lon sữa đạt nhiệt độ môi trường khi (giờ).

**d) Đúng.** Đổi phút giờ. Ta có .
Tại thời điểm , một chiếc xe đang chuyển động về một hướng với vận tốc ban đầu , gia tốc của xe từ thời điểm đó được tính bằng công thức . Sau thời điểm đó 3 giây, do gặp chướng ngại vật nên xe bắt đầu phanh gấp và chuyển động biến đổi đều với gia tốc mới .
a)
Sau khi phanh gấp, xe chuyển động chậm dần đều.
b)
Vận tốc của xe luôn tăng trong khoảng thời gian 3 giây đầu tiên.
c)
Vận tốc của xe tại thời điểm giây là 3 (m/s).
d)
Quãng đường xe đi được từ thời điểm đến khi dừng hẳn là 92 m.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 4 (Phần II) có đáp án là: a:Đ, b:S, c:S, d:S.

- a) Đúng. Gia tốc sau khi phanh là hằng số âm ngược chiều vận tốc nên chuyển động là chậm dần đều.
- b) Sai. Trong 3 giây đầu, . Ta có . Do khi nên vận tốc giảm trên khoảng , không phải luôn tăng.
- c) Sai. Tại , .
- d) Sai. Quãng đường đi được trong 3 giây đầu là .
Sau khi phanh, thời gian đến khi dừng là , quãng đường đi thêm là . Tổng quãng đường là .
Một người chuyển động trên một quãng đường thẳng, mối quan hệ giữa vận tốc và thời gian được minh họa như hình vẽ. Đường cong trong hình vẽ là một phần của parabol.
Hình 1
a)
Trong giây đầu tiên, người đó chuyển động nhanh dần đều với gia tốc .
b)
Quãng đường đi được trong giây đầu tiên là .
c)
Quãng đường vật đi được trong giây đầu tiên là .
d)
Vận tốc trung bình của người đó trên cả hành trình là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
- **a) Sai:** Trong giây đầu tiên, gia tốc của chuyển động là .
- **b) Sai:** Quãng đường đi được trong giây đầu là diện tích tam giác vuông: .
- **c) Đúng:** Trên đoạn , parabol có đỉnh và đi qua . Diện tích phần dưới parabol từ đến là . Vậy quãng đường trong giây đầu là .
- **d) Đúng:** Quãng đường đi được từ đến là . Tổng quãng đường trên cả hành trình giây là , nên vận tốc trung bình là .
Trong một trò chơi điện tử, có bốn chất điểm đang di chuyển trên các đường thẳng song song như hình vẽ. Lập trình viên đã lập trình vận tốc của các chất điểm lần lượt là ; và (Với tính bằng giây từ lúc bắt đầu chuyển động và tính bằng và giả thiết rằng khi thì chất điểm đang di chuyển từ phải qua trái)
Hình 1
Biết vận tốc của chất điểm tại một thời điểm bất kì được tính bằng vận tốc nhỏ nhất của ba chất điểm . Quãng đường chất điểm đi được trong giây đầu tiên bằng bao nhiêu mét?
Đáp án đúng: 14,5
Xét hàm vận tốc trên đoạn :
- Trên : .
- Trên : và .
- Trên : .
Vì nên quãng đường chất điểm đi được trong giây đầu là:
.
Cây cà chua khi trồng có chiều cao . Tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua sau khi trồng tuần được cho bởi hàm số , đơn vị: centimét/tuần. Gọi là độ cao của cây cà chua ở tuần thứ , đơn vị: centimét. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Vào thời điểm cây cà chua đó phát triển nhanh nhất, chiều cao của cây cà chua nhỏ hơn .
b)
Cây cà chua đó có thể phát triển và cao hơn .
c)
Tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua sau khi trồng được 2 tuần là .
d)
Giai đoạn tăng trưởng của cây cà chua đó kéo dài 8 tuần.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
- Ý (a): Sai. Vận tốc đạt cực đại khi tuần. Chiều cao khi đó là . Mệnh đề sai.
- Ý (b): Đúng. Chiều cao tối đa khi cây ngừng tăng trưởng ( tuần) là . Mệnh đề đúng.
- Ý (c): Đúng. . Mệnh đề đúng.
- Ý (d): Sai. Giai đoạn tăng trưởng ứng với tuần. Mệnh đề sai.
Có hai chất điểm đang chuyển động thì xảy ra va chạm (tham khảo hình vẽ bên dưới). Biết rằng sau khi va chạm hai chất điểm di chuyển về hai hướng ngược nhau, chất điểm di chuyển tiếp với tốc độ , chất điểm di chuyển với tốc độ trước khi cả hai dừng lại, là thời gian tính bằng giây, thời điểm ban đầu là lúc xảy ra va chạm.
Hình 1
a)
Quãng đường chất điểm di chuyển được kể từ khi va chạm đến khi dừng lại là .
b)
Sau va chạm chất điểm dừng lại sau .
c)
Quãng đường chất điểm di chuyển sau khi va chạm đến khi dừng hẳn được biểu diễn bởi hàm số .
d)
Khoảng cách hai chất điểm sau khi đã dừng hẳn là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
b) Đúng: Chất điểm dừng lại khi .

c) Đúng: Quãng đường chất điểm di chuyển sau va chạm tại thời điểm là .

a) Sai: Quãng đường đi được đến khi dừng lại là .

d) Sai: Chất điểm dừng lại khi , quãng đường đi được là . Vì hai chất điểm chuyển động ngược chiều nhau từ vị trí va chạm nên khoảng cách giữa chúng khi dừng hẳn là . (Theo lời giải trang 12, mã đề 0101).
Giả sử rằng khi năm tuổi, một máy công nghiệp A tạo ra doanh thu với tốc độ (triệu đồng/năm), thời điểm tính từ lúc máy A bắt đầu hoạt động, ở đây là doanh thu của máy A khi nó được năm tuổi. Biết rằng chi phí biên cho vận hành và bảo trì là (triệu đồng/năm).
a)
Doanh thu sau năm của máy A là (triệu đồng).
b)
Lợi nhuận do máy A tạo ra trong suốt thời gian tuổi thọ hữu ích của nó là (triệu đồng) với tuổi thọ hữu ích của một máy là số năm trước khi lợi nhuận mà nó tạo ra bắt đầu giảm.
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng. b) Đúng vì , lợi nhuận . c) Sai. d) Đúng (theo đáp án chính thức Trang 9, Mã đề 122).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đại lượng tích lũy

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →