Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Giải tích433 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đại lượng tích lũy (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 433 câu hỏi thuộc chuyên đề Đại lượng tích lũy (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:vận tốc–quãng đườngmật độ–tổng lượng
Giả sử rằng khi năm tuổi, một máy công nghiệp A tạo ra doanh thu với tốc độ (triệu đồng/năm), thời điểm tính từ lúc máy A bắt đầu hoạt động. Biết rằng chi phí biên cho vận hành và bảo trì là (triệu đồng/năm), ở đây là chi phí vận hành và bảo trì của máy A khi nó được năm tuổi.
a)
Lợi nhuận do máy A tạo ra trong suốt thời gian tuổi thọ hữu ích của nó là (triệu đồng) với tuổi thọ hữu ích của một máy là số năm trước khi lợi nhuận mà nó tạo ra bắt đầu giảm.
b)
Tổng chi phí vận hành và bảo trì trong năm của máy A là (triệu đồng).
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng vì , lợi nhuận . b) Đúng vì . c) Đúng. d) Sai (theo đáp án chính thức Trang 9, Mã đề 121).
Những ngày giáp Tết Nguyên Đán cũng là dịp bước vào vụ Đông Xuân, bà con nông dân tích cực xuống đồng cấy lúa. Cây lúa sau khi được cấy trải qua quá trình tăng trưởng đẻ nhánh và phát triển chiều cao trước khi làm đòng, trổ bông. Qua nghiên cứu một giống lúa mới, các nhà khoa học nhận thấy một cây lúa tính từ lúc được cấy bằng một cây mạ với chiều cao 20 cm có tốc độ tăng trưởng chiều cao cho bởi hàm số , trong đó tính theo tuần, tính bằng cm/tuần. Gọi là chiều cao của cây lúa ở tuần thứ ().
A)
a) .
B)
b) Chiều cao tối đa của cây lúa là 150 cm.
C)
c) Giai đoạn tăng trưởng chiều cao của cây lúa kéo dài 12 tuần.
D)
d) Vào thời điểm cây lúa phát triển nhanh nhất, chiều cao của cây đã lớn hơn 80 cm.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1001, trang 21):
- a) ĐÚNG: (do ).
- b) SAI: Tốc độ tăng trưởng . Chiều cao tối đa đạt tại : .
- c) SAI: Giai đoạn tăng trưởng chiều cao diễn ra khi tuần, kéo dài 11 tuần chứ không phải 12 tuần.
- d) ĐÚNG: Cây lúa phát triển nhanh nhất khi đạt cực đại. Ta có tuần. Chiều cao lúc này là .
Vệ tinh Van Allen Probes được phóng lên không gian để nghiên cứu các vành đai bức xạ bao quanh Trái Đất. Vệ tinh này bay theo một quỹ đạo có chu kỳ giờ - nghĩa là mỗi vòng bay quanh Trái Đất kéo dài đúng giờ. Cứ mỗi vòng bay, vệ tinh lại xuyên qua vùng bức xạ mạnh và tích lũy thêm *liều bức xạ*. Biết rằng đơn vị của bức xạ là Gray (Gy), và khi tổng *liều bức xạ* chiếu vào vệ tinh đạt , thì vệ tinh hỏng hoàn toàn. Khoảng cách từ tâm Trái Đất đến vệ tinh được mô hình hóa bằng hàm số , trong đó là thời gian tính bằng giờ, , kể từ đầu vòng bay. Công thức *suất liều bức xạ* - tức là lượng bức xạ vệ tinh nhận được trong giờ, phụ thuộc vào khoảng cách từ vệ tinh tới tâm Trái Đất, là . Biết rằng do tính đối xứng và chu kỳ của quỹ đạo bay, tổng liều bức xạ vệ tinh nhận được trong một vòng bay giờ được tính bằng công thức , và . Tính số năm hoạt động của vệ tinh từ lúc bắt đầu hoạt động tới khi hỏng hoàn toàn *(không làm tròn các bước trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hai chữ số thập phân sau dấu phẩy, coi một năm có ngày, mỗi ngày có giờ)*.
Đáp án đúng: 5,19
Với , ta có:
(milliGray/giờ).
Tổng liều bức xạ vệ tinh nhận được trong một vòng bay giờ là:
(milliGray).
Giới hạn hỏng hoàn toàn là , nên số vòng bay tối đa là , tương ứng tổng số giờ hoạt động là (giờ).
Đổi sang năm ( năm giờ):
(năm).
Trong một chương trình giao lưu âm nhạc đón tết vui xuân, ban đầu với sự tham dự của khán giả. Ban tổ chức đã thống kê được số lượng khán giả ở lại sân khấu xem âm nhạc theo thời gian, được mô tả bởi một hàm số liên tục trên : (trong đó là số khán giả, là số giờ kể từ khi chương trình bắt đầu, là tham số thực), với hàm số mô tả tổng sự hiện diện của khán giả theo thời gian . Sau giờ phút số lượng khán giả ở lại sân khấu là . Hỏi từ khi bắt đầu cho đến khi khán giả ra về hết, trung bình mỗi giờ còn bao nhiêu khán giả ở lại tham gia chương trình âm nhạc?
Đáp án đúng: 880
Do hàm số liên tục trên nên liên tục tại :
.
Tại , ta có .
Thời điểm khán giả ra về hết khi : với , (giờ).
Tổng sự hiện diện của khán giả trong suốt giờ là:
.
Vậy trung bình mỗi giờ có khán giả ở lại.
Một hồ thủy lợi được tạo ra để điều hòa giữa lượng nước thu vào (từ các nguồn như nước sông, nước suối, nước mưa,...) và lượng nước xả ra (để tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản,...), hồ vận hành an toàn khi thể tích nước bên trong nó nằm trong khoảng từ đến . Sau một cơn mưa, người ta quan sát hồ trong giờ liên tục và đo được lưu lượng nước (tức là tốc độ thay đổi của lượng nước theo thời gian) trong hồ là

có đơn vị là giờ, có đơn vị là .
Lưu ý: Tại cùng một thời điểm
- thể hiện lượng nước thu vào lớn hơn lượng nước xả ra.
- thể hiện lượng nước thu vào nhỏ hơn lượng nước xả ra.
Biết rằng tại thời điểm bắt đầu quan sát, trong hồ có .
a)
Sau giờ quan sát, thể tích nước trong hồ là .
b)
Trong khoảng thời gian từ đến giờ, thể tích nước trong hồ luôn tăng.
c)
Trong giờ đầu quan sát, thể tích nước lớn nhất trong hồ là .
d)
Trong giờ đầu quan sát, hồ luôn vận hành an toàn.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Gọi là thể tích nước trong hồ tại thời điểm , ta có .
a) . Đúng.
b) Trên ta có nên thể tích nước giảm. Sai.
c) Trên , đạt GTLN tại với . Đúng.
d) Tại , , nên hồ không vận hành an toàn tại cuối giờ thứ . Sai.
Một hạt chuyển động thẳng trên trục và xuất phát tại . Phương trình chuyển động của hạt là (đơn vị: mét), trong đó là thời gian tính bằng giây. Hàm số (đơn vị: mét/giây) biểu thị vận tốc chuyển động của hạt.
a)
.
b)
Vận tốc ban đầu của hạt là .
c)
Vận tốc tức thời tại thời điểm là .
d)
Quãng đường hạt đi được trong giây đầu tiên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) . Sai.
b) . Sai.
c) . Đúng.
d) Quãng đường đi được trong giây đầu là . Đúng.
Một xe ô tô đang chạy trên đường cao tốc với tốc độ thì tài xế nhìn thấy biển báo trạm thu phí ở phía trước cách đó . Sau 4 giây, tài xế đạp nhẹ phanh, kể từ đó xe chạy chậm dần đều với gia tốc cho đến khi tốc độ xe giảm về tốc độ quy định khi qua các làn thu phí tự động là . Gọi (đơn vị giây) là thời gian kể từ lúc đạp phanh cho đến khi giảm về tốc độ . Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Vận tốc của ô tô kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ là .
b)
Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ là 9 giây.
c)
Quãng đường xe đi được kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ là (làm tròn đến hàng đơn vị).
d)
Khi giảm về tốc độ , khoảng cách giữa xe và trạm thu phí là (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
- Mệnh đề a: . Gia tốc hãm phanh . Vận tốc sau khi hãm phanh là . (Đúng)
- Mệnh đề b: . Giải phương trình . (Sai)
- Mệnh đề c: Quãng đường khi đạp phanh: . (Đúng)
- Mệnh đề d: Trong 4 giây đầu xe chạy với tốc độ đi được quãng đường . Khi bắt đầu phanh xe cách trạm . Sau khi giảm về , khoảng cách đến trạm là . (Đúng)
Khi thi công tuyến cao tốc Nghi Sơn - Bãi Vọt, đơn vị thi công cần san một ngọn núi nhỏ. Biết đường viền chân núi là một elip có trục lớn và trục bé ; mặt cắt bởi mặt phẳng chứa và vuông góc với mặt đất là nửa hình tròn đường kính ; mặt cắt bởi các mặt phẳng vuông góc với có dạng parabol với đỉnh thuộc nửa đường tròn đường kính (tham khảo hình vẽ). Tính thể tích ngọn núi đó theo đơn vị triệu (làm tròn đến hàng phần trăm).

Mô hình ngọn núi
Đáp án đúng: 7,11
Sử dụng công thức tính thể tích vật thể bằng tích phân diện tích mặt cắt ngang parabol , tích phân theo trục đối xứng từ đến , ta thu được thể tích ngọn núi xấp xỉ 7,11 triệu m3.
Một vật chuyển động thẳng với vận tốc tại thời điểm (giây) là (m/s). Hình bên là đồ thị của , biết rằng trên nó có dạng đường thẳng và trên nó có dạng đường parabol.

Đồ thị vận tốc v(t)
A)
a) Vận tốc của vật tại thời điểm là (m/s).
B)
b) Vận tốc của vật tại thời điểm là (m/s).
C)
c) Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ đến bằng 18 m (làm tròn đến hàng đơn vị).
D)
d) Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ đến là 4,6 (m/s).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 17):
- a) ĐÚNG: Trên khoảng , đồ thị là đường nằm ngang có tung độ bằng 5, vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 5 m/s, do đó m/s.
- b) SAI: Parabol trên đoạn có đỉnh tại và đi qua , , có phương trình . Do đó tại , m/s m/s.
- c) SAI: Trên đoạn , đồ thị là đường thẳng đi qua và , phương trình . Quãng đường vật đi được từ đến là: m m.
- d) ĐÚNG: Vận tốc trung bình từ đến là m/s.
Tốc độ thay đổi của số lượng vi khuẩn trong 1 ml nước ở hồ bơi X tại thời điểm (ngày) kể từ lúc hồ nước được xử lý được mô hình bởi hàm số (con/ngày), . Biết rằng số lượng vi khuẩn ban đầu là 500 con trên mỗi ml nước và mức độ an toàn cho người sử dụng hồ bơi là số vi khuẩn phải dưới 3000 con trên mỗi ml nước. Hỏi sau bao nhiêu ngày thì người ta phải xử lí và thay nước mới cho hồ bơi.
Đáp án đúng: 5
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 17), Câu 4 Phần III có đáp án là 5.

Số lượng vi khuẩn trong 1 ml nước tại thời điểm ngày là:
.
Ta có: .
Do đó:
.
Người ta phải xử lý và thay nước mới khi số lượng vi khuẩn đạt ngưỡng an toàn :
.
Vậy sau 5 ngày thì phải xử lý và thay nước mới cho hồ bơi.
Hình bên là hình ảnh một viên gạch men có dạng một hình vuông có độ dài cạnh . Hai hình Elip đều có độ dài trục lớn và độ dài trục bé (các trục song song các cạnh tương ứng của hình vuông và có tâm đối xứng là tâm hình vuông). Đường tròn tiếp xúc với tất cả các cạnh hình vuông. Ở công đoạn tráng men (chi phí nguyên liệu, thi công, kĩ thuật) với mỗi : phần tô đen có chi phí 20 nghìn đồng, phần chấm bi (là 1 trong 2 elip như hình vẽ) có chi phí 15 nghìn đồng và phần còn lại có chi phí 10 nghìn đồng. Hãy tính chi phí triệu đồng của công đoạn tráng men khi doanh nghiệp sản xuất 100000 viên gạch như thế. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Hình ảnh viên gạch men
Đáp án đúng: 914
Thiết lập hệ trục tọa độ với gốc tại tâm viên gạch. Phương trình hai elip là và . Tính diện tích phần giao nhau và phần bù bằng tích phân, nhân với đơn giá cho từng phần rồi nhân cho 100000 viên gạch, ta thu được tổng chi phí làm tròn xấp xỉ 914 triệu đồng.
Trong Vật lí, chu kì bán rã (đơn vị thời gian) của một chất phóng xạ là thời gian để một nửa lượng chất phóng xạ đó phân rã và biến đổi thành chất khác. Giả sử tốc độ phân rã của một chất phóng xạ được cho bởi , trong đó là lượng chất phóng xạ ban đầu tại và là hằng số (hằng số phân rã).
a)
.
b)
Sau lượng chất phóng xạ còn lại .
c)
Sau (năm) lượng chất phóng xạ còn lại một nửa so với lượng chất phóng xạ ban đầu.
d)
Hằng số phân rã tính theo công thức .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.
- a) Đúng. Ta có . Do , vậy .
- c) Đúng. Theo định nghĩa chu kì bán rã , sau một chu kì bán rã thì lượng chất phóng xạ còn lại đúng một nửa so với ban đầu.
- d) Sai. Vì .
- b) Sai. Sau thời gian , lượng chất phóng xạ còn lại là .
Để chuẩn bị quảng bá sản phẩm, người ta trang trí tấm pano dạng parabol như hình vẽ, biết với là trung điểm của . Tấm pano được chia thành ba phần để trang trí với mức chi phí khác nhau: phần trên là phần kẻ sọc giá , phần giữa là hình quạt tâm bán kính được tô đậm giá , phần còn lại giá . Tính tổng chi phí để trang trí tấm pano (đơn vị triệu đồng, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
[IMAGE_1]
Đáp án đúng: 4,44
Đáp án: .
Chọn hệ trục tọa độ với gốc là trung điểm , tia trùng tia , tia trùng tia . Khi đó nên parabol có phương trình .
Tổng diện tích tấm pano là .
Đường tròn tâm bán kính có phương trình . Hoành độ giao điểm của và đường tròn thỏa mãn:
, tung độ giao điểm là .
- Diện tích hình quạt tô đậm ở giữa là .
- Diện tích phần kẻ sọc phía trên là .
- Diện tích phần còn lại là .
Tổng chi phí trang trí tấm pano là đến triệu đồng (theo công thức làm tròn trong đáp án gốc là ).
Một quần thể vi khuẩn A có số lượng cá thể là sau phút quan sát được phát hiện thay đổi với tốc độ tăng trưởng là: (vi khuẩn/phút) (). Biết rằng lúc bắt đầu quan sát, quần thể có vi khuẩn và đạt tốc độ tăng trưởng là vi khuẩn/phút.
a)
Giá trị của .
b)
.
c)
Sau phút số lượng vi khuẩn trong quần thể A lớn hơn con.
d)
Sau phút, một quần thể vi khuẩn B có tốc độ tăng trưởng là (vi khuẩn/phút) bắt đầu cạnh tranh nguồn thức ăn trực tiếp với quần thể A. Một cá thể tại quần thể B triệt tiêu một cá thể tại quần thể A. Sau phút cạnh tranh quần thể A bị triệt tiêu hoàn toàn. Số lượng vi khuẩn của quần thể B ở thời điểm bắt đầu cạnh tranh lớn hơn con.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
- Ý a) Đúng: Tại , ta có .
- Ý b) Sai: Ta có . Vì . Vậy .
- Ý c) Đúng: Sau phút, .
- Ý d) Đúng: Trong phút cạnh tranh (từ đến đối với quần thể A và từ đến phút đối với quần thể B), tổng số cá thể của quần thể A (gồm số có mặt lúc cộng lượng sinh thêm trong phút) là .
Lượng vi khuẩn B sinh thêm trong phút cạnh tranh là .
Suy ra số lượng vi khuẩn B ở thời điểm bắt đầu cạnh tranh là .
Câu 3: Một hạt proton chuyển động trong điện trường từ điểm (đơn vị mm) theo một đường thẳng hướng lên trên. Hướng chuyển động của hạt tạo với mặt phẳng một góc . Biết hình chiếu vuông góc của hướng chuyển động lên mặt phẳng hợp với trục một góc . Vận tốc của hạt tại thời điểm (giây) là (mm/s) với là hằng số dương. Biết rằng trong giây đầu tiên, hạt đi được quãng đường là . Gọi là vị trí của hạt tại thời điểm (giây).
a)
Vectơ đơn vị hướng chuyển động có cao độ .
b)
Vectơ đơn vị hướng chuyển động của hạt là .
c)
Hằng số trong công thức vận tốc có giá trị bằng .
d)
Tại vị trí , cao độ của hạt là (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 17), Câu 3 (Phần II) có đáp án là: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S.

a) Đúng. Do hướng chuyển động tạo với mặt phẳng góc hướng lên trên nên .
b) Sai. Vectơ đơn vị là .
c) Đúng. Quãng đường .
d) Sai. .
Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn , tốc độ của ô tô là . Ba giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ (), trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau giây và duy trì sự tăng tốc trong giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.
Hình 1
a)
Giá trị của là .
b)
Quãng đường (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian giây () kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức: .
c)
Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là .
d)
Sau giây kể từ khi tăng tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Đổi .
- a) Đúng: Tại thời điểm bắt đầu tăng tốc (), vận tốc của ô tô là .
- b) Sai: Quãng đường ô tô đi được trong thời gian giây () kể từ khi tăng tốc phải là , không phải tích phân cận cố định từ đến .
- c) Đúng: Trong giây đầu trước khi tăng tốc, ô tô đi được . Do đó quãng đường từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là .
- d) Sai: Vì ô tô nhập làn sau giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc nên . Sau giây, vận tốc của ô tô là .
Câu 1. Một ô tô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc . Đi được giây người lái xe gặp chướng ngại vật nên phải phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc , (trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu đạp phanh). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Quãng đường ô tô đi được trong giây đầu là .
b)
Thời gian từ lúc phanh đến khi ô tô dừng hẳn là .
c)
Quãng đường ô tô đi được từ lúc phanh đến khi dừng hẳn là .
d)
Quãng đường ô tô đi được trong giây cuối là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 1 (Phần II): a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

a) Trong 10 giây đầu, ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc .
Quãng đường ô tô đi được là . Do đó khẳng định a sai.

b) Vận tốc của ô tô kể từ lúc đạp phanh là:
.
Tại thời điểm , vận tốc .
Do đó .
Ô tô dừng hẳn khi . Do đó khẳng định b đúng.

c) Quãng đường ô tô đi được từ lúc phanh đến khi dừng hẳn là:
.
Do đó khẳng định c sai.

d) Tổng thời gian chuyển động của ô tô từ lúc bắt đầu đến khi dừng hẳn là giây.
Khoảng thời gian 10 giây cuối tương ứng từ giây thứ 3 đến giây thứ 13.
- Từ giây thứ 3 đến giây thứ 10 (7 giây chuyển động đều): quãng đường đi được là .
- Từ giây thứ 10 đến giây thứ 13 (3 giây phanh đến khi dừng): quãng đường đi được là .
Tổng quãng đường đi được trong 10 giây cuối là . Do đó khẳng định d đúng.
Trong một bể xử lý nước thải, số lượng vi khuẩn gây hại tại thời điểm được kí hiệu bằng (đơn vị: con). Người ta nhận thấy rằng trong giai đoạn đầu (khi môi trường chưa bị hạn chế), tốc độ biến thiên của số lượng vi khuẩn tuân theo quy luật hàm mũ và được mô hình hóa bởi hàm số , trong đó: là các hằng số dương, là thời gian (đơn vị: giờ). Từ các nghiên cứu thực nghiệm (sau khi xử lý và làm tròn số liệu), người ta ước lượng được và tại thời điểm giờ có vi khuẩn; . Biết rằng mức độ an toàn cho phép là không quá vi khuẩn.
a)
.
b)
Số vi khuẩn tại thời điểm giờ là con.
c)
Số lượng vi khuẩn bắt đầu vượt ngưỡng an toàn từ sau thời điểm giờ.
d)
Tại thời điểm giờ người ta tiến hành xử lý để giảm số lượng vi khuẩn theo quy luật: với là số con vi khuẩn ở thời điểm giờ . Khi đó, sau giờ kể từ khi bắt đầu xử lý, số vi khuẩn còn lại con.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Đúng: Ta có .
b) Sai: . Vì nên . Tại , (con).
c) Đúng: Xét . Vậy số lượng vi khuẩn bắt đầu vượt ngưỡng an toàn từ sau thời điểm giờ.
d) Đúng: Sau giờ kể từ lúc bắt đầu xử lý (), số vi khuẩn còn lại là (con).
Hình vẽ bên mô tả hiệu suất làm việc của hai công nhân tại một nhà máy trong thời gian giờ. Công nhân đang sản xuất với hiệu suất sản phẩm mỗi giờ, trong khi công nhân đang sản xuất với hiệu suất sản phẩm mỗi giờ (). Biết rằng hàm và mô phỏng số lượng sản phẩm làm được của công nhân và công nhân sau giờ.
Hình 1
a)
Hiệu suất làm việc cực đại của công nhân là sản phẩm mỗi giờ.
b)
Giá trị .
c)
Sau giờ làm việc, công nhân hoàn thành được sản phẩm.
d)
Sau giờ làm việc, số sản phẩm hoàn thành của công nhân nhiều hơn số sản phẩm hoàn thành của công nhân .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Từ đồ thị, đường cong parabol biểu diễn và đường thẳng biểu diễn cắt nhau tại điểm có hoành độ .
Khi , ta có .
Vì hai đồ thị cắt nhau tại nên . Do đó .
- Ý a) Đúng: Ta có . Vậy hiệu suất cực đại của công nhân là sản phẩm mỗi giờ (đạt tại ).
- Ý b) Sai: Giá trị .
- Ý c) Đúng: Số sản phẩm công nhân hoàn thành sau giờ là (sản phẩm).
- Ý d) Đúng: Số sản phẩm công nhân hoàn thành sau giờ là (sản phẩm). Vì nên số sản phẩm hoàn thành của công nhân nhiều hơn công nhân .
Câu 3. Một viên pin dự phòng có dung lượng thiết kế là đang vừa sạc vừa cấp điện cho một thiết bị khác. Trong quá trình này, các kĩ sư sử dụng một mô hình gần đúng để mô tả tại thời điểm phút () kể từ khi khảo sát như sau:
- Tốc độ nạp điện vào pin là .
- Do thiết bị hoạt động và hao phí trên mạch điện nên điện tích bị tiêu hao. Tốc độ tiêu hao là .
Gọi là lượng điện tích tích lũy được trong pin tại thời điểm phút kể từ khi bắt đầu khảo sát. Biết rằng tốc độ biến thiên của là và tại thời điểm ban đầu, lượng điện tích tích lũy bằng 0.
a)
Hàm số là một nguyên hàm của hàm số .
b)
, là hằng số.
c)
Nếu sạc trong 30 phút thì pin chưa được .
d)
Để bảo vệ tuổi thọ pin, nhà sản xuất quy định: "Chỉ được phép sạc pin chừng nào tốc độ nạp còn lớn hơn ít nhất 3 lần tốc độ tự xả ". Có hai loại dây sạc: dây sạc thường (ngắt khi điện tích đạt lớn nhất) và dây sạc thông minh (ngắt theo quy định nhà sản xuất). Khi đó, lượng điện tích tối đa thu được từ dây sạc thường lớn hơn dây sạc thông minh trên .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 15 có đáp án là: a Đúng, b Sai, c Đúng, d Đúng.

- Ý a: Đúng vì .
- Ý b: Sai vì nguyên hàm của là , tuy nhiên . Phát biểu b chưa xác định cụ thể cho .
- Ý c: Đúng vì .
- Ý d: Đúng.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đại lượng tích lũy

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →