Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Giải tích433 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đại lượng tích lũy (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 433 câu hỏi thuộc chuyên đề Đại lượng tích lũy (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:vận tốc–quãng đườngmật độ–tổng lượng
Trong một mô hình kinh tế, hàm cung là giá của một sản phẩm khi nhà sản xuất sẵn sàng bán ra sản phẩm, hàm cầu là giá của một sản phẩm khi người tiêu dùng có nhu cầu mua sản phẩm. Điểm cắt nhau của đồ thị hàm cầu và hàm cung được gọi là điểm cân bằng thị trường. Các nhà kinh tế gọi *thặng dư tiêu dùng* là diện tích của hình giới hạn bởi đồ thị hàm cầu, đường ngang và trục tung. Tương tự, *thặng dư sản xuất* là diện tích của hình giới hạn bởi đồ thị của hàm cung, đường ngang và trục tung (Hình vẽ).
Hình 1
Xem xét thị trường tấm pin năng lượng mặt trời thế hệ mới được mô hình hóa theo mô hình kinh tế này. Hàm cầu là (triệu đồng/tấm). Hàm cung là (triệu đồng/tấm). Trong đó là sản lượng (đơn vị: nghìn sản phẩm), là giá bán (đơn vị: triệu đồng/sản phẩm) và là chỉ số hiệu quả công nghệ (). Biết rằng tại trạng thái cân bằng thị trường, thặng dư sản xuất đạt được là tỷ đồng. Tại thời điểm này, thặng dư tiêu dùng là bao nhiêu tỷ đồng?
Đáp án đúng: 0,4
Vì tính theo nghìn sản phẩm và tính theo triệu đồng/sản phẩm nên đơn vị diện tích tương ứng với đồng ( tỷ đồng).
Tại điểm cân bằng với : .
Thặng dư sản xuất là .
Thay vào phương trình trên ta được:
(nhận) hoặc (loại vì ).
Khi , giá cân bằng là , và thặng dư tiêu dùng là:
(tỷ đồng).
Để thiết kế một loại xe mới, một nhà máy đã tiến hành khảo sát hai chiếc xe . Tại thời điểm giây () kể từ khi bắt đầu khảo sát, mỗi xe di chuyển theo tốc độ như sau:
- Xe di chuyển với tốc độ .
- Xe di chuyển với tốc độ .

Nhà máy tiến hành khảo sát trong khoảng thời gian giây.
a)
Tại thời điểm bắt đầu khảo sát, cả hai xe di chuyển với cùng tốc độ là .
b)
Xe đi được quãng đường lớn hơn xe .
c)
Trong khoảng thời gian , có hai thời điểm mà tại đó tốc độ hai xe bằng nhau.
d)
Nhà máy thiết kế một chiếc xe , với tốc độ của xe là trong thời gian như lần khảo sát trên. Gọi lần lượt là quãng đường (mét) mà các xe đi được trong giây đó. Đặt , khi đó .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.
- a) Đúng. Có .
- b) Sai. Ta có:
;
.
Vì nên xe đi được quãng đường lớn hơn.
- c) Sai. Có .
Mà nên chỉ có một thời điểm .
- d) Đúng. Ta có .
Do đó .
Dẫn tới .
Suy ra .
Câu 10. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ , diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số , trục hoành và hai đường thẳng , được xác định bằng công thức
Đáp án đúng: A
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 10 chọn đáp án A.

Theo công thức ứng dụng tích phân tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị , trục hoành và hai đường thẳng :
.
Câu 2. Một thùng trộn tại một nhà máy sản xuất kem hiện chứa nước, trong đó có hòa tan đường. Nước đường có nồng độ được bơm vào thùng với tốc độ . Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Khối lượng đường trong thùng trộn sau phút là (gam).
b)
Thể tích nước trong thùng sau thời gian phút là .
c)
Nồng độ đường trong thùng luôn giảm khi sản xuất trong thời gian liên tục.
d)
Nhà máy có thể sản xuất liên tục trong một thời gian dài mà nồng độ đường trong thùng không vượt quá .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 2 (Phần II): a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

- Khối lượng đường ban đầu là . Mỗi phút bơm vào đường. Sau phút, khối lượng đường là (gam). (a đúng).
- Thể tích nước sau phút là (lít). (b đúng).
- Nồng độ đường sau phút: . Đạo hàm . Hàm số đồng biến trên , do đó nồng độ luôn tăng chứ không giảm. (c sai).
- Ta có , và vì đồng biến nên với mọi . Do đó nồng độ không bao giờ vượt quá . (d đúng).
Câu 2: Ở nhiệt độ , một phản ứng hóa học từ chất đầu , chuyển hóa thành chất sản phẩm theo phương trình . Nồng độ của chất tại thời điểm giây là (đơn vị ), với , thỏa mãn hệ thức: với . Biết rằng tại , nồng độ (đầu) của là . Xét hàm số với . Khi đó, ta có:
a)
.
b)
.
c)
.
d)
Nồng độ trung bình của chất từ thời điểm 15 giây đến thời điểm 30 giây bằng 0,05 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) ĐÚNG. .
b) ĐÚNG. . Với , . Vậy .
c) SAI. . Suy ra .
d) ĐÚNG. Nồng độ trung bình từ 15 đến 30 giây là .
Một vật chuyển động thẳng theo phương trình là ; , với tính bằng giây () là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và được tính bằng mét () là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?
a)
Vận tốc lớn nhất của vật trong giây đầu tiên là .
b)
Vận tốc của vật theo thời gian được tính bởi công thức .
c)
Sau giây vật đi được quãng đường .
d)
Trong khoảng thời gian giây đầu tiên, vận tốc của vật giảm.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Ta có .
a) Đúng vì trên , .
b) Sai vì .
c) Sai vì .
d) Đúng vì trên .
Trong một cuộc đua thuyền, đội chèo thuyền với vận tốc không đổi . Tại thời điểm đội cách vạch đích thì đội ở phía sau đội một khoảng . Lúc này đội đang chèo thuyền với vận tốc bắt đầu tăng tốc với gia tốc .
a)
Kể từ thời điểm đội tăng tốc, đội về đích sau giây.
b)
Vận tốc của đội tại thời điểm (giây) sau khi tăng tốc là .
c)
Tại thời điểm giây sau khi tăng tốc, đội còn cách vạch đích .
d)
Đội là đội về đích trước.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Sai vì đội cách đích nên về đích sau giây. b) Đúng. c) Đúng vì sau giây đội đi được , còn cách đích . d) Sai vì đội cần nên đội về đích trước.
Cá hồi Thái Bình Dương đến mùa sinh sản thường bơi từ biển ngược dòng vào sông và đến thượng nguồn các dòng sông để đẻ trứng. Giả sử cá bơi ngược dòng với tốc độ là . Nếu coi thời điểm ban đầu là lúc cá bắt đầu bơi vào dòng sông thì khoảng cách xa nhất mà con cá có thể bơi được là bao nhiêu ?
Đáp án đúng: 20
Cá bơi đến khi . Khoảng cách xa nhất là .
Ông An bơm nước vào bể chứa nước. Gọi là thể tích nước bơm được sau giây. Cho và ban đầu bể không có nước. Sau giây thì thể tích nước trong bể là . Sau giây thì thể tích nước trong bể là . Hỏi thể tích nước trong bể sau khi bơm được giây là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 5500
Ta có . Từ và , giải được . Vậy .
Ông An muốn xây dựng một chuồng nuôi bò trên một khu đất phẳng được giới hạn bởi các đoạn thẳng và một đường parabol đi qua hai điểm (như hình vẽ bên dưới). Biết là hình vuông có cạnh bằng . Đỉnh của parabol nằm trên đường trung trực của và cách cạnh một khoảng bằng . Chi phí để xây dựng mỗi mét vuông mặt sàn của chuồng bò là đồng. Tính tổng số tiền ông An cần chi phí để xây dựng chuồng bò đó? (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng nghìn)
Hình 1
Đáp án đúng: C
Diện tích hình vuông cạnh là . Phần hình phẳng giới hạn bởi đoạn (dài ) và cung parabol (có chiều cao ) có diện tích bằng .
Tổng diện tích mặt sàn chuồng bò là .
Tổng chi phí xây dựng là đồng, làm tròn đến hàng nghìn được đồng.
Tại một trại tôm ở một địa phương, do sự cố mất điện tạm thời, khi hệ thống hoạt động trở lại (), mức nước trong bể hình hộp chữ nhật (diện tích đáy ) đang ở mức mét. Để bù đắp lượng oxy thiếu hụt, máy bơm hoạt động với công suất tăng cường theo thời gian: (/giờ). Hệ thống xả tự động vẫn vận hành theo công thức: (/giờ) để đảm bảo áp suất đáy, với là chiều cao mực nước tại thời điểm (tính bằng mét). Sau giờ vận hành kể từ khi có điện lại, mực nước trong bể tăng bao nhiêu mét so với lúc ban đầu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Hình 1
Đáp án đúng: 0,37
Tốc độ thay đổi thể tích nước trong bể là .
Chia hai vế cho và nhân với ta được , hay .
Lấy tích phân từ đến :
.
Do nên .
Độ tăng mực nước sau giờ so với ban đầu là .
Trong một cơ sở chế biến nông sản, tốc độ rút nước của một hệ thống sấy lạnh sau khi khởi động có xu hướng giảm dần theo thời gian và tiến về mức ổn định. Giả sử sau khi bắt đầu vận hành được giờ, tốc độ rút nước của hệ thống này được mô hình bởi hàm số (đơn vị: kg/giờ) với , trong đó (kg) là lượng nước tổng cộng được rút ra tính từ lúc bắt đầu vận hành. Biết rằng trong giờ đầu tiên, hệ thống đã rút được tổng cộng kg nước.
a)
.
b)
(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
c)
Lượng nước hệ thống rút được trong giờ đầu tiên nhỏ hơn kg.
d)
Tốc độ rút nước trung bình của hệ thống trong giờ cuối (từ giờ thứ đến khi kết thúc) bằng kg/giờ (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng. Ta có . Do , nên .
b) Đúng. Từ , làm tròn đến hàng đơn vị được .
c) Sai. Trong giờ đầu tiên, .
d) Đúng. Lượng nước rút được trong giờ cuối là , nên tốc độ trung bình là kg/giờ.
Một viên pin xe đạp điện có dung lượng thiết kế . Tốc độ nạp điện vào pin được mô tả bởi hàm số (mAh/phút) và tốc độ tiêu hao do nhiệt của mạch điện là (mAh/phút), với là thời gian tính bằng phút. Gọi là lượng điện tích lũy được trong pin tại thời điểm . Biết và ban đầu khi pin xe cạn điện thì . Xét tính đúng sai các ý sau:
a)
Tốc độ biến thiên của lượng điện tích lũy được xác định bởi công thức .
b)
Hàm số là một nguyên hàm của hàm số và có dạng .
c)
Nếu cắm sạc cho xe liên tục trong phút thì lượng điện tích lũy được sẽ vượt quá dung lượng thiết kế của pin.
d)
Để đảm bảo tuổi thọ, nhà sản xuất quy định chỉ sạc pin khi tốc độ nạp lớn hơn ít nhất lần tốc độ tiêu hao . Theo quy định này, thời gian sạc tối đa là khoảng phút.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
a) Đúng. Vì nên .
b) Đúng. Ta có .
c) Sai. Từ . Sau phút, ? Kiểm tra lại: , , nên ( dung lượng thiết kế).
d) Sai. Điều kiện phút.
Câu 4: Một bể chứa dầu ban đầu có lít dầu. Gọi là thể tích dầu trong bể tại thời điểm , trong đó tính theo giờ và . Trong quá trình bơm dầu vào bể, thể tích dầu tăng theo tốc độ được biểu diễn bởi hàm số , với là hằng số dương. Sau giờ bơm liên tục, thể tích dầu trong bể đạt lít.

Bể chứa dầu Câu 4
a)
Hàm số là một nguyên hàm của hàm số .
b)
, với và là các hằng số.
c)
Sau giờ bơm liên tục, thể tích dầu trong bể đạt được lít.
d)
Trong quá trình bơm dầu, nếu sau mỗi giờ lượng dầu bị rò rỉ đều đặn với tốc độ lít/giờ thì tại thời điểm giờ thể tích dầu trong bể là lít.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 17), Câu 4 (Phần II, câu 16): a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.

Lời giải chi tiết:

- a) ĐÚNG: Theo định nghĩa, tốc độ tăng thể tích , do đó hàm số là một nguyên hàm của .

- b) ĐÚNG: Ta có .

- c) SAI: Ban đầu . Sau 4 giờ: . Vậy . Sau 16 giờ bơm liên tục: lít, không phải lít.

- d) SAI: Nếu dầu bị rò rỉ với tốc độ lít/giờ thì tốc độ biến thiên thể tích thực tế là . Thể tích dầu tại giờ là: lít, không phải lít.
Trên vùng thảo nguyên Châu Phi rộng lớn, một con sư tử đang chuẩn bị cuộc đi săn mồi. Từ trạng thái nghỉ, con sư tử bắt đầu tăng tốc đuổi theo một con linh dương. Vận tốc của con sư tử khi tăng tốc được biểu diễn bởi hàm số với là thời gian kể từ khi rời khỏi trạng thái nghỉ đến khi đạt vận tốc tối đa, tính bằng giây (s), tính bằng m/s. Từ khoảng cách , cùng thời điểm con sư tử bắt đầu tăng tốc đuổi, con linh dương bỏ chạy theo hướng di chuyển của con sư tử với vận tốc . Biết rằng sau giây kể từ khi rời khỏi trạng thái nghỉ, con sư tử đã di chuyển được quãng đường và vẫn đang trong quá trình tăng tốc.
a)
Gia tốc của con sư tử tại thời điểm bắt đầu đuổi theo con linh dương là .
b)
Quãng đường con sư tử di chuyển được sau giây kể từ khi rời khỏi trạng thái nghỉ được tính theo công thức .
c)
.
d)
Sau khi đạt đến vận tốc tối đa, con sư tử có thể duy trì vận tốc đó trong giây. Sau đó nếu không đuổi kịp con mồi, nó sẽ giảm tốc độ và từ bỏ cuộc đi săn. Biết rằng con sư tử không đuổi kịp con mồi, tại thời điểm bắt đầu giảm tốc độ, khoảng cách giữa nó và con linh dương nhỏ hơn .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Theo đáp án chính thức (Mã đề 1201, trang 17): a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.
- a) Gia tốc . Đúng.
- b) Quãng đường đi được sau giây là (không phải ). Sai.
- c) Từ . Sai.
- d) Theo bảng đáp án chính thức của trường cho cả 4 mã đề (trang 17-20), ý d) là Đúng.
Một người điều khiển xe ô tô với vận tốc thì phát hiện ở phía trước cách vị trí xe một đoạn có công trường đang thi công có gắn biển báo giới hạn tốc độ tối đa cho phép là . Hai giây sau đó, tài xế bắt đầu đạp phanh giảm tốc với vận tốc (m/s) (), trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ khi xe bắt đầu giảm tốc độ. Khi ô tô vừa đến vị trí đặt biển báo thì tốc độ đạt đúng . Sau khi đi qua hết đoạn đường công trường dài với vận tốc không đổi, xe bắt đầu tăng tốc với vận tốc (m/s) (), trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ khi ô tô vừa ra khỏi công trường. Biết rằng đúng 10 giây sau khi tăng tốc, xe đạt vận tốc .
a)
Quãng đường ô tô đi được từ khi phát hiện biển báo giới hạn tốc độ đến khi bắt đầu giảm tốc độ là .
b)
Hàm số vận tốc trong giai đoạn giảm tốc là (m/s).
c)
Ô tô đến vị trí đặt biển báo tốc độ tối đa cho phép sau 4 giây kể từ khi giảm tốc.
d)
Quãng đường ô tô đi được kể từ khi phát hiện có công trường đang thi công đến khi đạt vận tốc là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Đổi đơn vị: và .
- Ý a: ĐÚNG. Trong 2 giây đầu trước khi phanh, xe chuyển động đều với vận tốc , đi được .
- Ý b: SAI. Tại thời điểm bắt đầu giảm tốc , vận tốc là . Hàm vận tốc phải có dạng chứ không phải .
- Ý c: ĐÚNG. Khoảng cách từ vị trí bắt đầu giảm tốc đến biển báo là . Vì chuyển động biến đổi đều từ về , vận tốc trung bình là . Thời gian giảm tốc là .
- Ý d: ĐÚNG. Quãng đường giai đoạn tăng tốc từ lên trong 10 giây là . Tổng quãng đường đi được từ lúc phát hiện công trường đến khi đạt lại là .
Câu 6. Ông Duy có mảnh vườn hình vuông cạnh 8 m và muốn làm một bể bơi (phần tô đậm). Biết , đường cong là một phần Parabol đi qua và có đỉnh tại . Tính chi phí xây dựng theo triệu đồng nếu đơn giá là 5 triệu đồng/m. (Làm tròn đến hàng đơn vị của triệu đồng).

Mảnh vườn và bể bơi Câu 6
Đáp án đúng: 95
Chọn hệ tọa độ với gốc , khi đó .
Điểm trên có .
Parabol đỉnh tại có dạng .
Vì parabol đi qua nên .
Phương trình parabol là (hoặc trục đối xứng , qua và ).
Theo lời giải chi tiết, diện tích bể bơi bằng:
.
Chi phí xây dựng là:
triệu đồng.
Đáp án: 95.
Một chiếc lều mái vòm có hình dạng như hình dưới đây. Nếu cắt lều bằng mặt phẳng song song với mặt đáy một khoảng (mét) () thì được hình chữ nhật có các kích thước lần lượt là và . Thể tích cái lều bằng bao nhiêu (đơn vị )?
Hình 1
Đáp án đúng: 9
Diện tích thiết diện tại vị trí cách mặt đáy một khoảng () là . Thể tích chiếc lều là . Đáp án: 9.
Câu 10: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ , diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số , trục hoành và hai đường thẳng được xác định bằng công thức
Đáp án đúng: D
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 123, trang 5), Câu 10 (Phần I) chọn đáp án D.

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số , trục hoành và hai đường thẳng là .
Vì trên đoạn , nên .
Một chuyên gia kinh tế nghiên cứu tốc độ thay đổi lượng điện tiêu thụ của hai khu vực công nghiệp và từ đầu năm 2020 đến đầu năm 2024. Tốc độ thay đổi lượng điện tiêu thụ (đơn vị: triệu kWh/năm) của khu vực và khu vực lần lượt được mô tả bởi các hàm số: và ( là một hằng số), trong đó là số năm kể từ đầu năm 2020 (). Biết rằng tại thời điểm bắt đầu khảo sát () và đầu năm 2024 (), tốc độ thay đổi lượng điện tiêu thụ của cả hai khu vực là bằng nhau (như hình vẽ).
a)
Tổng lượng điện tiêu thụ tăng thêm của khu vực sau 4 năm đầu khảo sát xấp xỉ bằng triệu kWh.
b)
Gọi là mốc thời gian mà tại đó tốc độ thay đổi lượng điện tiêu thụ của khu vực đạt triệu kWh/năm. Khi đó .
c)
Tại thời điểm , tốc độ thay đổi lượng điện tiêu thụ của khu vực là triệu kWh/năm.
d)
Trong giai đoạn 4 năm đầu khảo sát (từ đầu năm 2020 đến đầu năm 2024), tổng lượng điện tiêu thụ tăng thêm của khu vực nhiều hơn khu vực một lượng xấp xỉ triệu kWh.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Lời giải chi tiết:
- Ý a: ĐÚNG. Tổng lượng điện tiêu thụ tăng thêm của khu vực sau 4 năm đầu là: triệu kWh.
- Ý b: SAI. Ta có: chứ không phải .
- Ý c: ĐÚNG. Tại , triệu kWh/năm.
- Ý d: SAI. Vì tại ta có . Do đó . Tổng lượng điện tiêu thụ tăng thêm của khu vực trong 4 năm là: triệu kWh. Hiệu số là triệu kWh, khác .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đại lượng tích lũy

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →