Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Giải tích433 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đại lượng tích lũy (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 433 câu hỏi thuộc chuyên đề Đại lượng tích lũy (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:vận tốc–quãng đườngmật độ–tổng lượng
Tại một hệ thống phân phối điện thoại di động, lợi nhuận biên (tính bằng triệu đồng/sản phẩm) của một dòng điện thoại thông minh được mô hình hóa bởi hàm số . Trong đó, là hàm tổng lợi nhuận (tính bằng triệu đồng) thu được khi bán ra sản phẩm (). Biết rằng lợi nhuận bằng khi chưa bán được sản phẩm nào. Xét tính đúng – sai của các khẳng định sau:
a)
Hàm tổng lợi nhuận khi bán được sản phẩm là (triệu đồng).
b)
Tổng lợi nhuận thu được khi bán sản phẩm đầu tiên là (triệu đồng).
c)
Khi doanh số tăng từ lên sản phẩm thì tổng lợi nhuận tăng thêm (triệu đồng).
d)
Biết mức tăng của tổng lợi nhuận khi doanh số tăng từ lên sản phẩm () lớn hơn (triệu đồng). Khi đó, giá trị nhỏ nhất của là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
a) Đúng: Hàm tổng lợi nhuận là nguyên hàm của lợi nhuận biên:
. Vì , nên .
b) Đúng: Lợi nhuận khi bán được sản phẩm đầu tiên là (triệu đồng).
c) Sai: Khi tăng từ lên sản phẩm, lợi nhuận tăng thêm là (triệu đồng).
d) Sai: Ta có điều kiện . Giải bất phương trình ta được . Do , giá trị nhỏ nhất của phải là .
Tốc độ thay đổi dòng tiền (triệu đồng/tháng) của một dự án khởi nghiệp được mô tả bởi hàm số , với là số tháng tính từ lúc bắt đầu (). Tại tháng thứ (), tốc độ dòng tiền bằng . Biết rằng sau tháng đầu tiên, tổng dòng tiền tích lũy của dự án quay về mức (hòa vốn tạm thời), và trong giai đoạn dự án bị thâm hụt tốc độ dòng tiền không dương.
a)
Trong giai đoạn dự án bị thâm hụt, tổng số tiền bị thâm hụt là triệu đồng.
b)
.
c)
Hàm mô tả tốc độ dòng tiền là .
d)
Gọi tổng dòng tiền tích lũy của dự án sau tháng là . Khi đó: .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Lời giải chi tiết:
Theo bài ra, tại , tốc độ dòng tiền bằng nên .
Tổng dòng tiền tích lũy sau tháng đầu bằng nên:
.
Từ và , ta giải hệ phương trình tìm được và . Vậy hàm tốc độ dòng tiền là .
Xét thời kỳ thâm hụt (khi tốc độ dòng tiền âm): . Tổng số tiền bị thâm hụt trong giai đoạn này là:
(triệu đồng) triệu đồng.
Kết luận: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
Câu 1. Một quần thể vi khuẩn ban đầu gồm vi khuẩn, sau đó bắt đầu tăng trưởng. Gọi là số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm , trong đó tính theo ngày (). Tốc độ tăng trưởng của quần thể vi khuẩn đó cho bởi hàm số , trong đó là hằng số. Sau ngày, số lượng vi khuẩn của quần thể đó là vi khuẩn. Tính số lượng vi khuẩn của quần thể đó sau ngày.

Hình minh họa quần thể vi khuẩn
Đáp án đúng: 8600
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1201, trang 5), Câu 1 (Phần 3, câu 17) có đáp số là .

Ta có . Vì nên .
Câu 2. Một ô tô đang chuyển động đều với vận tốc thì người lái xe đạp phanh, từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc , trong đó là thời gian tính bằng giây với là thời điểm kể từ lúc đạp phanh. Biết rằng kể từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô di chuyển được quãng đường . Hỏi tốc độ ban đầu là bao nhiêu?

Hình minh họa ô tô đạp phanh
Đáp án đúng: 20
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1201, trang 5), Câu 2 (Phần 3, câu 18) có đáp số là .

Ô tô dừng hẳn khi . Quãng đường đi được là .
Câu 1. Một ô tô đang chạy với vận tốc thì người lái xe phát hiện có chướng ngại vật ở phía trước nên người lái đạp phanh. Từ thời điểm đó, xe chuyển động chậm dần đều với vận tốc , trong đó là thời gian được tính bằng giây, tính từ lúc người lái đạp phanh. Tính quãng đường xe di chuyển được kể từ khi người lái đạp phanh đến khi xe dừng hẳn.
Đáp án đúng: 54
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1202, trang 5), Câu 1 (Phần 3, câu 17) có đáp số là .

Xe dừng hẳn khi . Quãng đường xe đi được là .
Câu 2. Một vật chuyển động với vận tốc thì tăng tốc với gia tốc . Tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian giây kể từ lúc bắt đầu tăng tốc. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 433
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0135, trang 5), Câu 2 (Phần 3, câu 18) có đáp số là .

Vận tốc của vật là với mọi . Quãng đường đi được là .
Câu 4. Hai vận động viên và tham dự một cuộc thi chạy bộ trên một đường thẳng, xuất phát cùng một thời điểm, cùng vạch xuất phát và chạy cùng chiều với vận tốc lần lượt là và . Trong khoảng thời gian giây chạy đầu tiên ta có ; (với là thời gian tính bằng giây). Hàm số có đồ thị là một phần của parabol như hình vẽ bên.

Đồ thị vận tốc parabol Câu 4 Phần II Mã đề 102
a)
Sau giây tính từ khi bắt đầu xuất phát, hai vận động viên cách nhau một khoảng bằng (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
b)
Tốc độ chạy lớn nhất của vận động viên trong khoảng giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là .
c)
Quãng đường vận động viên chạy được trong giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là .
d)
.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 102, trang 9), Câu 4 (Phần 2, câu 16): a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

Đồ thị đi qua và nên và (d sai). Trong giây đầu, (c đúng), , nên (a đúng). Trên , đạt cực đại tại với (b đúng).
Câu 1. Hai vận động viên và tham dự một cuộc thi chạy bộ trên một đường thẳng, xuất phát cùng một thời điểm, cùng vạch xuất phát và chạy cùng chiều với vận tốc lần lượt là và . Trong khoảng thời gian giây chạy đầu tiên ta có ; (với là thời gian tính bằng giây). Hàm số có đồ thị là một phần của parabol như hình vẽ bên.

Đồ thị vận tốc parabol Câu 1 Phần II Mã đề 101
a)
Tốc độ chạy lớn nhất của vận động viên trong khoảng giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là .
b)
Sau giây tính từ khi bắt đầu xuất phát, hai vận động viên cách nhau một khoảng bằng .
c)
.
d)
Quãng đường vận động viên chạy được trong giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 101, trang 9), Câu 1 (Phần 2, câu 13): a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.

Đồ thị đi qua và nên và (nên c sai). Trên , đạt giá trị lớn nhất tại với (nên a đúng). Trong giây đầu, và (nên d sai, và khoảng cách nên b đúng).
Hình bên dưới là mặt cắt dọc của một chiếc cầu bê tông (phần tô đậm, các đơn vị đều đo bằng mét).
Hình 1
Biết chiều rộng của cầu bằng . Thể tích bê tông ít nhất cần có để đúc cầu là
Đáp án đúng: D
Hoành độ giao điểm của parabol với trục hoành là . Diện tích mặt cắt dọc của chiếc cầu là . Thể tích bê tông cần có là . Chọn D.
Câu 5: Một ô tô đang chạy với vận tốc thì người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc , trong đó là khoảng thời gian được tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Quãng đường ô tô di chuyển được trong giây cuối cùng bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 84
Ô tô dừng hẳn khi . Do đó giây cuối cùng trước khi dừng gồm giây chuyển động đều với vận tốc và giây kể từ lúc đạp phanh đến khi dừng. Quãng đường đi được là .
Hai vận động viên và tham dự một cuộc thi chạy bộ trên một đường thẳng, xuất phát cùng một thời điểm, cùng vạch xuất phát và chạy cùng chiều với vận tốc lần lượt là và . Trong khoảng thời gian giây chạy đầu tiên ta có ; (với là thời gian tính bằng giây). Hàm số có đồ thị là một phần của parabol như hình vẽ bên.
a)
Quãng đường vận động viên chạy được trong giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
b)
Tốc độ chạy lớn nhất của vận động viên trong khoảng giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là .
c)
.
d)
Sau giây tính từ khi bắt đầu xuất phát, hai vận động viên cách nhau một khoảng bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Đồ thị hàm số đi qua và nên ta có hệ .
a) Quãng đường chạy trong giây đầu là . (Sai)
b) Xét trên : . Ta có . Vậy tốc độ lớn nhất của trong giây đầu là . (Đúng)
c) . (Sai)
d) Quãng đường chạy trong giây đầu là . Khoảng cách giữa hai vận động viên sau giây là . (Đúng)
Câu 5. Xét hình vuông cạnh , tâm . Gọi là trung điểm của . Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ, với tia cùng hướng , tia cùng hướng . Vẽ parabol đi qua và tiếp xúc với cạnh . Điểm xuất phát từ , chuyển động trên cạnh theo chiều từ đến với tốc độ .
Đường thẳng cắt tại điểm thứ hai . Gọi là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đoạn và cung của parabol . Hỏi tại thời điểm giây, diện tích đang giảm với tốc độ bao nhiêu ? Làm tròn kết quả đến hàng phần chục.

Hình vuông và parabol Câu 5 Phần III
Đáp án đúng: 1,3
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 629, trang 7), Câu 5 (Phần III) có đáp số là .

Ta có và đỉnh parabol thuộc nên . Tại thời điểm , . Từ đó xác định hoành độ điểm , biểu thức và tính .
Câu 3. Trên đoạn đường thẳng dài , điểm nằm giữa và , biết . Chọn chiều dương hướng từ đến , gốc tọa độ là . Lấy là thời điểm chất điểm xuất phát từ . Chất điểm chuyển động thẳng về phía với tốc độ ( là tham số). Tại thời điểm giây, chất điểm bắt đầu chuyển động từ về phía với tốc độ ( là tham số). Biết rằng trong quá trình chuyển động, chất điểm luôn nằm bên phải chất điểm . Tại thời điểm giây, khoảng cách giữa hai chất điểm là ; tại thời điểm giây, khoảng cách giữa hai chất điểm là . Hỏi trong khoảng thời gian từ đến giây, khoảng cách gần nhất giữa hai chất điểm bằng bao nhiêu mét? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

Hình câu 3 phần III
Đáp án đúng: 21,7
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 378, trang 7), Câu 3 (Phần III) có đáp số là .

Ta có , . Từ khoảng cách tại là . Tương tự từ tìm được , và khảo sát hàm khoảng cách trên thu được giá trị nhỏ nhất xấp xỉ .
Câu 2. Để thúc đẩy kinh tế số, một tỉnh phê duyệt gói ngân sách tỷ đồng để xây dựng hạ tầng công nghệ cho dự án Công viên phần mềm trong vòng tháng. Gọi (tháng) là thời gian tính từ lúc bắt đầu dự án và (triệu đồng) là số tiền còn lại chưa giải ngân tại thời điểm . Biết rằng tốc độ giải ngân tại thời điểm là , trong đó là hệ số tỉ lệ . Toàn bộ số tiền tỷ đồng được giải ngân vừa hết sau đúng tháng.
a)
là một nguyên hàm của hàm số .
b)
Hệ số tỉ lệ .
c)
Sau tháng, số tiền còn lại chưa giải ngân là tỷ đồng (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
d)
Có duy nhất một thời điểm mà tại đó tốc độ giải ngân đúng bằng tốc độ giải ngân trung bình của cả dự án. Khi đó .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1201, trang 5), Câu 2 (Phần II): a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.

Ta có (a, b đúng). Sau tháng, số tiền còn lại chưa giải ngân là triệu đồng tỷ đồng (c sai). Tốc độ trung bình là triệu/tháng (d sai).
Cho hàm số
()
=
y
f x có đạo hàm liên tục trên . Biết rằng ()
()
2
4
2
2
=
-
+
F x
x f x
x
x là một
nguyên hàm của hàm số (
)
()
2
1
'
-
x
f
x và
()
0
4
=-
f
. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường
()
2
=
+
y
f x
và
()
2
'
=
-
y
f
x
bằng
Đáp án đúng: D
Đáp án: D. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 9; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Để đảm bảo an toàn khi lưu thông trên đường, các xe ô tô khi dừng đèn đỏ phải cách nhau tối thiểu . Một ô tô A đang chạy với vận tốc bỗng gặp ô tô B đang đứng đèn đỏ nên ô tô A hãm phanh và chuyển động chậm dần đều bởi vận tốc được biểu thị bởi công thức (đơn vị tính bằng ), thời gian tính bằng giây. Hỏi rằng để hai ô tô A và B đạt khoảng cách an toàn khi dừng lại thì ô tô A phải hãm phanh khi cách ô tô B một khoảng ít nhất là bao nhiêu mét?
Đáp án đúng: D
Chọn D
Khi ô tô A dừng hẳn thì .
Quãng đường ô tô A đi được từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là:
.
Để đạt khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe khi dừng lại, ô tô A phải hãm phanh khi cách ô tô B ít nhất là:
.
Viết công thức tính thể tích của phần vật thể được giới hạn bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục tại các điểm (), có là thiết diện cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục tại điểm có hoành độ () ( liên tục trên đoạn ).
Đáp án đúng: B
Thể tích vật thể có diện tích thiết diện liên tục trên là .
Một ô tô đang chạy với vận tốc thì người lái đạp phanh; từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc , trong đó là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển bao nhiêu mét?
Đáp án đúng: A
Ô tô dừng hẳn khi . Quãng đường đi được là .
Câu 3. Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc , trong đó thời gian tính bằng giây. Sau khi chuyển động được giây thì ô tô gặp chướng ngại vật và người tài xế phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với vận tốc và gia tốc là cho đến khi dừng hẳn.
a)
Vận tốc của ô tô tại thời điểm người tài xế phanh gấp là .
b)
Quãng đường ô tô chuyển động nhanh dần đều là .
c)
Thời gian từ lúc ô tô giảm tốc độ cho đến khi dừng hẳn là giây.
d)
Vận tốc trung bình ô tô chuyển động từ lúc xuất phát đến khi dừng hẳn là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1276, trang 5), Câu 3 (Phần II): a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

Tại , (a đúng), quãng đường đi được là (b đúng). Thời gian phanh đến khi dừng hẳn là (c sai), quãng đường phanh là , vận tốc trung bình là (d đúng).
Một chiếc xe ô tô đang chuyển động với vận tốc thì hãm phanh và chạy với vận tốc là cho đến khi xe dừng hẳn. Quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi đừng hẳn là bao nhiêu?
Đáp án đúng: C
Đáp án: C. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 6, mã đề 643; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đại lượng tích lũy

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →