Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Giải tích2.357 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: GTLN/GTNN và tối ưu (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 2.357 câu hỏi thuộc chuyên đề GTLN/GTNN và tối ưu (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:max/min trên miềnchi phí/lợi nhuận tối ưu
Trên một khu đất hình vuông có độ dài cạnh 200 m đang diễn ra một cuộc thi. Mỗi đội thi sẽ điều khiển con robot mà ban tổ chức cung cấp, xuất phát từ chính giữa cạnh , đi theo một đường thẳng và đến đích là một điểm bất kỳ trên cạnh . Ở chính giữa khu đất là một bãi cát hình chữ nhật có chiều dài 120 m và chiều rộng 80 m. Vận tốc của robot khi đi trên mặt đất là 3 m/s còn khi đi trên cát là 2 m/s. Gọi là thời gian (tính theo giây) ngắn nhất mà robot đi đến đích. Khi đó giá trị bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
[Hình cần kiểm tra lại: p12_f2]
Đáp án đúng: 8196
(AI giải đề cho tôi)
Lập hệ trục toạ độ: xuất phát là trung điểm cạnh , gọi là ; cạnh là đường thẳng . Bãi cát hình chữ nhật nằm chính giữa khu đất, chiều dài 120 m theo phương thẳng đứng và chiều rộng 80 m theo phương ngang (phù hợp hình vẽ: hình cao hơn rộng), nên cát chiếm miền , . Do tính đối xứng, chỉ xét đích với . Đặt , đường đi thẳng từ có phương trình , độ dài trên mỗi đơn vị là .

Trường hợp 1: (tức ): đường đi xuyên qua cát trên đoạn , độ dài trên cát là , độ dài trên đất là . Thời gian:

nhỏ nhất tại với s; tại có s.

Trường hợp 2: : đường đi vào cát qua cạnh tại và ra khỏi cát ngay tại điểm đó (phần trên của đường đi nằm ngoài bãi cát), đoạn trên cát có độ dài . Thời gian:

Đạo hàm: (thuộc ).

Thời gian nhỏ nhất:

So sánh: tại (đến góc ) có s; tại có s; trên trường hợp thời gian nhỏ nhất là s. Vậy thời gian ngắn nhất là s.

Do đó , làm tròn đến hàng đơn vị: , khớp với đáp án chính thức Câu 5 (8196).
Trên một khu đất hình vuông có độ dài cạnh 200 m đang diễn ra một cuộc thi. Mỗi đội thi sẽ điều khiển con robot mà ban tổ chức cung cấp, xuất phát từ chính giữa cạnh , đi theo một đường thẳng và đến đích là một điểm bất kỳ trên cạnh . Ở chính giữa khu đất là một bãi cát hình chữ nhật có chiều dài 120 m và chiều rộng 80 m. Vận tốc của robot khi đi trên mặt đất là 3 m/s còn khi đi trên cát là 2 m/s. Gọi là thời gian (tính theo giây) ngắn nhất mà robot đi đến đích. Khi đó giá trị bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 8196
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục: ; robot xuất phát , đích với . Bãi cát (rộng 80 theo phương ngang, dài 120 theo phương đứng, nằm chính giữa) chiếm , . Đường đi luôn cắt bãi cát vì tại có .

Trường hợp 1 (): đường đi ra khỏi cát qua cạnh trên , đoạn trong cát dài đúng 120 m, tổng quãng đường . Thời gian , nhỏ nhất tại với s.

Trường hợp 2 (): đường đi ra khỏi cát qua cạnh phải tại , vào cát tại . Khi đó , , và (phần trên cát chậm hơn nên chi phí thêm ). Giải bằng phương pháp số được ; kiểm tra: , , , . Vậy s, nhỏ hơn s; phía đối xứng nên cùng giá trị.

Do đó nên , khớp đáp án nguồn (Câu 5, Phần III: 8196).
Trên một khu đất hình vuông có độ dài cạnh 200 m đang diễn ra một cuộc thi. Mỗi đội thi sẽ điều khiển con robot mà ban tổ chức cung cấp, xuất phát từ chính giữa cạnh , đi theo một đường thẳng và đến đích là một điểm bất kỳ trên cạnh . Ở chính giữa khu đất là một bãi cát hình chữ nhật có chiều dài 120 m và chiều rộng 80 m. Vận tốc của robot khi đi trên mặt đất là 3 m/s còn khi đi trên cát là 2 m/s. Gọi là thời gian (tính theo giây) ngắn nhất mà robot đi đến đích. Khi đó giá trị bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 8196
(AI giải đề cho tôi)
Thiết lập tọa độ: xuất phát là (chính giữa cạnh ), cạnh là đường thẳng . Bãi cát hình chữ nhật nằm chính giữa khu đất, rộng 80 m (ngang) và dài 120 m (dọc) nên chiếm miền , (phù hợp hình vẽ).

Robot đi theo đường thẳng từ đến điểm trên với . Đặt .

Trường hợp 1: . Đường thẳng xuyên qua bãi cát từ đến , tỉ lệ chiều dài trên cát là , trên đất là . Khi đó

nhỏ nhất tại .

Trường hợp 2: . Đường thẳng cắt góc phải bãi cát: vào cát tại và ra qua cạnh tại (vì phương trình đường thẳng là ). Tỉ lệ trên cát là , tỉ lệ trên đất là . Do đó


Tìm cực tiểu: cho

Khi đó và


So sánh: nên thời gian ngắn nhất là giây. Suy ra , khớp với đáp án nguồn 8196.
Trong mùa mưa lũ, nước ở trên thượng nguồn đổ dồn về hạ lưu rất mạnh nên thường làm lệch quỹ đạo chuyển động của tàu, thuyền trên sông. Giả sử trong một hệ trục tọa độ cho trước, một chiếc thuyền đang ở tại điểm và chuyển động về phía gốc tọa độ . Do dòng chảy mạnh nên thuyền di chuyển Hình từ đề gốc trên cung đường là một phần của đồ thị hàm số như hình vẽ, với . Gọi là một điểm bất kỳ nằm trên cung đường di chuyển của chiếc thuyền. Khoảng cách từ đến ngắn nhất bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,83
(AI giải đề cho tôi)
Từ hình vẽ, đồ thị đi qua , cắt trục tung tại và có tiệm cận đứng (đồng thời tiệm cận ngang ).

; ; mẫu số .

Kiểm tra : ✓.

Chọn : , với .

Bình phương khoảng cách từ đến :


. Cho :


Dùng máy tính CAS trên được nghiệm (nghiệm duy nhất, đổi dấu từ sang nên là điểm cực tiểu).

Khi đó và


Khớp với đáp án nguồn .
Cho một tấm nhôm hình lục giác đều cạnh . Người ta cắt ở mỗi đỉnh của tấm nhôm hai hình tam giác vuông bằng nhau, biết cạnh góc vuông nhỏ bằng (cắt phần tô đậm của tấm nhôm) rồi gập tấm nhôm như hình vẽ để được một hình lăng trụ lục giác đều không có nắp. Tìm để thể tích của khối lăng trụ lục giác đều trên là lớn nhất (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

[Hình cần kiểm tra lại: p8_f2]
Đáp án đúng: 15
(AI giải đề cho tôi)
Sau khi cắt hai tam giác vuông ở mỗi đỉnh (cạnh góc vuông nhỏ ), phần gập lên tạo thành chiều cao của lăng trụ. Theo hình vẽ, cạnh đáy của lăng trụ là (cm), chiều cao là (cm). Diện tích đáy lục giác đều cạnh là . Thể tích: Xét , có . Trên , ; với thì , với thì , nên đạt giá trị lớn nhất tại . Vậy (cm), trùng với đáp án nguồn (bảng đáp án Câu 3 = 15).
Trong một cuộc thi thể thao, hai vận động viên Bình và An phải cùng lựa chọn xuất phát từ một vị trí nào đó trên bờ hồ và đích đến là cùng một vị trí nào đó trên bờ hồ kia. Bình phải chèo thuyền từ vị trí , chèo qua vị trí cắm cờ cố định , rồi chèo thuyền tiếp về vị trí ( thẳng hàng). An phải chạy bộ dọc bờ hồ theo đường gấp khúc . Biết rằng, cách bờ hồ ở vị trí một khoảng và cách bờ hồ ở vị trí một khoảng .

[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]

Hỏi khi quãng đường chạy là ngắn nhất, thì Bình phải chèo thuyền một khoảng bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Đặt hệ trục Oxy với O là góc bờ hồ, A=(a,0) trên bờ ngang, B=(0,b) trên bờ dọc. Vì M cách bờ tại H là 160 m và cách bờ tại K là 40 m nên M=(160;40). Đường thẳng AB qua M có phương trình x/a + y/b = 1, nên 160/a + 40/b = 1. An chạy quãng đường AO+OB = a+b, cần nhỏ nhất. Đặt t=a+b, từ ràng buộc: 160b+40a=ab, thay b=t−a: 160t−120a=a(t−a) ⇒ a²−a(t+120)+160t=0. Để có nghiệm: (t+120)²≥640t ⇔ t²−400t+14400≥0 ⇔ t≤40 hoặc t≥360. Vậy min t=360, khi đó a=(t+120)/2=240, b=120. Bình chèo quãng đường AB=√(240²+120²)=120√5≈268,3≈268 (m). Khớp đáp án C.
Từ một tấm bìa mỏng hình lục giác đều cạnh , bạn Phương cắt bỏ sáu tam giác cân bằng nhau có cạnh đáy là cạnh của hình lục giác đều ban đầu và đỉnh là đỉnh của một hình lục giác đều nhỏ phía trong rồi gấp lên, ghép lại tạo thành một khối chóp lục giác đều (Hình vẽ bên).

Hình từ đề gốc

Thể tích của khối chóp có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu decimét khối ? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Đáp án đúng: 53.5
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là cạnh của lục giác đều nhỏ, đồng thời là bán kính đường tròn ngoại tiếp của đáy chóp. Cạnh bên nối đỉnh ngoài (cách tâm ) với đỉnh trong liền kề (cách tâm ), góc giữa hai bán kính bằng , nên theo định lý cosin: . Đáy là lục giác đều cạnh nên , , do đó . Xét , (cực đại vì với , với ). Khi đó dm³, làm tròn đến hàng phần mười là dm³.
Cho và thỏa mãn

Tính tổng giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của biểu thức .
Đáp án đúng: 3
(AI giải đề cho tôi)
Đặt , ( vì , ). Phương trình trở thành Đặt (suy ra ). Khi đó , và phương trình tương đương tức Ta có và với mọi , nên đơn điệu tăng nghiêm ngặt phương trình có nghiệm duy nhất . Vậy Đường tròn tâm bán kính tiếp xúc với hai trục tại , nên nằm hoàn toàn trong miền ; do đó tập nghiệm là đường tròn này (với luôn đúng vì ). Xét . Với cố định, điều kiện , tức đường thẳng , phải cắt đường tròn. Giá trị lớn nhất/nhỏ nhất của xảy ra khi đường thẳng tiếp xúc với : Kiểm tra: tại (thuộc đường tròn) ; tại . Vì liên tục trên đường tròn (liền mạch), , . Vậy tổng cần tính là .
a) Cho hàm số có đồ thị . Gọi là hai điểm phân biệt nằm trên đối xứng nhau qua đường thẳng . Tính độ dài đoạn thẳng .

b) Cân nặng trung bình của một bé trai trong độ tuổi từ 0 đến 36 tháng có thể được tính gần đúng bởi hàm số , trong đó được tính bằng tháng và được tính bằng kilôgam. Biết tốc độ thay đổi cân nặng của bé trai tại thời điểm (tháng) được tính bằng công thức . Hỏi thời điểm nào tốc độ thay đổi cân nặng của bé trai là nhỏ nhất?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 1a) Viết . Phép đối xứng qua đường thẳng biến điểm thành . Xét điểm trên ; ảnh của qua là . Để thuộc ta cần với , suy ra , tức . Trường hợp dấu cho (điểm này nằm trên trục đối xứng nên không tạo cặp); trường hợp dấu cho . Vậy , . Suy ra , , nên . Câu 1b) là parabol bậc hai có hệ số dương, đạt giá trị nhỏ nhất tại đỉnh (thuộc đoạn ). Vậy tốc độ thay đổi cân nặng nhỏ nhất tại thời điểm tháng (khoảng 26 tháng tuổi).
Một khối gỗ hình chóp tứ giác có đáy là hình chữ nhật, cm, cm, cạnh bên cm và vuông góc với mặt đáy. Từ khối gỗ người ta cắt gọt để được một khối lập phương có ba mặt nằm trong ba mặt của hình chóp (tham khảo hình vẽ). Trong trường hợp khối lập phương thu được có thể tích lớn nhất thì cạnh của nó bằng bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 9,2
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục: , , , . Khối lập phương có ba mặt nằm trong , , nên có một đỉnh tại và ba cạnh kề nằm trên , cạnh bằng . Đỉnh đối diện của khối lập phương là . Điều kiện khối lập phương nằm trong hình chóp là thuộc phía trong của mặt phẳng : . Vậy thể tích lớn nhất khi cm.
Số các giá trị thực của tham số để hàm số xác định và có giá trị lớn nhất trên đoạn bằng là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Viết lại với với mọi (vì ). Hàm số xác định trên khi . Ta có nên hàm số đồng biến trên mỗi nhánh; do đó trên (nằm trọn trên một nhánh) GTLN luôn đạt tại .

Điều kiện: .

TH1: : (loại) hoặc (thỏa). Kiểm tra: , ✓.

TH2: : do hàm đồng biến trên , GTLN vẫn tại , dẫn đến cùng phương trình với nghiệm hoặc , đều không thỏa (loại cả hai).

Vậy chỉ có : đúng 1 giá trị. Đáp án C, khớp bảng đáp án nguồn (Câu 29: C).
1) Gọi là hai điểm phân biệt thuộc đồ thị hàm số và đối xứng với nhau qua đường thẳng . Tính độ dài đoạn thẳng .

2) Gia đình anh Thọ có mảnh đất, một phía giáp với đường (là một phần của đường thẳng), phần còn lại giáp với hồ nước là đường cong được mô hình hóa bởi một phần của đồ thị hàm số như hình vẽ bên dưới, đơn vị trên mỗi trục tọa độ là 10 mét. Trong mảnh đất anh Thọ muốn rào một khu vực hình chữ nhật với hai đỉnh nằm trên đồ thị hàm số (phần giáp hồ) và cạnh nằm trên trục hoành (phần giáp đường). Tính độ dài cạnh (theo đơn vị mét) để diện tích hình chữ nhật đạt giá trị lớn nhất.
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
1) Ta tìm hai điểm thuộc đồ thị sao cho đường thẳng vuông góc với đường thẳng và trung điểm của phải thuộc đường thẳng . Đường thẳng vuông góc với đường thẳng có dạng . (0,25 điểm)

Hoành độ các điểm là nghiệm của phương trình

(1) có 2 nghiệm phân biệt khác (0,25 điểm)

Tọa độ trung điểm của đoạn là (0,25 điểm)

Điểm thuộc đường thẳng (thỏa mãn).

Phương trình trở thành: (thỏa mãn). (0,25 điểm)

Tìm được 2 điểm ; . Độ dài .

2) Đặt , từ đồ thị hàm số suy ra phương trình là: .

Có , tìm được điểm cực đại của hàm số là suy ra . (0,25 điểm)

là nghiệm của phương trình:


Có , nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt khác 0 với mọi .

Theo định lý Vi-ét (0,25 điểm)

Có .

Tính được diện tích hình chữ nhật là .

Xét hàm số trên khoảng .
(0,25 điểm)

Lập bảng biến thiên của hàm số trên khoảng : dương trên , âm trên ; tăng từ 0 đến rồi giảm về 0.

Tìm được diện tích hình chữ nhật đạt giá trị lớn nhất khi .

Từ đó tìm được (mét). (0,25 điểm)

[Hình cần kiểm tra lại: p8_f1]
(1.0 điểm) Cho các số thực không âm thỏa mãn là số nhỏ nhất và . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức .
Đáp án đúng: Tự luận
Với , ta có:


Vậy ta được:




Vậy . Dấu "" xảy ra khi và chỉ khi và .
Trên mặt phẳng tọa độ , hình dạng phần đất liền của hai xã được mô hình hóa bởi đồ thị hàm số (tham khảo hình vẽ Hình từ đề gốc). Biết đồ thị hàm số có một điểm cực trị là , đơn vị trên mỗi trục là . Để thuận tiện cho giao thông hai xã, cần xây một chiếc cầu nối phần đất liền của hai xã này. Kỹ sư thiết kế được giao nhiệm vụ nghiên cứu chọn hai vị trí trên phần đất liền hai xã để đặt hai trụ cầu sao cho độ dài đoạn là nhỏ nhất, tìm giá trị nhỏ nhất đó. (Đơn vị là mét, làm tròn đến hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Từ và suy ra và , nên , tức . Hai phần đất liền là hai nhánh của hyperbol, có tâm đối xứng (giao hai tiệm cận và ). Đoạn nối ngắn nhất giữa hai nhánh đi qua , nên tìm điểm trên đường cong gần nhất rồi nhân đôi. Đặt , khi đó và Cho đạt cực tiểu: , suy ra , tức đơn vị tọa độ. Vậy đơn vị m, làm tròn thành m.
Nhà ba bạn Minh, Nam, Quý theo thứ tự ở ba vị trí . Có ba con đường thẳng nối nhà các bạn với độ dài các đoạn đường là và (tham khảo hình vẽ). Vào 9h00' sáng Chủ nhật, bạn Quý đi bộ đến nhà bạn Minh với tốc độ , cùng lúc đó bạn Minh đi xe đạp đến nhà bạn Nam với tốc độ . Hỏi sau bao nhiêu phút thì khoảng cách giữa hai bạn Minh và Quý là ngắn nhất. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười của phút).
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 8.3
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục: , , (vì , , ). Sau giờ (tính từ 9h00): Quý đi từ đến với tốc độ km/h nên . Minh đi từ đến với tốc độ km/h; , vecto chỉ phương , nên .

Bình phương khoảng cách: .

Với , giờ.

Đổi ra phút: phút, làm tròn đến hàng phần mười là phút. Vậy sau khoảng phút khoảng cách giữa Minh và Quý là ngắn nhất.
1.1. Cho hàm số có đồ thị và điểm . Gọi , là hai điểm cực trị của đồ thị . Tính diện tích tam giác .

1.2. Một khu đất trống bằng phẳng hình chữ nhật , bên cạnh là một hồ nước có dạng nửa hình tròn đường kính (như hình vẽ). Từ vị trí , anh Nghĩa chạy bộ theo đường gấp khúc (trong đó , là hai vị trí bất kì trên đoạn ). Vận tốc chạy bộ của anh Nghĩa trên các đoạn và là 6 km/h, trên đoạn là 10 km/h. Sau đó, từ vị trí , anh Nghĩa chèo thuyền với vận tốc 5 km/h đến vị trí trên bờ hồ rồi tiếp tục chạy bộ theo bờ hồ với vận tốc 7 km/h để quay về vị trí . Hình từ đề gốc Hỏi thời gian ngắn nhất mà anh Nghĩa di chuyển từ theo cách trên rồi quay lại là bao nhiêu giờ? Biết km, km và km.
Đáp án đúng: Tự luận
1.1. Tập xác định: . Đạo hàm: .



Ta có . Các vector: , . Diện tích tam giác tính theo công thức tọa độ:



ĐÁP SỐ: 8 (đvdt)

1.2. Bước 1: Tính thời gian phần hồ (cố định). Tam giác ( là trung điểm ) có 3 cạnh bằng (km) tam giác đều . Góc ở tâm chặn cung : . Độ dài cung : km.



Bước 2: Tối ưu hoá thời gian chạy bộ. Đặt hệ trục , . Gọi và với . Hàm mục tiêu:



(Lưu ý: đã tách ). Khảo sát hàm . Đạo hàm bằng 0 khi . Tương tự cho , đặt , ta cũng thu được kết quả tối ưu tương tự. Giá trị nhỏ nhất phần chạy bộ: giờ.

Tổng thời gian: .

ĐÁP SỐ: (giờ)
1. Cho hàm số có đồ thị . Tìm trên các điểm sao cho tiếp tuyến tại của tạo với hai đường tiệm cận của một tam giác có bán kính đường tròn nội tiếp lớn nhất.

2. Cho nửa hình cầu bán kính không đổi. Một hình nón có chiều cao , bán kính đáy là . Hãy xác định và để diện tích xung quanh của hình nón là nhỏ nhất biết rằng mặt ngoài của hình nón tiếp xúc của mặt cầu và 2 đường tròn đáy đồng tâm và cùng thuộc 1 mặt phẳng.

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
Ý 1: Cực trị Hình học giải tích

Cách 1: Bất đẳng thức AM-GM (Cauchy)
- Gọi là giao điểm của tiếp tuyến với 2 tiệm cận .
- Diện tích (hằng số).
- . Để max min.
- .
- Dấu "=" khi (Vuông cân) .

Cách 2: Tham số hóa tọa độ
- Gọi . Viết phương trình tiếp tuyến.
- Tìm tọa độ . Tính độ dài theo .
- Thiết lập hàm số bán kính và khảo sát đạo hàm (Cách này dài nhưng tổng quát cho mọi bài toán không có tính chất tam giác vuông cân).

Ý 2: Tối ưu Hình học không gian

Hình từ đề gốc

Cách 1: Lượng giác hóa - Khuyên dùng
- Đặt là góc ở đáy .
- và .
- .
- Khảo sát mẫu số . Max khi .
- Kết quả: , .

Cách 2: Đại số hóa
- Đặt ẩn . Ta có .
- Từ đồng dạng: .
- . Thay vào và đạo hàm theo .
- Kết quả tương đương nhưng tính toán nặng nề hơn.
Một vòng dây kẽm có dạng đường tròn bán kính dm. Người ta cắt vòng dây kẽm này rồi chia làm hai phần để uốn thành hai hình gồm một tam giác vuông cân và một hình bán nguyệt. Khi tổng diện tích hai hình trên đạt giá trị nhỏ nhất thì tỉ số giữa đoạn dây được uốn thành tam giác vuông cân đối với đoạn dây được uốn thành hình bán nguyệt bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)? Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chu vi vòng dây: dm.

Gọi là độ dài đoạn dây uốn thành tam giác vuông cân, là độ dài đoạn dây uốn thành hình bán nguyệt với .

Tam giác vuông cân có cạnh góc vuông : chu vi , diện tích .

Hình bán nguyệt bán kính : chu vi , diện tích .

Tổng diện tích: , với .

Đặt . Ta có là hàm bậc hai với hệ số dương nên đạt giá trị nhỏ nhất khi


Tính: ; .

Tỉ số .

Vậy khi tổng diện tích hai hình đạt giá trị nhỏ nhất, tỉ số giữa đoạn dây uốn thành tam giác vuông cân đối với đoạn dây uốn thành hình bán nguyệt xấp xỉ .
Hình vẽ bên dưới mô tả đoạn đường đi vào Gara ô tô Thành Công ở Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội. Đoạn đường đầu tiên có chiều rộng bằng (m), đoạn đường thẳng vào cổng Gara có chiều rộng . Biết kích thước xe ô tô là . Để tính toán và thiết kế đường đi cho ô tô người ta coi ô tô như một khối hộp chữ nhật có kích thước chiều dài , chiều rộng . Hỏi chiều rộng nhỏ nhất của đoạn đường đầu tiên bằng bao nhiêu để ô tô có thể đi vào Gara được? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục). Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
Chọn hệ trục như hình vẽ. Khi đó, điểm góc M có tọa độ . Hình từ đề gốc [Hình cần kiểm tra lại: p16_f2] Tọa độ điểm B là khi đó . Phương trình đường thẳng AB là: Do nên phương trình đường thẳng CD là Mà khoảng cách giữa và bằng nên Điều kiện để ô tô đi qua được là nằm khác phía đối với bờ là đường thẳng . Suy ra: Xét hàm số: trên nửa khoảng ta có: Bảng biến thiên:
035
+0−
↗↘
Do đó . Vậy là giá trị cần tìm.
Người ta muốn xây dựng đường đi giữa hai thành phố và cách nhau một con sông. Người ta xây dựng một cây cầu bắc qua sông dài 2 km biết rằng thành phố cách con sông một khoảng là 4 km và thành phố cách con sông một khoảng là 22 km (hình vẽ), biết km. Hỏi chi phí thấp nhất người ta xây được đoạn đường (đi theo đường ) kể cả cầu bắc qua sông giữa hai thành phố là bao nhiêu biết rằng xây cầu tốn 50 tỷ đồng cho mỗi km và 1 tỷ đồng cho mỗi km trên đất liền? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 127
(AI giải đề cho tôi)
Đặt hệ trục: bờ sông gần A là đường thẳng, H là chân vuông góc từ A xuống bờ (AH = 4), K là chân vuông góc từ B xuống bờ kia (KB = 22), cầu EF vuông góc bờ sông dài EF = 2, HE + KF = 6. Đặt HE = x (0 ≤ x ≤ 6) thì KF = 6 − x. Chi phí: C(x) = 50·2 + √(x² + 4²) + √((6−x)² + 22²) = 100 + √(16 + x²) + √(484 + (6−x)²). Đạo hàm: f'(x) = x/√(16+x²) − (6−x)/√(484+(6−x)²) = 0 ⟹ x²(484 + (6−x)²) = (6−x)²(16 + x²) ⟹ 484x² = 16(6−x)² ⟹ 22x = 4(6−x) ⟹ x = 12/13, 6−x = 66/13. Khi đó f_min = √(16 + 144/169) + √(484 + 4356/169) = (4√178 + 6√2397)/13 ≈ (53,3666 + 293,7477)/13 ≈ 26,7011. Chi phí thấp nhất ≈ 100 + 26,7011 ≈ 126,70 ≈ 127 tỷ đồng (khớp đáp án nguồn 127).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề GTLN/GTNN và tối ưu

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →