Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Hình học724 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Khoảng cách không gian (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 724 câu hỏi thuộc chuyên đề Khoảng cách không gian (Hình học – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:điểm–mặthai mặthai đường chéo nhau
Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh bằng 1, cạnh bên vuông góc với đáy. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng . Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng và .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là tâm hình vuông . Vì nên góc giữa và là , suy ra . Đặt hệ tọa độ: , , , , . Đường thẳng có vectơ chỉ phương , đường thẳng có vectơ chỉ phương , và . Ta có với độ dài . Khoảng cách . Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng .
Cho hình lăng trụ tam giác đều có cạnh đáy bằng . là trung điểm của , là điểm sao cho . Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng . Thể tích của lăng trụ bằng . Khi đó có giá trị bằng bao nhiêu? (làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số)
Đáp án đúng: 0,87
Hình từ đề gốc

Gọi là trung điểm của và là trọng tâm . Gọi .

Ta có: nên thẳng hàng.

Khi đó:

Và

Do đó: hay là trung điểm của .

Ta có: nên do đó



Hạ

Mà: hay

Do đó: .
Trong phòng hình hộp chữ nhật, sàn nhà là hình vuông chiều cao của phòng là có hai con nhện đang chằng to trong căn phòng, hai con nhện luôn di chuyển trên hai đường thẳng khác nhau. Giả sử căn phòng được mô hình hóa là hình hộp chữ nhật với là nền phòng. Con nhện thứ nhất được coi như là điểm di chuyển trên đường dây to nối từ đỉnh đến trung điểm của . Con nhện thứ hai được coi như là điểm di chuyển trên đường dây to nối từ đỉnh đến tâm của mặt (tham khảo hình vẽ).

Hình từ đề gốc

Khoảng cách giữa hai con nhện khi đường thẳng đi qua hai con nhện vuông góc với trần nhà bằng bao nhiêu mét?
Đáp án đúng: 1,6
Đáp án: 1,6.

Hình từ đề gốc

Ta có

Do





Ta có

Cho hình hộp có cm, cm. Điểm là trung điểm cạnh . Một tứ diện đều có hai đỉnh và nằm trên đường thẳng , hai đỉnh và nằm trên đường thẳng đi qua điểm và cắt đường thẳng tại điểm . Khoảng cách bằng
Đáp án đúng: B
Chọn B.

[Hình cần kiểm tra lại: p13_f1]

Do tứ diện đều nên ta có hay . Ta có: . Và . Khi đó . Vậy suy ra là trung điểm của . Do đó cm.
Cho hình lăng trụ đứng tam giác có đáy là một tam giác vuông cân tại , , là trung điểm cạnh .
a)
Khoảng cách từ điểm đến bằng .
b)
Khoảng cách từ điểm đến bằng .
c)
Khoảng cách từ điểm đến bằng .
d)
Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
a) Vì . Chọn ĐÚNG.

b) Gọi ; lại có , suy ra . Chọn SAI.

c) Gọi là trung điểm , kẻ ; , suy ra . Xét tam giác B'DB: . Chọn SAI.

Hình từ đề gốc

d) Gọi là trung điểm , khi đó . Tứ diện có đôi một vuông góc nên . Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng . Chọn SAI.

Hình từ đề gốc
a) Vì . Chọn ĐÚNG.
b) Vì là hình vuông, gọi (1). Theo chứng minh trên có (2). Từ . Chọn SAI.
c) Gọi là trung điểm cạnh , kẻ (3). Vì (4). Từ . Xét trong tam giác B'DB, . Chọn SAI.
d) Gọi là trung điểm . Khi đó . Ta có và nên . Gọi là khoảng cách từ đến mặt phẳng . Tứ diện có đôi một vuông góc nên: . . . . Suy ra . Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng . Chọn SAI.
Cho hình lăng trụ tam giác có đáy là tam giác đều cạnh , cạnh bên . Hình chiếu vuông góc của lên mặt phẳng là trọng tâm của tam giác . Gọi lần lượt là trung điểm của và . Tính khoảng cách từ đến mặt phẳng khi (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,38
Hình từ đề gốc

Gọi là trung điểm của . Dựng mà nên suy ra . Lại có . Dựng mà nên . Ta có . Vậy . Dựng và . Ta có . Có . Tam giác có nên . Tam giác vuông tại và . Lại có . Khi a=2. Đs: 0,38.
Cho hình chóp có đáy là hình thoi tâm , và . Gọi là trung điểm của . Biết vuông góc với mặt phẳng và .
a)
Gọi là số đo góc phẳng nhị diện , khi đó .
b)
Góc tạo bởi đường thẳng và mặt phẳng bằng góc .
c)
Thể tích khối chóp bằng .
d)
Gọi lần lượt là trung điểm của ba cạnh và . Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
[Hình cần kiểm tra lại: p14_f1] Vì nên suy ra . Lại có nên tam giác đều. Do đó .
a) Đúng. Kẻ . Ta có: . Áp dụng định lý Thalès: . Mặt khác: , nên . Suy ra . Vì nên , do đó .
b) Sai. Vì nên không là hình chiếu của lên
c) Đúng. Ta có . .
d) Đúng. [Hình cần kiểm tra lại: p15_f1] Gọi . Suy ra . Do đó
a) Đúng. Kẻ . Ta có: . Áp dụng định lý Thalès: . Theo giả thiết, ta có . Mặt khác: , nên suy ra . Ta có: . Vì nên , do đó .
b) Sai. Vì nên không là hình chiếu của lên
c) Đúng. Ta có . .
d) Đúng. Gọi . Suy ra . Do đó
Cho một tòa nhà đồ chơi có dạng hình hộp chữ nhật với đáy là hình vuông cạnh 20 cm và chiều cao 80 cm, là mặt dưới, là mặt trên.
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f3]
Một con kiến xuất phát từ điểm và bò lên bề mặt xung quanh của tòa nhà để đến đích là điểm (hình vẽ minh họa). Đường đi của con kiến là một đường gấp khúc liên tục, nằm hoàn toàn trên bốn mặt bên (không bỏ trên mặt trên và mặt dưới), không trùng với các cạnh của hình hộp và lần lượt gặp các cạnh bên theo đúng thứ tự , , , , . Biết rằng con kiến chạm vào cạnh ở các điểm cách một khoảng không nhỏ hơn 16 cm và chạm vào cạnh ở các điểm cách một khoảng không lớn hơn 16 cm. Tính độ dài ngắn nhất của quãng đường mà con kiến đi? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị độ dài là cm).
Đáp án đúng: 157
Đáp số: 157. Trải phẳng các mặt bên của hình hộp chữ nhật theo đường đi của con kiến ta được hình phẳng như hình vẽ. Hình từ đề gốc Xét trường hợp con kiến đi thẳng từ đến . Gọi E là điểm con kiến chạm vào cạnh . Khi đó: Xét trường hợp con kiến chạm vào cạnh tại (như hình vẽ), với . Khi đó: đạt giá trị nhỏ nhất khi , suy ra và . Gọi là điểm con kiến chạm cạnh trong trường hợp này. Ta có: (thỏa ycbt). Con kiến tiếp tục đi thẳng từ đến , . Vậy độ dài ngắn nhất của quãng đường mà con kiến đi là .
Cho hình lăng trụ có đáy là hình thoi cạnh , . Biết các đường thẳng , , cùng tạo với mặt phẳng một góc bằng . Gọi , lần lượt là trung điểm của , . Tính khoảng cách giữa và mặt phẳng
Đáp án đúng: Tự luận
Cách 1.

Hình từ đề gốc (0.5 điểm)

Do nên thuộc mặt phẳng

Gọi , và lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng . Suy ra thẳng hàng và . (0.5 điểm)

Ta có .

Do

Trong tam giác , kẻ (0.5 điểm)

Ta có .

Suy ra . (0.5 điểm)

Cách 2.

[Hình cần kiểm tra lại: p10_f1]

Chọn hệ trục tọa độ sao cho



Do nên ;



lần lượt là trung điểm của nên

Ta có ,

Suy ra

Mặt phẳng có một véc tơ pháp tuyến là

Phương trình mặt phẳng

Do đó
Câu 5. (6 điểm)
1. Trên cạnh của hình vuông có độ dài cạnh là , lấy điểm sao cho: . Trên nửa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hình vuông tại điểm , lấy điểm sao cho .
a) Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng theo và .
b) Biết rằng . Tìm giá trị lớn nhất của thể tích khối chóp .
2. Gọi là điểm bất kỳ trên cạnh ( không trùng với và ) của hình chóp , có đáy là hình bình hành. Mặt phẳng chứa đường thẳng và song song với đường thẳng cắt , lần lượt tại , . Chứng minh biểu thức có giá trị không đổi.
Đáp án đúng: Tự luận
1a. Gọi là hình chiếu của trên

Mặt khác ta có:

Từ (1) và (2) hay .
Xét tam giác SAB vuông tại A ta có:


Vậy: .
[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]

1b. Ta có:
Hình chóp có đường cao và có đáy là hình thang vuông nên diện tích đáy là

Thể tích khối chóp là:
Theo giả thiết: nên

Đặt với , ta có


Bảng biến thiên:
↗ max ↘

Vậy đạt giá trị lớn nhất tại , khi đó thể tích của khối chóp đạt giá trị lớn nhất:

2. [Hình cần kiểm tra lại: p7_f1]
Gọi là giao điểm của và ; là giao điểm và .
Qua kẻ đường thẳng song song với cắt lần lượt tại .
Ta có:
Xét có cát tuyến . Theo định lí Menelaus ta có:



Vậy

Chú ý: Nếu thí sinh làm cách khác mà đúng thì giám khảo căn cứ vào thang điểm để cho câu/ý đó điểm tối đa.
Cho hình chóp có đáy là hình chữ nhật với . Biết tam giác là tam giác cân tại , nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy và có diện tích bằng . Tính khoảng cách từ đến .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là trung điểm . Vì tam giác cân tại nên ; do và , giao tuyến là nên .

Diện tích tam giác : .

Chọn hệ tọa độ: , , , .

Ta có , , nên

Mặt phẳng qua : .

Khoảng cách từ đến :


Kiểm tra bằng thể tích: ; độ dài bằng nên ; do đó . Kết quả nhất quán.
a) Cho đa giác đều nội tiếp đường tròn . Chọn ba điểm bất kì từ 36 đỉnh của đa giác đều trên. Tính xác suất để ba điểm đó là ba đỉnh của một tam giác vuông có diện tích bằng một số nguyên.

b) Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh , tam giác cân tại đỉnh và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi lần lượt là trung điểm của . Khoảng cách từ điểm đến đến mặt phẳng bằng . Gọi là trọng tâm tam giác . Tính thể tích khối chóp .
Đáp án đúng: Tự luận
a) Không gian mẫu: Chọn 3 đỉnh bất kỳ từ 36 đỉnh là .

Để 3 đỉnh tạo thành một tam giác vuông nội tiếp đường tròn thì tam giác đó phải nhận 1 trong 18 đường kính của đa giác làm cạnh huyền.

Giả sử cạnh huyền là .

Chọn 1 điểm khác trong 34 điểm còn lại.

Diện tích tam giác vuông là , với là khoảng cách từ đến .

Mỗi cung nhỏ chặn giữa 2 đỉnh kề nhau có số đo .

Khoảng cách , với .

Khi đó .

Để là số nguyên, mà , nên .

Trường hợp 1: .

Ứng với mỗi đường kính, có 4 điểm thỏa mãn.

Trường hợp 2: .

Ứng với mỗi đường kính, có 2 điểm thỏa mãn.

Số tam giác vuông có diện tích nguyên là: tam giác.

Xác suất cần tìm là: .

b)

Hình từ đề gốc

Do cân tại và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy nên đường cao của chóp chính là . Đặt .

Kẻ tại , kẻ tại . Khi đó .

Khoảng cách từ trung điểm của đến đường thẳng trong hình vuông cạnh là .

Trong tam giác vuông :



Khoảng cách từ trọng tâm của xuống đáy là .

Diện tích đa giác là:


Thể tích: .
1. Tại buổi triển lãm, một viên đá quý được trưng bày trên giá đỡ có dạng hình chóp , đáy là tam giác cân tại nằm trên mặt bàn và vuông góc với mặt bàn. Viên đá quý có hình dạng một khối tứ diện đều có hai cạnh đối lần lượt nằm trên hai đường thẳng chứa cạnh và đường cao của tam giác như hình vẽ. Biết , góc giữa hai mặt phẳng và bằng .
Hình từ đề gốc
a) Chứng minh rằng tam giác vuông cân.
b) Tính thể tích của viên đá quý.

2. Một tàu vũ trụ đang ở cách mặt phẳng ranh giới giữa hai nửa không gian một khoảng bằng . Phi hành đoàn biết điều đó nhưng không chắc chắn phải đi theo hướng nào để chạm đến ranh giới. Tàu vũ trụ có thể di chuyển trong không gian theo bất kỳ đường đi nào, đồng thời ghi lại độ dài quãng đường đã di chuyển và tàu có thiết bị cảm biến báo hiệu khi đã đến ranh giới. Liệu phi hành đoàn có thể chắc chắn đến được mặt phẳng ranh giới hay không, với điều kiện quãng đường di chuyển không quá ?
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải.

1. a) Gắn trục tọa độ như hình vẽ:

Hình từ đề gốc

Chọn mặt phẳng đáy là mặt phẳng . vì nên Đặt

Do tam giác cân tại , đặt:

Khi đó:

Trong tam giác , do nên .
Ta có:

Một vectơ vuông góc với là:

vì

Vậy có thể chọn vecto chỉ phương của là:

Vì hai cạnh đối của tứ diện đều vuông góc nhau nên:

Ta có:

Do đó:

Vì , suy ra:

Thế vào , được

Theo hình vẽ, chọn:

Do đó: , mà tam giác ABC cân tại B nên tam giác ABC vuông cân tại B.

b) Xét góc giữa hai mặt phẳng và , ta có:

Suy ra một vectơ pháp tuyến của là

Mặt khác:

Nên một vectơ pháp tuyến của là:

Vì góc giữa hai mặt phẳng và bằng , nên:

Do đó

Suy ra

Vì , nên

Khi đó tam giác vuông cân tại , nên

Suy ra đường cao từ xuống là

Lại có , đặt

Khi đó

Vậy

Ta có

Khoảng cách giữa hai đường thẳng và là:

Gọi là cạnh của tứ diện đều. Ta chứng minh:
Với tứ diện đều, khoảng cách giữa hai cạnh đối bằng: và thể tích tứ diện bằng: .
Thật vậy, xét tứ diện đều có các cạnh bằng a:

Hình từ đề gốc

Gọi là trung điểm , là trọng tâm của tam giác .
Đặt , ta có:

Xét tam giác đều có:

Mặt khác:

Suy ra:

Ta lại có:

Áp dụng bài toán ta có, giả sử viên kim cương tứ diện đều có cạnh bằng .
Suy ra:

Thể tích tứ diện đều cạnh là

Vậy

Vậy vuông cân tại và

2. Gọi là vị trí ban đầu của tàu.
Vì mặt phẳng ranh giới cách một khoảng đúng bằng , nên nó luôn là một mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu tâm , bán kính .
Ta dựng một bát diện đều có tâm và mặt cầu nội tiếp chính là mặt cầu đó. Khi đó khoảng cách từ đến mỗi mặt của bát diện đều bằng . (Hình vẽ chỉ mang tính chất minh họa)

Hình từ đề gốc

Gọi là cạnh bát diện đều. Ta có bán kính mặt cầu nội tiếp của bát diện đều là

Do , suy ra

Khoảng cách từ tâm đến mỗi đỉnh của bát diện đều là

Ta cho tàu bay như sau:
- Từ bay thẳng đến một đỉnh của bát diện: quãng đường là .
- Sau đó bay dọc theo 5 cạnh liên tiếp để đi qua cả 6 đỉnh của bát diện: quãng đường là .
Vậy tổng quãng đường là

Bây giờ ta chứng minh cách đi này luôn gặp mặt phẳng ranh giới.
Vì mặt phẳng ranh giới tiếp xúc với mặt cầu nội tiếp nên nó sẽ cắt khối bát diện thành hai phần, do đó trong 6 đỉnh của bát diện luôn có đỉnh nằm ở hai phía khác nhau của mặt phẳng.
Mà tàu đi liên tiếp qua tất cả 6 đỉnh, nên sẽ có ít nhất một đoạn bay nối hai đỉnh nằm khác phía. Khi đó đoạn thẳng ấy chắc chắn cắt mặt phẳng ranh giới.
Vì thế tàu chắc chắn chạm được mặt phẳng ranh giới.
Kết luận: phi hành đoàn có thể chắc chắn đến được mặt phẳng ranh giới với quãng đường không vượt quá .
Cho hình chóp có cạnh đáy vuông góc với đáy, là hình vuông cạnh . Biết góc giữa SB và mặt đáy bằng . Tính hoàng cách giữa hai đường thẳng và ? (đơn vị là cm, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).?
Đáp án đúng: 5.48
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục: , , , , . Vì nên góc giữa và mặt đáy là góc , suy ra . Vậy . Ta có , , . Tính , độ dài . Khoảng cách cm.
Cho hình chóp có đáy là hình chữ nhật, ; ; .
a) Gọi là hình chiếu của trên mặt phẳng . Tính độ dài theo .
b) Tính số đo góc giữa đường thẳng và mặt phẳng , (đơn vị độ, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục: , , , , .

a) Ta có , , . Thể tích khối chóp : .
Diện tích tam giác : , , nên .
Khoảng cách .

b) Vì nên , do đó góc giữa và bằng góc giữa và , và .
Mặt phẳng : qua với pháp tuyến (từ ), phương trình .
.
.
Vậy .
Tòa nhà Puerta de Europa ở Tây Ban Nha có hình dạng là một khối hộp xiên. Sử dụng công cụ đo đạc của phần mềm Google Earth Pro đo được chiều cao tòa nhà là 115m, đáy tòa nhà là một hình vuông có cạnh bằng 35m, chiều dài cạnh bên bằng 117m. Biết rằng có hai mặt bên vuông góc với mặt đất, tính khoảng cách giữa hai mặt bên còn lại (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Mô hình hóa: mặt cắt ngang vuông góc với hai mặt bên đứng là một hình bình hành có cạnh đáy (nằm ngang) bằng 35 m, cạnh bên bằng 117 m và chiều cao (khoảng cách giữa hai mặt đứng) bằng 115 m. Góc lệch θ của các mặt bên xiên so với phương thẳng đứng thỏa sin θ = √(117² − 115²)/117 = √464/117 ≈ 21,5407/117, nên cos θ = 115/117. Hai mặt bên xiên song song với nhau và cùng nghiêng một phía (nếu nghiêng vào nhau thì khoảng cách ngang 35 − 2√464 < 0, vô lý). Khoảng cách ngang giữa hai mặt xiên là 35 − √464 ≈ 13,4593 m. Khoảng cách thực giữa hai mặt phẳng xiên (đo vuông góc với hai mặt) là d = (35 − √464)·cos θ = (35 − √464)·115/117 ≈ 13,4593 × 0,982906 ≈ 13,2289 ≈ 13,2 m.
Cho hình lăng trụ tam giác đều , có cạnh đáy . Gọi là trung điểm cạnh và . Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng và .
Đáp án đúng: \frac{\sqrt{66}}{5}
(AI giải đề cho tôi)
Vì và nên . Do đó .

Thiết lập tọa độ: , , , , .

Từ : .

Mặt phẳng chứa vectơ và , có vectơ pháp tuyến , phương trình: .

Điểm :


Vậy khoảng cách giữa và là .
Cho hình chóp có đáy là hình chữ nhật với , , và . Biết khoảng cách từ đến mặt phẳng với là trung điểm của là . Tính giá trị biểu thức .
Đáp án đúng: 1088
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục: A(0,0,0), B(a,0,0), C(a,2a,0), D(0,2a,0), S(0,0,a), N trung điểm CD nên N(a/2,2a,0). Vectơ SB=(a,0,-a), SN=(a/2,2a,-a). VTCP của (SBN): SB×SN=(2a², a²/2, 2a²) ∝ (4,1,4). Mặt phẳng (SBN): 4x+y+4z=4a (qua B). Khoảng cách từ D(0,2a,0): d=|4·0+2a+0-4a|/√(16+1+16)=2a/√33=2a√33/33. Vậy m=33, P=m²-1=1089-1=1088, khớp đáp án nguồn.
Cho hình chóp , đáy là hình thoi cạnh 2. Tam giác đều, hình chiếu vuông góc H của đỉnh S trên mặt phẳng trùng với trọng tâm tam giác . Đường thẳng SD hợp với mặt phẳng đáy một góc 30 độ. Tính khoảng cách từ B đến mặt phẳng ? (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 1.31
(AI giải đề cho tôi)
Đặt hệ tọa độ: , , vì tam giác đều cạnh 2 nên , do là hình thoi nên . Trọng tâm tam giác là . Ta có . Vì tạo với đáy góc nên . Vậy . Vectơ , . Pháp tuyến của : , với . Mặt phẳng đi qua , khoảng cách từ đến : .
Cho hình chóp có đáy là hình chữ nhật với , . Hình chiếu vuông góc của trên mặt phẳng đáy là trung điểm của , góc giữa và mặt phẳng đáy là . Khoảng cách giữa hai đường thẳng và theo được kết quả . Khi đó giá trị là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0.24
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ tọa độ: , , , , trung điểm nên . Vì , góc giữa và đáy là nên , suy ra . Ta có , , . Tích có hướng với độ dài . Khoảng cách . Vậy , , do đó .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Khoảng cách không gian

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →