Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Lớp 10A1 có 10 bạn học sinh được chọn đi thi hát do Đoàn trường tổ chức, trong đó có hai bạn Bình và An. Nhưng khi thi, do ban tổ chức chỉ bố trí được 8 chiếc micro nên chỉ chọn ra một đội gồm 8 bạn xếp thành một hàng ngang.
a)
Có 20160 cách sắp xếp một đội thi hát sao cho hai bạn Bình và An có tham gia thi.
b)
Có 40320 cách sắp xếp một đội thi hát sao cho hai bạn Bình và An đứng ở hai đầu hàng.
c)
Có cách sắp xếp 8 bạn như trên để thi hát.
d)
Có 282240 cách sắp xếp một đội thi hát sao cho hai bạn Bình và An có tham gia thi và đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Câu 2: a) Cả hai Bình và An tham gia: chọn 6 bạn nữa từ 8 bạn còn lại và xếp hàng: ... chính xác là cách, không phải 20160 → Sai. b) Bình và An đứng hai đầu hàng: 2 cách hoán vị hai đầu, chọn và xếp 6 bạn từ 8 bạn còn lại vào 6 vị trí giữa: → Đúng. c) Chỉ chọn 8 trong 10 bạn thì có cách chọn, nhưng 'sắp xếp' thành hàng ngang phải nhân với , tức cách → Sai. d) Bình và An cùng tham gia và đứng cạnh nhau: coi hai bạn là một khối, chọn 6 bạn từ 8 bạn còn lại, xếp 7 phần tử (khối + 6 bạn) và hoán vị 2 người trong khối: → Đúng. Kết quả khớp đáp án nguồn: SDSD.
a) (AI giải đề cho tôi)
Cả Bình và An tham gia: cách → Sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
Bình, An ở hai đầu: cách → Đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp 8 bạn thành hàng ngang từ 10 bạn: cách, không phải chỉ → Sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
Bình, An tham gia và cạnh nhau: cách → Đúng.
Một nhóm có 6 bạn nam và 5 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên cùng một lúc ra 4 bạn đi làm công tác tình nguyện. Có bao nhiêu cách chọn sao cho trong 4 bạn được chọn có ít nhất 2 bạn nữ?
Đáp án đúng: 215
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 4 bạn từ 11 bạn sao cho có ít nhất 2 bạn nữ. Trường hợp 1: đúng 2 nữ, 2 nam: . Trường hợp 2: đúng 3 nữ, 1 nam: . Trường hợp 3: 4 nữ: . Tổng: cách.
Một nhóm học sinh gồm 4 nam và 3 nữ, trong đó có hai bạn tên Ngọc và Linh. Xếp ngẫu nhiên nhóm học sinh này thành một hàng ngang để chụp ảnh. Hỏi có bao nhiêu cách xếp sao cho hai bạn Ngọc và Linh luôn đứng cạnh nhau, đồng thời bạn nữ còn lại không đứng cạnh Ngọc và Linh?
Đáp án đúng: 960
Ta thực hiện các công đoạn sau:
- Coi Ngọc và Linh là một khối X. Số cách hoán vị nội bộ khối X là cách.
- Xếp 4 bạn nam thành hàng ngang, có cách.
- Khi đó tạo ra 5 khoảng trống. Để bạn nữ còn lại không đứng cạnh Ngọc và Linh, ta xếp khối X và bạn nữ còn lại vào 2 trong 5 khoảng trống đó. Số cách chọn và xếp là cách.
- Tổng số cách xếp là: (cách).
Một nhóm học sinh có 4 bạn nữ và 5 bạn nam.
a)
Có 4 cách chọn ngẫu nhiên đồng thời 3 bạn học sinh trong nhóm trong đó có đúng 1 bạn nữ.
b)
Có 362 880 cách xếp ngẫu nhiên tất cả các bạn học sinh trong nhóm thành một hàng ngang.
c)
Chọn ngẫu nhiên đồng thời 3 bạn học sinh trong nhóm. Xác suất để trong 3 bạn được chọn có đúng một bạn nữ là .
d)
Có 2 880 cách xếp ngẫu nhiên tất cả các bạn học sinh trong nhóm sao cho không có hai bạn nữ nào đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm có 4 nữ, 5 nam (tổng 9 bạn).
a) Chọn 3 bạn có đúng 1 nữ: cách, không phải 4 cách → Sai.
b) Xếp 9 bạn thành hàng ngang: cách → Đúng.
c) Không gian mẫu: . Số cách chọn 3 bạn có đúng 1 nữ là 40. Xác suất → Đúng.
d) Xếp sao cho không có hai bạn nữ cạnh nhau: xếp 5 nam trước: cách; có 6 khe chèn 4 nữ vào: cách. Tổng cách, không phải 2 880 → Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số cách chọn 3 bạn có đúng 1 nữ: , không phải 4.
b) (AI giải đề cho tôi)
cách xếp 9 bạn thành hàng ngang.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
cách, không phải 2 880.
Một tổ trong lớp 10A có 7 học sinh nam và 5 học sinh nữ, trong đó có bạn nữ tên là Hồng.
a)
Số cách xếp 5 học sinh nữ thành một hàng ngang là cách.
b)
Xếp 7 học sinh nam và 5 học sinh nữ của tổ đó thành một hàng ngang. Xác suất để 5 học sinh nữ luôn ngồi cạnh nhau là .
c)
Lập một nhóm có 4 học sinh trong tổ đó dự đại hội Đoàn, nhóm đó phải có ít nhất 2 học sinh nữ và luôn có mặt bạn Hồng. Khi đó số cách lập nhóm là 130 cách.
d)
Tất cả số học sinh của tổ đó xếp hình chụp ảnh sao cho hàng thứ nhất có 3 học sinh, hàng thứ hai có 4 học sinh, hàng thứ ba có 5 học sinh. Số cách xếp là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Câu 4: a) Xếp 5 học sinh nữ thành hàng ngang là hoán vị: 5! = 120 cách, không phải 5^5 = 3125 cách → sai. b) Tổng cách xếp 12 người: 12!. Xác suất 5 nữ ngồi cạnh nhau: coi 5 nữ là một khối, có 8!·5! cách, nên P = 8!·5!/12! = 1/C(12,5) = 1/792 ≠ 1/99 → sai. c) Nhóm 4 người có Hồng và ít nhất 2 nữ: chọn 3 người từ 11 người còn lại (4 nữ, 7 nam) sao cho có ít nhất 1 nữ: C(11,3) − C(7,3) = 165 − 35 = 130 cách → đúng. d) Xếp 12 người thành 3 hàng (3, 4, 5 người), mỗi vị trí trong hàng là khác nhau: chọn người cho hàng 1: A(12,3), hàng 2: A(9,4), hàng 3: 5! cách, tổng A(12,3)·A(9,4)·5! = 12! → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Xếp 5 học sinh nữ thành một hàng ngang là hoán vị của 5 phần tử: 5! = 120 cách, không phải 5^5 = 3125 cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách xếp 12 người thành hàng ngang là 12!. Cách thuận: coi 5 nữ thành một khối, xếp 8 đối tượng (7 nam + 1 khối): 8! cách, trong khối xếp 5 nữ: 5! cách. Xác suất P = (8!·5!)/12! = 1/C(12,5) = 1/792 ≠ 1/99.
c) (AI giải đề cho tôi)
Nhóm 4 người luôn có Hồng: chọn thêm 3 người từ 11 người còn lại (4 nữ khác và 7 nam). Cần ít nhất 1 nữ nữa: C(11,3) − C(7,3) = 165 − 35 = 130 cách.
d) (AI giải đề cho tôi)
Hàng 1 có 3 vị trí, hàng 2 có 4 vị trí, hàng 3 có 5 vị trí, các vị trí phân biệt: số cách xếp là A(12,3)·A(9,4)·5! = (12!/9!)·(9!/5!)·5! = 12! cách.
Cho hai đường thẳng và song song với nhau. Trên có 10 điểm phân biệt, trên có điểm phân biệt . Biết rằng có 1725 tam giác có các đỉnh là ba trong số các điểm thuộc và nói trên. Tìm .
Đáp án đúng: Tự luận
Ta thấy: Cứ một điểm bất kì trên đường thẳng với hai điểm phân biệt trên hoặc cứ một điểm bất kì trên đường thẳng với hai điểm phân biệt trên tạo thành một tam giác.

Vậy tổng số tam giác thỏa mãn đề bài là

. Vậy .
Cho tập . Từ các chữ số trong tập có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 5 chữ số khác nhau.
Đáp án đúng: 1260
(AI giải đề cho tôi)
Số cần lập có 5 chữ số khác nhau, chữ số cuối phải chẵn. TH1: chữ số cuối là 0, có 6 cách chọn chữ số đầu (1–6), 3 chữ số giữa lập từ 5 chữ số còn lại: → . TH2: chữ số cuối là 2, 4 hoặc 6 (3 cách), chữ số đầu có 5 cách (khác 0 và khác chữ số cuối), 3 chữ số giữa: → . Tổng: , khớp đáp án nguồn.
Cho hai đường thẳng và song song với nhau. Trên có 10 điểm phân biệt, trên có điểm phân biệt . Biết rằng có 1725 tam giác có các đỉnh là ba trong số các điểm thuộc và nói trên. Tìm .
Đáp án đúng: Tự luận
Ta thấy: Cứ một điểm bất kì trên đường thẳng với hai điểm phân biệt trên hoặc cứ một điểm bất kì trên đường thẳng với hai điểm phân biệt trên tạo thành một tam giác.

Vậy tổng số tam giác thỏa mãn đề bài là

. Vậy .
(0,5 điểm). Cho đa giác đều có 12 đỉnh nội tiếp đường tròn tâm . Có bao nhiêu hình thang cân có 4 đỉnh là đỉnh của đa giác đều .
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi là trục đối xứng của hình thang cân có 4 đỉnh là đỉnh của .
Trường hợp 1: đi qua tâm O và hai đỉnh của .
Hình từ đề gốc
Có 6 trục đối xứng. Ứng với mỗi trục đối xứng có hình thang (lấy 2 trong 5 đỉnh một bên rồi đối xứng qua ). Số hình thang cân tạo thành — 0,25
Trường hợp 2: đi qua tâm O và trung điểm hai cạnh đối diện của .
Hình từ đề gốc
Có 6 trục đối xứng. Ứng với mỗi trục đối xứng có hình thang (Lấy 2 trong 6 đỉnh một bên rồi đối xứng qua ). Số hình thang cân tạo thành — 0,25
Trong các hình thang trên có hình chữ nhật được đếm hai lần (vì mỗi hình chữ nhật có 2 trục đối xứng).
Vậy đáp số của bài toán là: hình thang cân.
a) Từ các chữ số 0;1;2;3;4;5 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau và chia hết cho 5?

b) Lớp 10A có 16 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chọn ra 4 học sinh từ lớp 10A sao cho có ít nhất 1 nam?
Đáp án đúng: Tự luận
a) Gọi số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau và chia hết cho 5 là

TH1: Chọn
Chọn bộ có cách
Vậy có số

TH2: Chọn
Chọn có 4 cách
Chọn bộ có cách
Vậy có số

Từ 2 trường hợp ta có 108 số có thể được lập

b) Số cách chọn 4 học sinh bất kì là:
Số cách chọn 4 học sinh nữ là:
Số cách chọn 4 học sinh sao cho có ít nhất 1 nam là:
cách
Một tổ có 6 học sinh nam và 5 học sinh nữ, trong đó có một học sinh nam tên An và một học sinh nữ tên Vui. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Chọn 5 học sinh tùy ý trong tổ có cách.
b)
Chọn 5 học sinh trong tổ có cả nam và nữ có 455 cách.
c)
Chọn 5 học sinh trong tổ sao cho có ít nhất một học sinh nữ có 455 cách.
d)
Có 967.680 cách xếp 11 học sinh trong tổ thành một hàng ngang sao cho giữa hai bạn An và Vui luôn có đúng 2 bạn học sinh nữ.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Đúng: chọn 5 trong 11 học sinh là cách. b) Đúng: chọn 5 người có cả nam và nữ = tổng trừ trường hợp toàn nam hoặc toàn nữ: cách. c) Sai: chọn 5 người có ít nhất một nữ = cách (không phải 455). d) Sai: chọn 2 nữ trong 4 nữ còn lại: ; xếp 2 nữ đó vào giữa An và Vui: ; thứ tự An–Vui trong khối: 2 cách; khi đó khối (An, 2 nữ, Vui) cùng 9 học sinh còn lại tạo thành 10 đối tượng xếp hàng: cách. Tổng: cách, khác 967.680.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 5 học sinh tùy ý từ 11 học sinh: cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
Có cả nam và nữ: cách.
c) (AI giải đề cho tôi)
Ít nhất một nữ: cách, không phải 455.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số cách là cách, khác 967.680.
Từ các chữ số trong tập hợp , có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số đôi một khác nhau, có mặt số 1, số 2 và chúng đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gộp hai chữ số 1 và 2 đứng cạnh nhau thành một khối. Khối này có 2 cách xếp thứ tự bên trong (12 hoặc 21) và có 4 vị trí có thể đặt trong dãy 5 chữ số. Ba chữ số còn lại được chọn và xếp từ 5 chữ số còn lại của tập .

- Tổng số cách khi chưa loại trừ trường hợp chữ số 0 đứng đầu: .
- Loại các số có chữ số 0 đứng đầu: khi đó khối (1,2) không thể ở vị trí đầu (vì 0 chiếm chỗ đầu), nên khối ở một trong 3 vị trí còn lại; chữ số đầu là 0, chọn và xếp 2 chữ số từ 4 chữ số còn lại: .

Vậy số số tự nhiên thỏa mãn là số.

Kiểm tra lại bằng cách đếm trực tiếp: khối ở vị trí đầu: ; khối ở 3 vị trí sau (chữ số đầu khác 0, khác 1, 2): . Tổng , khớp kết quả.
Cho tập hợp
a)
Số có bốn chữ khác nhau được tạo thành từ tập S có 120 số
b)
Số có hai chữ số khác nhau được tạo thành từ tập S và là số chẵn có 15 số
c)
Số có hai chữ số được tạo thành từ tập S và là số chính phương có 5 số
d)
Cho tập . Tổng bình phương các phần tử của là 31
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Số có 4 chữ số khác nhau từ S={1,...,6}: → Sai. b) Số chẵn có 2 chữ số khác nhau: chữ số hàng đơn vị thuộc {2,4,6} (3 cách), hàng chục thuộc 5 số còn lại → → Đúng. c) Số chính phương hai chữ số được tạo từ chữ số của S: 16, 25, 36, 64 (49 loại vì 9∉S) → chỉ 4 số, không phải 5 → Sai. d) , tổng bình phương → Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)

b) (AI giải đề cho tôi)
3 cách chọn chữ số đơn vị (2,4,6) × 5 cách chọn chữ số chục = 15
c) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ có 4 số: 16, 25, 36, 64 (49 loại vì 9∉S)
d) (AI giải đề cho tôi)
, tổng bình phương
(2,0 điểm) Gieo ngẫu nhiên 1 con xúc sắc 5 lần. Có bao nhiêu cách giao để tổng 5 số trên mặt xúc sắc xuất hiện ở 5 lần gieo bằng 14.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Đặt là số mặt xuất hiện ở lần gieo thứ , . Cần đếm số nghiệm của với . Đặt , khi đó với . Số nghiệm không giới hạn: . Trừ trường hợp có : với mỗi , đặt , được tổng bằng 3, số nghiệm ; có 5 biến nên trừ . Không thể có hai biến cùng vì khi đó tổng . Vậy kết quả .
Đội văn nghệ của nhà trường gồm 4 học sinh lớp 12A, 3 học sinh lớp 12B và 2 học sinh lớp 12C. Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh từ đội văn nghệ để biểu diễn trong lễ khai giảng. Hỏi có bao nhiêu cách chọn sao cho lớp nào cũng có học sinh được chọn?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Đội văn nghệ có 9 học sinh (4 của 12A, 3 của 12B, 2 của 12C). Chọn 5 người sao cho cả ba lớp đều có người được chọn.

Cách 1 (trừ trường hợp xấu): Tổng số cách chọn 5 từ 9 người là . Số cách chọn sao cho thiếu lớp nào đó:
- Không có lớp 12A: chọn 5 từ 5 người (12B, 12C): .
- Không có lớp 12B: chọn 5 từ 6 người: .
- Không có lớp 12C: chọn 5 từ 7 người: .
- Không thể thiếu đồng thời hai lớp vì khi đó chỉ còn tối đa 4 người.

Vậy số cách cần tìm: .

Cách 2 (liệt kê theo phân phối): các bộ với , , , :
- : .
- : .
- : .
- : .
- : .

Tổng: . Đáp án B.
Một nhóm 8 học sinh gồm 4 nam và 4 nữ trong đó có một bạn nữ tên An và một bạn nam tên Bình. Xếp nhóm học sinh đó thành một hàng ngang.
a)
Số cách xếp sao cho nam và nữ đứng xen kẽ nhau là 576 cách.
b)
Số cách xếp sao cho An và Bình không đứng cạnh nhau đồng thời ở giữa An và Bình không có học sinh nam nào là 6048 cách.
c)
Số cách xếp tùy ý là 40320 cách.
d)
Số cách xếp sao cho hai bạn An và Bình luôn đứng cạnh nhau là 10080 cách.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Xếp 8 học sinh thành hàng ngang.
a) Nam nữ xen kẽ: có 2 cách chọn kiểu (Nữ Nam Nữ Nam... hoặc Nam Nữ Nam Nữ...), trong mỗi kiểu xếp 4 nam và 4 nữ: 2·4!·4! = 1152 cách, không phải 576 → sai.
b) Giữa An và Bình không có học sinh nam nào và An, Bình không cạnh nhau, nên giữa chúng chỉ có các bạn nữ (k nữ, k = 1,2,3). Chọn k nữ từ 3 nữ còn lại và xếp vào giữa: C(3,k)·k!; 2 cách đổi chỗ An, Bình; 6−k người còn lại xếp vào các vị trí còn lại: (6−k)!. Tổng = Σ C(3,k)·k!·2·(6−k)! = 720 + 288 + 72 = 1080 cách, không phải 6048 → sai.
c) Xếp tùy ý 8 người: 8! = 40320 cách → đúng.
d) An và Bình luôn cạnh nhau: coi An, Bình là một khối, có 2 cách đổi chỗ trong khối, xếp khối với 6 người còn lại: 2·7! = 10080 cách → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
2·4!·4! = 1152 cách, không phải 576.
b) (AI giải đề cho tôi)
Giữa An và Bình chỉ có k nữ (k=1,2,3): Σ C(3,k)·k!·2·(6−k)! = 720+288+72 = 1080 cách, không phải 6048.
c) (AI giải đề cho tôi)
8! = 40320 cách.
d) (AI giải đề cho tôi)
2·7! = 10080 cách.
Một hệ thống khóa điện tử yêu cầu người dùng thiết lập một mật mã gồm 8 chữ số. Mật mã này được tạo ra bằng cách lấy ngẫu nhiên và đảo vị trí của các chữ số trong tập hợp sao cho mỗi chữ số xuất hiện đúng một lần trong dãy mật mã.
a)
Số lượng mật mã có thể tạo ra là 40320.
b)
Xác suất để mật mã được tạo ra có các chữ số chẵn và chữ số lẻ nằm xen kẽ nhau bằng .
c)
Xác suất để mật mã chứa chuỗi "123" hoặc chứa chuỗi "876" (các chữ số liên tiếp nhau theo đúng thứ tự) bằng .
d)
Xác suất để trong mật mã, chữ số 1 và chữ số 2 đứng liền kề nhau, đồng thời các chữ số chẵn xuất hiện theo thứ tự tăng dần từ trái qua phải bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số mật mã là 8! = 40320.
a) Đúng: 8! = 40320.
b) Xen kẽ chẵn-lẻ: chọn vị trí chẵn ở vị trí lẻ hoặc chẵn trước: 2·4!·4! = 1152; P = 1152/40320 = 1/35. Đúng.
c) P(chứa "123") = 6!/8! = 1/56; tương tự "876" = 1/56. Giao: hai khối "123","876" cố định thứ tự cùng {4,5}: 4! = 24 cách, P = 24/40320 = 1/1680. P(hợp) = 2/56 − 1/1680 = 59/1680 ≈ 0,0351 ≠ 1/28 ≈ 0,0357. Sai.
d) Khối "12" hoặc "21" liền kề: 2·7! cách; trong đó các chữ số chẵn tăng dần chiếm tỉ lệ 1/4!: số cách = 2·7!/24 = 420; P = 420/40320 = 1/96. Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số mật mã = 8! = 40320.
b) (AI giải đề cho tôi)
Số cách xen kẽ: 2·4!·4! = 1152; P = 1152/40320 = 1/35.
c) (AI giải đề cho tôi)
P = 2·(1/56) − 1/1680 = 59/1680 ≠ 1/28.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số cách = 2·7!/4! = 420; P = 420/40320 = 1/96.
Cho lưới 16 điểm được xếp đều nhau thành hình vuông 4x4 như hình vẽ sau.
Hình từ đề gốc
Có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng phân biệt, mỗi đường thẳng đó đi qua ít nhất 2 điểm trong 16 điểm này?
Đáp án đúng: 62
(AI giải đề cho tôi)
Đặt tọa độ 16 điểm là với . Tổng số cặp điểm là . Một đường thẳng đi qua đúng điểm sẽ bị đếm lần khi đếm theo cặp, nên phải trừ bớt lần cho mỗi đường như vậy.

- Đường thẳng qua đúng 4 điểm: 4 hàng ngang, 4 cột dọc, 2 đường chéo chính, tổng cộng 10 đường. Mỗi đường bị đếm thừa lần, trừ đi .
- Đường thẳng qua đúng 3 điểm: các đường chéo song song với đường chéo chính có 3 điểm, gồm 2 đường hướng và 2 đường hướng , tổng 4 đường. Mỗi đường bị đếm thừa lần, trừ đi .
- Không có đường thẳng nào khác qua 3 điểm trở lên (kiểm tra các hệ số góc : mỗi đường như vậy chỉ chứa tối đa 2 điểm của lưới).

Vậy số đường thẳng phân biệt là .
Một số có 12 chữ số được gọi là số thứ vị nếu các chữ số của nó bé hơn 9 và khi tăng mỗi chữ số lên tối đa một đơn vị (mỗi chữ số có thể không tăng hoặc tăng thêm một đơn vị) thì ta được một số mới khác số ban đầu và chia hết cho số ban đầu. Hỏi có bao nhiêu số thứ vị?
Đáp án đúng: 2048
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là số thứ vị (, mọi chữ số ). Khi tăng chữ số ở hàng thêm 1 đơn vị, số mới tăng thêm . Gọi là tổng các tương ứng với các chữ số được tăng; khi đó số mới là , với nên , và nên .
Mặt khác , nên , suy ra .
Vì là tổng các lũy thừa phân biệt nên biểu diễn thập phân của chỉ gồm chữ số 0 và 1. Do , số phải có tất cả các chữ số bằng 0 hoặc 1, chữ số đầu bằng 1. Khi đó tăng đúng các chữ số bằng 1, ta được chia hết cho và khác , thỏa mãn.
Vậy mỗi số thứ vị tương ứng với một cách chọn 11 chữ số còn lại (mỗi chữ số 0 hoặc 1), cho số. Kết quả khớp với đáp số nguồn: 2048.
Khảo sát về sở thích các môn học Toán, Vật Lý, Hóa học của 45 học sinh lớp 10A trường THPT Phan Đình Phùng, trong đó có 23 học sinh thích môn Toán, 21 học sinh thích môn Vật Lý, 18 học sinh thích môn Hóa học, 5 học sinh không thích môn nào trong ba môn trên và 6 học sinh thích cả ba môn. Hỏi có bao nhiêu học sinh chỉ thích một trong 3 môn nêu trên?
Đáp án đúng: 24
Số học sinh thích ít nhất một môn là . Gọi lần lượt là số học sinh thích đúng một môn, thích đúng hai môn. Ta có . Tổng số lượt thích ba môn là , trong đó mỗi học sinh thích đúng một môn được tính một lần, thích đúng hai môn được tính hai lần, thích cả ba môn được tính ba lần. Suy ra . Do đó , . Đáp án: 24.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →