Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Thống kê và Xác suất398 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Công thức nhân độc lập (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 398 câu hỏi thuộc chuyên đề Công thức nhân độc lập (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:nhiều bước độc lậpP(A∩B)=P(A)P(B)
Các học sinh lớp làm thí nghiệm gieo hai loại hạt giống và . Xác suất để hai loại hạt giống và này nảy mầm tương ứng là và . Giả sử việc này mầm của hạt và hạt là độc lập với nhau. Xác suất để có ít nhất một trong hai loại hạt giống này nảy mầm bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,97
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố hạt A nảy mầm, B là biến cố hạt B nảy mầm với P(A)=0,85, P(B)=0,82, A và B độc lập. Xác suất để cả hai hạt đều không nảy mầm là P(A̅∩B̅) = P(A̅)·P(B̅) = (1−0,85)(1−0,82) = 0,15·0,18 = 0,027. Vậy xác suất để có ít nhất một loại hạt nảy mầm là P = 1 − 0,027 = 0,973 ≈ 0,97 (làm tròn đến hàng phần trăm). Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,97.
Các học sinh lớp làm thí nghiệm gieo hai loại hạt giống và . Xác suất để hai loại hạt giống và này nảy mầm tương ứng là và . Giả sử việc này mầm của hạt và hạt là độc lập với nhau. Xác suất để có ít nhất một trong hai loại hạt giống này nảy mầm bằng bao nhiêu? (Kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,98
(AI giải đề cho tôi)
Gọi , , hai biến cố độc lập. Xác suất để cả hai hạt đều không nảy mầm là . Vậy xác suất để có ít nhất một loại hạt nảy mầm là (đến hàng phần trăm). Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,98.
Cho và là hai biến cố độc lập. Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Vì và độc lập nên . Xét và : . Vậy và độc lập → A đúng. Tương tự và độc lập (loại C), và độc lập (loại D). Với và : , còn nói chung khác , nên nói chung không độc lập (loại B). Khớp với bảng đáp án mã đề 111: A.
Tại vòng chung kết hội khoẻ phủ đồng trường trung học phổ thông Sào Nam, vận động viên An thi đấu môn nhảy xa, vận động viên Bình thi đấu môn nhảy cao. Biết rằng xác suất giành huy chương của vận động viên An và vận động viên Bình tương ứng là 0,7 và 0,9. Gọi A là biến cố “Vận động viên An đạt huy chương” và B là biến cố “Vận động viên Bình đạt huy chương”. Khi đó
a)
Xác suất để cả 2 vận động viên không đạt huy chương là 0,03.
b)
A, B là 2 biến cố độc lập.
c)
Xác suất để có ít nhất một trong hai vận động viên đạt huy chương là 0,98.
d)
Xác suất để cả 2 vận động viên đạt huy chương là 0,63.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Vì An và Bình thi hai môn khác nhau nên hai biến cố A, B độc lập: P(A)=0,7; P(B)=0,9. a) P(both không HC) = P(Ā)·P(B̄) = 0,3·0,1 = 0,03 → Đúng. b) A, B độc lập → Đúng. c) P(có ít nhất một đạt HC) = 1 − 0,03 = 0,97 ≠ 0,98 → Sai. d) P(AB) = 0,7·0,9 = 0,63 → Đúng. Kết quả khớp đáp án nguồn (1a D, 1b D, 1c S, 1d D).
a) (AI giải đề cho tôi)
P(Ā)·P(B̄) = 0,3·0,1 = 0,03.
b) (AI giải đề cho tôi)
Hai người thi hai môn khác nhau, kết quả không ảnh hưởng nhau nên A, B độc lập.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(A∪B) = 1 − P(Ā)P(B̄) = 1 − 0,03 = 0,97, không phải 0,98.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(AB) = P(A)·P(B) = 0,7·0,9 = 0,63.
Có hai hộp đựng các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Hộ I có 4 bi màu xanh và 9 bi màu đỏ. Hộ II có 10 bi màu xanh và 7 bi màu đỏ. Từ mỗi hộ lấy ngẫu nhiên ra một bi. Tính xác suất để hai bi lấy ra cùng màu đỏ.
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi A là biến cố “Bi lấy ra từ hộp I là màu đỏ”, . Gọi B là biến cố “Bi lấy ra từ hộp II là màu đỏ”, . Gọi C là biến cố “2 bi lấy ra cùng màu đỏ”. Vì A, B độc lập nên suy ra . (Thang điểm: 0,25 + 0,25 + 0,25; tổng câu: 0,75)
Tại vòng chung kết hội khoẻ phủ đồng trường trung học phổ thông Sao Nam, vận động viên An thi đấu môn nhảy xa, vận động viên Bình thi đấu môn nhảy cao. Biết rằng xác suất giành huy chương của vận động viên An và vận động viên Bình tương ứng là và . Gọi A là biến cố “Vận động viên An đạt huy chương” và B là biến cố “Vận động viên Bình đạt huy chương”. Khi đó
a)
Xác suất để có ít nhất một trong hai vận động viên đạt huy chương là .
b)
Xác suất để cả 2 vận động viên đạt huy chương là .
c)
Xác suất để cả 2 vận động viên không đạt huy chương là .
d)
A, B là 2 biến cố độc lập.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
An và Bình thi hai môn khác nhau (nhảy xa và nhảy cao) nên kết quả thi đấu không ảnh hưởng lẫn nhau, do đó A và B là hai biến cố độc lập với , .

a) Xác suất có ít nhất một người đạt huy chương:

→ Đúng.

b) Do A, B độc lập:

→ Đúng.

c) Xác suất cả hai không đạt huy chương:

→ Sai.

d) Hai người thi môn khác nhau, kết quả không ảnh hưởng nhau nên A, B độc lập; kiểm tra . → Đúng.

Kết quả a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ khớp với đáp án nguồn cột 2a–2d: D, D, S, D.
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)

b) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Do A, B độc lập:
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)

d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Hai người thi môn khác nhau, kết quả không ảnh hưởng nhau nên A, B độc lập; kiểm tra .
Có hai hộ đựng các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Hộ I có 3 bi màu xanh và 7 bi màu đỏ. Hộ II có 10 bi màu xanh và 6 bi màu đỏ. Từ mỗi hộ lấy ngẫu nhiên ra một bi. Tính xác suất để hai bi lấy ra cùng màu đỏ.
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi A là biến cố “Bi lấy ra từ hộp I là màu đỏ”, . Gọi B là biến cố “Bi lấy ra từ hộp II là màu đỏ”, . Gọi C là biến cố “2 bi lấy ra cùng màu đỏ”. Vì A, B độc lập nên suy ra . (Thang điểm: 0,25 + 0,25 + 0,25; tổng câu: 0,75)
Trong phòng học của An có hai bóng đèn và xác suất hỏng của chúng lần lượt bằng 0,5; 0,4. Chỉ cần có một bóng đèn sáng thì An vẫn có thể làm bài tập được. Tính xác suất để An có thể làm bài tập, biết tình trạng (sáng hoặc bị hỏng) của mỗi bóng đèn không ảnh hưởng đến tình trạng các bóng còn lại.
Đáp án đúng: 0,8
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'bóng đèn thứ nhất sáng', là biến cố 'bóng đèn thứ hai sáng'. Xác suất hỏng lần lượt là và nên , . Hai bóng đèn hoạt động độc lập. An làm bài được khi có ít nhất một bóng sáng, tức biến cố . Xác suất cả hai đèn cùng hỏng là (do độc lập). Vậy . Kiểm tra bằng công thức cộng: . Kết quả khớp với đáp án nguồn .
Cho A và B là hai biến cố độc lập. Biết và . Khi đó bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Vì A và B độc lập nên . Suy ra . Vậy chọn đáp án B. Kết quả này trùng với đáp án nguồn (mã đề 111, câu 11: B).
Dự báo thời tiết dự đoán rằng có 70\% là trời sẽ mưa vào thứ Bảy. Đồng thời vào ngày đó Trang hẹn Nhi đi xem phim, xác suất Nhi đồng ý đi cùng Trang là 80\%. Tính xác suất hai bạn đi xem phim vào thứ Bảy và trời không mưa.
Đáp án đúng: 0.24
(AI giải đề cho tôi)
Gọi M là biến cố trời mưa, P(M)=0,7 nên P()=0,3. Gọi D là biến cố Nhi đồng ý đi xem phim, P(D)=0,8. Hai biến cố độc lập nên P(D và ) = P(D)·P() = 0,8 · 0,3 = 0,24.
Áo sơ mi An Phước trước khi xuất khẩu sang Mỹ phải qua 2 lần kiểm tra, nếu cả hai lần đều đạt thì chiếc áo đó mới đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. Biết rằng bình quân 98\% sản phẩm làm ra qua được lần kiểm tra thứ nhất, và 95\% sản phẩm qua được lần kiểm tra đầu sẽ tiếp tục qua được lần kiểm tra thứ hai. Tìm xác suất để 1 chiếc áo sơ mi đủ tiêu chuẩn xuất khẩu? (làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,93
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'áo qua lần kiểm tra thứ nhất', P(A)=0,98. Xác suất qua lần hai biết đã qua lần đầu là P(B|A)=0,95. Xác suất đủ tiêu chuẩn xuất khẩu (qua cả hai lần): P(A∩B)=P(A)·P(B|A)=0,98·0,95=0,931. Làm tròn đến hàng phần trăm: 0,93.
(1,0 điểm) Hai chuyến bay của hai hãng hàng không và , hoạt động độc lập với nhau. Xác suất để chuyến bay của hãng và hãng khởi hành đúng giờ tương ứng là và . Tính xác suất để có duy nhất một trong hai chuyến bay khởi hành đúng giờ.
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi là biến cố “Chuyến bay của hãng khởi hành đúng giờ” và là biến cố “Chuyến bay của hãng khởi hành đúng giờ”. Ta có: suy ra (0,25 điểm); suy ra (0,25 điểm). Gọi là biến cố “Chỉ có duy nhất một trong hai chuyến bay khởi hành đúng giờ”. Ta có (0,25 điểm) (0,25 điểm).
(1,0 điểm) Hai chuyến bay của hai hãng hàng không và , hoạt động độc lập với nhau. Xác suất để chuyến bay của hãng và hãng khởi hành đúng giờ tương ứng là và . Tính xác suất để có duy nhất một trong hai chuyến bay khởi hành đúng giờ.
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi là biến cố “Chuyến bay của hãng khởi hành đúng giờ” và là biến cố “Chuyến bay của hãng khởi hành đúng giờ”. Ta có: suy ra (0,25 điểm); suy ra (0,25 điểm). Gọi là biến cố “Chỉ có duy nhất một trong hai chuyến bay khởi hành đúng giờ”. Ta có (0,25 điểm) (0,25 điểm).
Một câu trắc nghiệm có 4 phương án độc lập, trong đó có 1 phương án đúng. Một học sinh tô ngẫu nhiên 5 câu trắc nghiệm. Xác suất để học sinh đó tô sai cả 5 câu bằng ? (Làm tròn đến kết quả hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,24
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất tô sai một câu là (4 phương án, 3 phương án sai). Vì các câu độc lập, xác suất tô sai cả 5 câu là (làm tròn đến hàng phần trăm). Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,24.
Một câu trắc nghiệm có 4 phương án độc lập, trong đó có 1 phương án đúng. Một học sinh tô ngẫu nhiên 5 câu trắc nghiệm. Xác suất để học sinh đó tô sai cả 5 câu bằng ? (Làm tròn đến kết quả hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,24
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất tô sai một câu là . Vì các câu độc lập, xác suất tô sai cả 5 câu là . Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,24.
Hai học sinh cùng giải một bài tập toán một cách độc lập. Xác suất giải đúng bài tập toán của hai học sinh lần lượt là và . Xác suất để cả hai học sinh đều giải được bài tập toán bằng:
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Hai học sinh giải độc lập nên xác suất cả hai đều giải được là tích các xác suất: . Kết quả trùng với đáp án nguồn (mã đề 2102, câu 9: D).
Cho là hai biến cố độc lập và ; . Xác suất của biến cố là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Vì độc lập nên , suy ra . Đáp án D, khớp với đáp án nguồn.
Có hai hộ dụng bi, trong đó hộp I có 7 viên bi được đánh số 1, 2, ..., 7. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộ một viên bi (các lần lấy độc lập). Biết rằng xác suất để lấy được viên bi mang số lẻ ở hộp II là . Xác suất để lấy được cả hai viên bi mang số lẻ có dạng , phân số tối giản). Tính ?
Đáp án đúng: 17
(AI giải đề cho tôi)
Hộp I có 7 viên bi đánh số nên số lẻ là (4 viên), xác suất lấy số lẻ ở hộp I là . Xác suất lấy số lẻ ở hộp II là . Hai lần lấy độc lập nên xác suất cả hai viên bi mang số lẻ là . Vậy , , trùng với đáp án nguồn (câu 17 = 17).
Có hai hộp đựng bi, trong đó hộp I có 7 viên bi được đánh số 1, 2, …, 7. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp một viên bi (các lần lấy độc lập). Biết rằng xác suất để lấy được viên bi mang số lẻ ở hộp II là . Xác suất để lấy được cả hai viên bi mang số lẻ có dạng , phân số tối giản. Tính ?
Đáp án đúng: 17
(AI giải đề cho tôi)
Hộp I có 7 bi đánh số 1–7, số lẻ là 1,3,5,7 nên P(lẻ ở hộp I)=4/7. Hộp II có P(lẻ)=3/8. Hai lần lấy độc lập nên P(cả hai lẻ)=4/7 · 3/8 = 12/56 = 3/14. Vậy a=3, b=14, a+b=17, khớp đáp án nguồn (đề 0101, câu 17 = 17).
Trong giải bóng rổ giao hữu của trường THPT Nguyễn Du, bạn Nam được giao thực hiện 2 quả ném phạt liên tiếp. Biết xác suất ném trúng rổ của quả thứ nhất là và quả thứ hai là . Giả sử việc ném trúng rổ của các quả ném phạt là độc lập với nhau. Gọi là xác suất để bạn Nam ném trúng rổ đúng 1 quả. Tính giá trị của .
Đáp án đúng: 46
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất trúng đúng 1 quả: . Vậy .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Công thức nhân độc lập

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →